Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là không gian phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Để sử dụng đất đai tiết kiệm, hợp lý, khoa học và đạt hiệu quả cao, công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giữ vai trò then chốt trong quản lý nhà nước. Thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị của tỉnh Tuyên Quang. Cùng với quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất cho các công trình hạ tầng, công nghiệp, thương mại và khu dân cư trên địa bàn thành phố gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, việc thực thi kế hoạch sử dụng đất trên thực tế thường phát sinh nhiều vướng mắc, bất cập, đòi hỏi phải có sự đánh giá khách quan về kết quả thực hiện của các năm trước nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho các giai đoạn tiếp theo.
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017, xác định các mặt tích cực và những hạn chế còn tồn tại; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp có tính khả thi trong công tác quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên môi trường của thành phố Tuyên Quang năm 2017.
- Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang theo từng loại đất.
- Phân tích nguyên nhân tồn tại và đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn trong công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thành phố Tuyên Quang gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã (07 phường và 06 xã) với tổng diện tích tự nhiên là 11.905,98 ha.
- Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Nghiên cứu số liệu kế hoạch và hiện trạng năm 2017; quá trình thu thập tài liệu và xử lý dữ liệu được tiến hành tại Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang từ ngày 28/05/2018 đến ngày 28/09/2018.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận về quản lý đất đai và các căn cứ pháp lý hiện hành của Nhà nước:
- Cơ sở lý luận:
- Đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt có 4 đặc tính cơ bản: đặc điểm tạo thành từ tự nhiên (có trước lao động); tính hạn chế về số lượng và không gian; tính không thể thay thế; tính vĩnh cửu nếu được khai thác và bồi dưỡng hợp lý.
- Vai trò của đất đai đối với khu vực phi nông nghiệp là cơ sở vị trí, không gian mặt bằng; đối với khu vực nông - lâm nghiệp, đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động gắn liền với độ phì nhiêu sinh học.
- Bản chất của quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất mang 3 tính chất đồng thời: tính kinh tế (hiệu quả sử dụng), tính kỹ thuật (điều tra, đo đạc, lập bản đồ, khoanh định số liệu) và tính pháp chế (xác lập quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật).
- Cơ sở pháp lý:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (Điều 18 Chương 2).
- Luật Đất đai năm 2003 (Điều 5, Điều 6 quy định các nội dung quản lý nhà nước về đất đai).
- Luật Đất đai năm 2013 (Điều 40 quy định về kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện; Điều 57 về chuyển mục đích sử dụng đất; Điều 61 và Điều 62 về thu hồi đất).
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn công tác lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 2839/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch 5 năm kỳ đầu của thành phố Tuyên Quang; Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2017 của thành phố Tuyên Quang.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê đất đai và tài liệu bản đồ hiện trạng.
- Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu: Hệ thống hóa số liệu theo danh mục bảng biểu chuyên ngành để chuyển đổi dữ liệu thô thành các chỉ tiêu tổng quát.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh: So sánh chỉ tiêu hiện trạng năm 2016 với kế hoạch sử dụng đất năm 2017 nhằm đánh giá mức độ biến động, luân chuyển giữa các loại đất.
- Phương pháp xử lý số liệu: Chọn lọc, đối chiếu các nguồn dữ liệu nhằm bảo đảm tính chính xác và phản ánh đúng thực trạng quản lý đất đai địa phương.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại các đô thị đang phát triển, nêu mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học đối với việc củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quy hoạch của thành phố Tuyên Quang.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học về đất đai, vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất; khái niệm, nguyên tắc, căn cứ và nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo Luật Đất đai 2013. Phần này cũng phân tích tổng quan kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất trên thế giới (nhóm quy hoạch kinh tế - xã hội tổng thể như Anh, Úc, Đức; nhóm quy hoạch lấy nông nghiệp làm nền tảng như Liên bang Nga; mô hình quy hoạch sinh thái như Bulgaria) và quá trình phát triển thể chế quản lý đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ: trước năm 1993, giai đoạn Luật Đất đai 1993, 2003 và từ Luật Đất đai 2013 đến nay.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập đối tượng nghiên cứu là kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang; phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2018 tại Sở Tài nguyên và Môi trường; mô tả chi tiết quy trình thực hiện 4 phương pháp nghiên cứu (thu thập tài liệu, phân tích thống kê, so sánh đánh giá và xử lý số liệu).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 3 nhóm vấn đề chính:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường:
- Điều kiện tự nhiên: Thành phố Tuyên Quang nằm trong vùng thung lũng miền núi phía Bắc, cách Hà Nội 165 km (theo QL2), cách Thái Nguyên 60 km (theo QL37), cách Yên Bái 40 km và Hà Giang 154 km. Khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao, nhiệt độ trung bình năm 23,6°C, lượng mưa trung bình 1.600 mm, độ ẩm trung bình 84%. Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Lô và 4 ngòi chính (Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả, Ngòi Thục).
