Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ sự phát triển của các tổ chức phi chính phủ (NGO) trên thế giới và tại Việt Nam. Thuật ngữ NGO được Liên Hợp Quốc sử dụng chính thức từ năm 1945 nhằm chỉ các tổ chức xã hội tự nguyện, phi lợi nhuận, độc lập với chính phủ. Tại Việt Nam, hệ thống tổ chức phi chính phủ gồm tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGO) và tổ chức phi chính phủ Việt Nam (VNGO). Về mặt pháp lý, phần lớn các VNGO chưa có hành lang luật riêng mà được thành lập theo Nghị định số 08/2014/NĐ-CP của Chính phủ, hoạt động theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 dưới danh nghĩa tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập. Theo số liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2016, cả nước có 1.389 tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập trên tổng số gần 2.500 tổ chức (chiếm tỷ lệ 52%). Tính đến năm 2019, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) trực tiếp quản lý 487 tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập. Mặc dù các VNGO tham gia tích cực vào việc cung ứng dịch vụ công, tư vấn, phản biện xã hội và triển khai các dự án cộng đồng, thực tiễn hoạt động vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: hành chính hóa, hoạt động kém hiệu quả, chạy theo lợi nhuận hoặc thiếu hành lang pháp lý đồng bộ. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu xã hội học thực nghiệm chuyên sâu về vị thế và vai trò của các VNGO trực thuộc VUSTA trong phát triển cộng đồng (PTCĐ).
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của các VNGO trực thuộc VUSTA trong PTCĐ giai đoạn 2014–2019, làm rõ các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước, phát huy nguồn lực của các tổ chức này phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:
- Làm rõ cơ sở lý luận, các khái niệm then chốt, hệ thống quan điểm lý thuyết xã hội học và quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động của NGO trong PTCĐ.
- Điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng quy mô, cơ cấu, nguồn lực và 5 vai trò chức năng của các VNGO thuộc VUSTA trong PTCĐ; đánh giá các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến quá trình thực hiện vai trò.
- Xác lập hệ thống quan điểm và đề xuất các nhóm giải pháp trực tiếp, gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức VNGO.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm:
- Các VNGO thuộc VUSTA hiện nay đang thể hiện vai trò như thế nào trong hoạt động PTCĐ?
- Những yếu tố chủ quan và khách quan nào đang tác động đến việc thực hiện vai trò của các VNGO trong PTCĐ?
- Cần xây dựng, điều chỉnh cơ chế, chính sách như thế nào để phát huy vai trò, hoạt động của các VNGO trong vấn đề PTCĐ?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm:
- Các VNGO thuộc VUSTA thể hiện 5 vai trò quan trọng trong PTCĐ: xây dựng và phát triển tổ chức; nghiên cứu, triển khai dự án; đào tạo, tập huấn, truyền thông nâng cao năng lực cộng đồng; kết nối và huy động nguồn lực xã hội; tư vấn, phản biện, giám định xã hội và vận động chính sách.
- Các yếu tố chủ quan (cơ cấu tổ chức, trình độ chuyên môn, nguồn lực tài chính, năng lực quản lý) và yếu tố khách quan (cơ chế, chính sách quản lý nhà nước, đặc điểm vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương) tác động trực tiếp đến việc thực thi vai trò của VNGO.
- Cơ chế, chính sách đối với các VNGO tham gia PTCĐ hiện còn thiếu đồng bộ, tồn tại nhiều vướng mắc trong thực thi giữa các cơ quan quản lý; việc ban hành các giải pháp đồng bộ về thể chế, đào tạo, truyền thông, nguồn lực và hợp tác quốc tế sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của VNGO.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của các tổ chức phi chính phủ Việt Nam trong phát triển cộng đồng.
- Khách thể nghiên cứu: Các tổ chức phi chính phủ Việt Nam trực thuộc VUSTA.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 9 tỉnh, thành phố đại diện 3 miền Bắc, Trung, Nam gồm: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Lào Cai, Hải Dương, Hà Tĩnh, Bình Định, Đồng Nai, Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát và phân tích dữ liệu hoạt động trong 5 năm (giai đoạn 2014–2019).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nhóm vai trò cơ bản của VNGO thuộc VUSTA trong PTCĐ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
Về nghiên cứu quốc tế:
- Quá trình hình thành và tiêu chí của NGO: Park Sang-pil (2002) xác lập 4 tiêu chí của NGO về sự tham gia cộng đồng, tính phổ quát, tính chất phi lợi nhuận và sự khác biệt về lợi ích công so với doanh nghiệp. Kingo J. Mchombu phân tích các phương pháp can thiệp cộng đồng của NGO qua tham vấn, thảo luận nhóm tiêu điểm và đánh giá nhanh có sự tham gia.
- Đóng góp thực tiễn của NGO tại các nước đang phát triển: Omfonmwan S.I. (2009) phân tích mô hình tổ chức LAPO tại Nigeria thành lập năm 1986 đã hỗ trợ 1.483 phụ nữ vay vốn nhỏ và phát triển sinh kế tính đến tháng 4 năm 2006, cùng hoạt động cứu trợ tại Mozambique sau năm 1987. Tek Nath Dhakal đánh giá vai trò của NGO tại Nepal trong chuyển đổi sinh kế, bình đẳng giới và nâng cao thể chế, trong đó dòng viện trợ qua NGO tăng từ 7 triệu NPR năm 1990 với 85% nguồn vốn từ nước ngoài. Nicola Banks và David Hulme (2012) khảo sát quan hệ giữa chính phủ và NGO tại Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan và Philippines. ABM Enamol Hassan (2015) nghiên cứu hoạt động của NGO tại Bangladesh trong nông nghiệp, y tế, giáo dục trẻ em gái và môi trường. Các tác giả Vakil (1997), Gemill và Bamidele Izu (2011) tổng kết 7 vai trò của NGO trong quản trị môi trường. Namita Gupta (2012) và A. Phil (2003) phân tích mạng lưới 4.000 NGO và chương trình Paryavaran Vahinis tại 184 quận, huyện ở Ấn Độ.
Về nghiên cứu tại Việt Nam:
- Quản lý nhà nước và thể chế đối với NGO: Nguyễn Thị Phương (2006), Thang Văn Phúc (2010), Phạm Bảo Khánh (2010), Nhạc Phan Linh (2012), Phạm Văn Đức (2018), Nguyễn Xuân Thiêm (2008), Đỗ Sơn Hà (2009), Lưu Minh Văn (2011), Nguyễn Kim Ngọc (2011), Cấn Việt Anh (2015), Nguyễn Tiến Thành (2016) và các kỷ yếu hội thảo của VUSTA (2010, 2013). Các nghiên cứu khẳng định sự cần thiết của việc xây dựng Luật về Hội/NGO, giải quyết tình trạng thiếu khuôn khổ pháp lý đồng bộ và hạn chế hành chính hóa.
- Vai trò của INGO và VNGO trong phát triển cộng đồng: Lê Đức Nhuận (2005), Nguyễn Xuân Thảo (2004), Phạm Thị Thanh Bình (2018), ActionAid Việt Nam (2016) nghiên cứu các dự án cứu trợ thiên tai tại Sóc Trăng và Đồng bằng sông Cửu Long. Về phía VNGO, Kim Trâm (2014), Trung tâm Nghiên cứu Xã hội và Phát triển CSRD (2015) với dự án đánh giá tác động giới lưu vực sông 3S (Sekong, Sesan, Srepok); Tăng Thị Duyên Hồng và cộng sự (2013) nghiên cứu Trung tâm Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng (MCD); Báo cáo Viện Blacksmith và CECoD (2014) về xử lý ô nhiễm chì tại Hưng Yên; Đỗ Thị Kim Anh (2017) khảo sát Viện Kinh tế sinh thái Eco-Eco (xây dựng 16 làng sinh thái) và CECoD; CFC (2018), SRD (2016) với dự án trao quyền cho phụ nữ tại Tĩnh Gia (Thanh Hóa); DWC (2014) và Nguyễn Đức Chiện (2020) chỉ ra 90,7% tổ chức phi lợi nhuận gặp khó khăn do thiếu khung pháp lý và 70,8% người dân chưa hiểu rõ về tổ chức.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tập trung vào INGO hoặc tiếp cận quản lý nhà nước về hội nói chung. Chưa có công trình xã hội học nào khảo sát toàn diện bằng phương pháp hỗn hợp (định lượng và định tính) về vai trò của các VNGO thuộc VUSTA trong phát triển cộng đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam. Các lý thuyết xã hội học chuyên ngành và liên ngành được vận dụng gồm:
- Lý thuyết vai trò: Vận dụng quan điểm của Ralph Linton (1937), GS. Nguyễn Đình Tấn và Gunter Buschges (1996) để tiếp cận vai trò của tổ chức như một tập hợp các chuẩn mực, chức năng, nhiệm vụ được thể chế hóa gắn liền với vị thế xã hội của tổ chức trong hệ thống cấu trúc xã hội.
- Lý thuyết chức năng cấu trúc: Xem xét vị trí của các VNGO như một tiểu hệ thống cấu trúc tương tác với hệ thống quản lý nhà nước và cộng đồng dân cư.
- Lý thuyết phát triển cộng đồng và Lý thuyết vốn xã hội: Phân tích cơ chế huy động sự tham gia của người dân, kiến tạo mạng lưới liên kết xã hội và chia sẻ nguồn lực.
- Các quan điểm tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, lịch sử, phát triển, vĩ mô - vi mô và lý thuyết phát triển bền vững.
Khái niệm công cụ trong nghiên cứu: Luận án tiếp cận khái niệm NGO theo nghĩa hẹp theo quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Theo đó, NGO trong luận án được xác định cụ thể là các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập được thành lập theo Nghị định số 08/2014/NĐ-CP và Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, trực thuộc VUSTA, không bao hàm các tổ chức hội quần chúng hay hội đặc thù.
Khung phân tích của đề tài được cấu trúc theo hệ thống biến số:
- Biến độc lập: Đặc điểm của các VNGO (cơ cấu tổ chức, nhân sự, tôn chỉ mục đích, lĩnh vực hoạt động, nguồn lực tài chính, đối tác thực hiện dự án, số năm thành lập) và môi trường thông tin, giao tiếp xã hội.
- Biến phụ thuộc: 5 nhóm vai trò của VNGO trong PTCĐ (xây dựng phát triển tổ chức; nghiên cứu triển khai dự án; đào tạo, tập huấn, truyền thông nâng cao năng lực; kết nối, hợp tác, huy động nguồn lực; tư vấn, phản biện, giám định xã hội và vận động chính sách).
- Biến can thiệp: Cơ chế, chính sách đối với hoạt động của VNGO; môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam và các vùng miền.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp điều tra và phân tích số liệu định lượng: Tác giả là thành viên chính của Đề tài khoa học cấp Nhà nước mã số KX.01/16-20 do TSKH. Nghiêm Vũ Khải làm chủ nhiệm, VUSTA chủ trì. Từ tập mẫu khảo sát chung tại 9 tỉnh, thành phố, tác giả thực hiện quy trình sàng lọc 3 bước bằng phần mềm SPSS. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo công thức $K = N/n$ được áp dụng với tỷ lệ chọn 25% trên tổng số danh sách 487 tổ chức phi chính phủ thuộc VUSTA. Kết quả thu được:
- Mẫu thống kê bán cấu trúc về tổ chức: 112 phiếu hợp lệ (trên tổng số 121 phiếu thu về).
- Mẫu khảo sát bằng bảng hỏi cá nhân đối với cán bộ đang làm việc tại các NGO thuộc VUSTA: 450 phiếu hợp lệ.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện 40 trường hợp (gồm 25 lãnh đạo/cán bộ tại các VNGO và 15 nhà quản lý, hoạch định chính sách, chuyên gia nghiên cứu) qua hình thức phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn qua điện thoại có ghi âm.
- Phương pháp phân tích tài liệu và dữ liệu thứ cấp: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu lưu trữ từ Thư viện Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ, VUSTA; phân tích nội dung định tính đối với 70 báo cáo tổng kết hoạt động năm 2018–2019 của các VNGO trực thuộc VUSTA cùng các sản phẩm đề tài, dự án.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước về tổ chức phi chính phủ. Về quốc tế, tác giả phân tích các nghiên cứu về vai trò đa dạng của NGO từ viện trợ nhân đạo sang viện trợ phát triển bền vững, nâng cao vị thế phụ nữ, quản trị môi trường và vận động chính sách tại châu Á, châu Phi. Về trong nước, chương điểm lại các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với NGO, hoạt động của các INGO tại Việt Nam và các hoạt động thực tiễn của VNGO trong bảo vệ môi trường, phát triển sinh kế, ứng phó biến đổi khí hậu và hỗ trợ nhóm yếu thế. Tiểu kết chương khẳng định tính cấp thiết của việc thực hiện một nghiên cứu xã hội học định lượng kết hợp định tính chuyên sâu về vai trò của các VNGO trực thuộc VUSTA trong phát triển cộng đồng.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của các tổ chức phi chính phủ trong phát triển cộng đồng
Chương 2 xác lập hệ thống khái niệm then chốt: vai trò, tổ chức phi chính phủ (theo nghĩa hẹp là tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập thành lập theo Nghị định số 08/2014/NĐ-CP), phát triển cộng đồng. Tác giả trình bày khung lý thuyết gồm lý thuyết vai trò, lý thuyết chức năng cấu trúc, lý thuyết phát triển cộng đồng và lý thuyết vốn xã hội. Đồng thời, chương hệ thống hóa các quan điểm, đường lối của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước liên quan đến quyền lập hội, chuyển giao khoa học công nghệ và hoạt động của các NGO, khái quát các nhóm hoạt động thực tiễn của các tổ chức thuộc VUSTA làm cơ sở đánh giá thực trạng.
Chương 3: Thực trạng vai trò của các tổ chức phi chính phủ Việt Nam trong phát triển cộng đồng
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu điều tra thực nghiệm (112 phiếu tổ chức, 450 phiếu cá nhân, 40 phỏng vấn sâu, 70 báo cáo hoạt động). Cấu trúc nội dung phân tích chi tiết theo 5 nhóm vai trò và các yếu tố tác động:
| Nhóm vai trò / Yếu tố |
Nội dung và chỉ báo phân tích thực nghiệm |
| 1. Đặc điểm vị thế và vai trò xây dựng, phát triển tổ chức |
Phân bố theo năm thành lập, loại hình hoạt động, quy mô nhân lực, cơ cấu hợp đồng, bảo hiểm xã hội, trình độ học vấn (tỷ lệ GS/PGS, TS, ThS, Cử nhân), kinh phí và nguồn thu hoạt động của tổ chức. |
| 2. Vai trò nghiên cứu, triển khai dự án PTCĐ |
Năng lực chủ trì đề tài/dự án, tương quan giữa trình độ chuyên môn (tiến sĩ) với khả năng chủ trì dự án, các lĩnh vực nghiên cứu tiêu biểu trong 3 năm gần nhất, mô hình can thiệp hiệu quả và những khó khăn trong thực hiện. |
| 3. Vai trò đào tạo, tập huấn, truyền thông nâng cao năng lực |
Thực trạng tổ chức các khóa tập huấn, hình thức phổ biến kiến thức kỹ thuật, hoạt động xuất bản báo chí, tạp chí, trang tin chuyên môn thuộc VUSTA, hiệu quả thay đổi nhận thức lãnh đạo và người dân trước và sau dự án. |
| 4. Vai trò kết nối, hợp tác và huy động nguồn lực |
Mức độ liên kết phối hợp giữa VNGO với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế; nội dung hợp tác chuyên môn và tài chính; hiệu quả huy động và sử dụng kinh phí (điển hình qua Liên minh VECCA). |
| 5. Vai trò tư vấn, phản biện, giám định xã hội và vận động chính sách |
Thực trạng tham gia phản biện xã hội, các lĩnh vực tư vấn chính sách chuyên môn (tiêu biểu như văn bản kiến nghị thực thi Nghị định số 09/2016/NĐ-CP về bổ sung vi chất vào thực phẩm). |
| 6. Các yếu tố tác động đến vai trò VNGO |
Phân tích yếu tố khách quan (cơ chế chính sách, rào cản thủ tục tiếp nhận viện trợ nước ngoài) và yếu tố chủ quan (năng lực bộ máy, tài chính, định hướng hoạt động). |
Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của các VNGO trong phát triển cộng đồng
Chương 4 đề xuất định hướng và giải pháp can thiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của VNGO dựa trên kết quả khảo sát thực tế:
Hệ thống 4 quan điểm định hướng:
- Nhìn nhận sự hình thành và phát triển của VNGO là tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Phát huy vai trò VNGO trên cơ sở nhận thức đúng chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ.
- Tạo môi trường dân chủ, bình đẳng giữa VNGO và tổ chức công lập trong việc tiếp cận các chương trình, đề tài nghiên cứu quốc gia và dịch vụ công.
- Tạo không gian thể chế thuận lợi để các VNGO thực hiện hiệu quả mục tiêu phát triển cộng đồng bền vững.
Hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về cơ chế chính sách: Hoàn thiện hành lang pháp lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính phê duyệt dự án và tiếp nhận nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Giải pháp về giáo dục, đào tạo và nâng cao năng lực: Bồi dưỡng kỹ năng quản trị dự án, năng lực nghiên cứu và kỹ năng tư vấn, phản biện xã hội cho đội ngũ nhân lực VNGO.
- Giải pháp về thông tin, truyền thông: Tăng cường phổ biến kiến thức, thay đổi nhận thức của xã hội và các cơ quan quản lý về vị trí của tổ chức phi chính phủ.
- Giải pháp về huy động tổng thể các nguồn lực: Đa dạng hóa nguồn tài chính thông qua hợp tác công - tư (PPP), thu hút tài trợ xã hội hóa và tiếp cận quỹ khoa học công nghệ.
- Giải pháp về hợp tác quốc tế: Mở rộng mạng lưới đối tác song phương và đa phương, nâng cao năng lực hội nhập và tuân thủ chuẩn mực quốc tế trong triển khai dự án.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án bổ sung cơ sở lý luận xã hội học về vai trò của các tổ chức phi chính phủ Việt Nam trong lĩnh vực phát triển cộng đồng, làm rõ nội hàm khái niệm NGO theo quy định pháp luật Việt Nam (tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập theo Nghị định số 08/2014/NĐ-CP).
- Vận dụng và tích hợp liên ngành hệ thống lý thuyết xã hội học (lý thuyết vai trò, lý thuyết chức năng cấu trúc, lý thuyết vốn xã hội) vào việc phân tích cấu trúc, chức năng và cơ chế hoạt động của các tổ chức xã hội dân sự tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm quy mô lớn, có độ tin cậy khoa học về thực trạng tổ chức và hoạt động của các VNGO trực thuộc VUSTA (112 tổ chức, 450 cá nhân, 40 cuộc phỏng vấn sâu và 70 báo cáo hoạt động).
- Nhận diện toàn diện 5 nhóm vai trò thực tế của VNGO trong phát triển cộng đồng; chỉ ra các điểm nghẽn về thể chế quản lý, tài chính, nhân sự và thủ tục phê duyệt tài trợ quốc tế.
- Đóng góp cơ sở thực chứng phục vụ công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật về tổ chức xã hội, quản lý khoa học công nghệ và cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng dạy chuyên ngành Xã hội học cộng đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các tổ chức phi chính phủ trực thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA), chưa bao quát toàn bộ các loại hình tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức hội quần chúng hoặc các quỹ xã hội ngoài hệ thống VUSTA.
- Khung thời gian dữ liệu tập trung trong giai đoạn 2014–2019; dữ liệu phân tích từ 70 báo cáo hoạt động còn gặp khó khăn do định dạng báo cáo của các tổ chức chưa có sự đồng nhất hoàn toàn về chỉ tiêu tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các tổ chức xã hội, quỹ từ thiện và các mạng lưới cộng đồng ngoài VUSTA trên phạm vi toàn quốc.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả hoạt động giữa các tổ chức khoa học công nghệ ngoài công lập và các tổ chức sự nghiệp công lập trong việc cung ứng dịch vụ công cộng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan lập pháp (Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, các Ủy ban của Quốc hội) trong quá trình nghiên cứu, xây dựng Luật về Hội và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh tổ chức ngoài công lập.
- Các nhà quản trị, lãnh đạo các tổ chức VNGO thuộc hệ thống VUSTA nhằm đánh giá năng lực nội tại, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và tối ưu hóa quy trình triển khai dự án cộng đồng.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Xã hội học, Quản lý phát triển xã hội, Công tác xã hội và Chính sách công làm tài liệu nghiên cứu và giảng dạy.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm tổ chức phi chính phủ Việt Nam được luận án xác định theo phạm vi pháp lý nào?
Luận án tiếp cận khái niệm NGO theo nghĩa hẹp, dựa trên quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam. Cụ thể, NGO trong luận án được xác định là các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập được thành lập theo Nghị định số 08/2014/NĐ-CP và Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, trực thuộc VUSTA, không bao hàm các hội quần chúng hay hội đặc thù.
2. Cỡ mẫu và kỹ thuật thu thập dữ liệu định lượng của đề tài được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu định lượng được sàng lọc từ Đề tài cấp Nhà nước KX.01/16-20 khảo sát tại 9 tỉnh, thành phố. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với tỷ lệ 25% từ danh sách 487 tổ chức thuộc VUSTA, thu được 112 biểu mẫu thống kê tổ chức hợp lệ (được xử lý trên SPSS) và 450 phiếu khảo sát cá nhân đối với cán bộ đang làm việc tại các tổ chức này.
3. Luận án phân tích vai trò của VNGO trong phát triển cộng đồng qua những nhóm chức năng nào?
Luận án khảo sát 5 nhóm vai trò cơ bản: (1) Xây dựng và phát triển tổ chức; (2) Nghiên cứu, lập mô hình và triển khai dự án phát triển cộng đồng; (3) Tổ chức đào tạo, tập huấn, truyền thông nâng cao năng lực cộng đồng; (4) Kết nối, hợp tác và huy động nguồn lực xã hội; (5) Tư vấn, phản biện, giám định xã hội và vận động chính sách.
4. Những rào cản chính ảnh hưởng đến hoạt động của các VNGO được chỉ ra là gì?
Về mặt khách quan, các VNGO gặp khó khăn do thiếu hành lang pháp lý đồng bộ về tổ chức phi chính phủ và các vướng mắc, chậm trễ trong thủ tục hành chính khi tiếp nhận viện trợ nước ngoài. Về mặt chủ quan, một số tổ chức có quy mô nhỏ, nguồn lực tài chính không ổn định, tỷ lệ cán bộ có hợp đồng và bảo hiểm xã hội còn hạn chế, dẫn đến nguy cơ hành chính hóa hoặc hoạt động kém hiệu quả.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: hoàn thiện thể chế và chính sách quản lý nhà nước; đổi mới công tác giáo dục đào tạo nâng cao năng lực nhân sự; đẩy mạnh hoạt động thông tin truyền thông; đa dạng hóa các nguồn lực tài chính xã hội hóa; mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Kim Anh đã phân tích toàn diện vai trò của các tổ chức phi chính phủ Việt Nam trực thuộc VUSTA trong phát triển cộng đồng giai đoạn 2014–2019. Bằng việc kết hợp phương pháp luận xã hội học với hệ thống dữ liệu thực nghiệm định lượng và định tính đa dạng, công trình đã làm rõ thực trạng thực thi 5 nhóm vai trò chức năng cũng như các yếu tố thể chế, nguồn lực đang chi phối hoạt động của các tổ chức này. Các phát hiện và hệ thống giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện khung khổ pháp lý đối với các tổ chức khoa học công nghệ ngoài công lập tại Việt Nam.