- Tài nguyên đất đai: Phân loại thổ nhưỡng xác định 6 nhóm đất chính: nhóm đất xám (Acrisols) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 6.013 ha (50,44%); nhóm đất phù sa (Fluvisols) có 1.215 ha (10,19%); nhóm đất đen (Luvisols) có 322 ha (2,70%); nhóm đất glây (Gleysols) có 97 ha (0,81%); nhóm đất dốc tụ (Regosols) có 71 ha (0,60%); nhóm đất đỏ (Ferrasols) có diện tích nhỏ nhất với 22 ha (0,18%, chỉ có tại phường Hưng Thành).
- Tài nguyên rừng và khoáng sản: Diện tích đất lâm nghiệp là 3.653,6 ha (rừng sản xuất chiếm 80,69%, rừng phòng hộ chiếm 19,31%). Khoáng sản có đá vôi Tràng Đà, than Minh Xuân, kẽm núi Dùm.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt trên 17%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: công nghiệp - xây dựng chiếm 51,59%; thương mại - dịch vụ chiếm 44,56%; nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 3,85%. Dân số đạt trên 95.260 người, mật độ trung bình 800 người/km2 (phường Phan Thiết cao nhất với 7.058 người/km2; xã Đội Cấn thấp nhất với 277 người/km2).
- Đánh giá chỉ tiêu và kế hoạch sử dụng đất năm 2017:
- Do phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Tuyên Quang chưa được Chính phủ phê duyệt tại thời điểm nghiên cứu nên thành phố chưa có cơ sở so sánh với chỉ tiêu phân bổ chính thức từ cấp tỉnh.
- Đánh giá chi tiết cơ cấu luân chuyển diện tích giữa 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng) và bóc tách cụ thể từng nguồn đất chuyển mục đích sang đất hạ tầng, đất ở, đất công nghiệp.
- Đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn:
- Xác định các tồn tại: tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng còn chậm; quản lý quy hoạch chi tiết đô thị và khu dân cư còn bất cập; công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số xã, phường chưa đạt yêu cầu; sản xuất công nghiệp còn phân tán.
- Đề xuất nhóm giải pháp: tăng cường sự phối hợp liên ngành trong giải phóng mặt bằng, công khai quy hoạch, hoàn thiện thủ tục giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất và kiểm soát biến động đất đai.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn diện việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017, khẳng định kế hoạch đã đáp ứng nhu cầu mặt bằng cho các dự án giao thông, công nghiệp và chỉnh trang đô thị; đồng thời kiến nghị UBND tỉnh Tuyên Quang sớm ban hành chỉ tiêu phân bổ quy hoạch điều chỉnh để thành phố hoàn thiện cơ sở pháp lý cho các kỳ kế hoạch tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu sử dụng đất theo kế hoạch năm 2017 của thành phố Tuyên Quang (so sánh với hiện trạng năm 2016) qua bảng số liệu sau:
| STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Hiện trạng năm 2016 (ha) |
Kế hoạch năm 2017 (ha) |
Cơ cấu kế hoạch 2017 (%) |
| I |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
11.905,98 |
11.905,98 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
8.415,82 |
8.140,31 |
68,37 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
1.604,97 |
1.542,39 |
12,95 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
947,93 |
846,38 |
7,11 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1.946,18 |
1.876,37 |
15,76 |
| 1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
705,68 |
704,68 |
5,92 |
| 1.5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
2.938,22 |
2.914,84 |
24,48 |
| 1.6 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
220,13 |
202,94 |
1,70 |
| 1.7 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
52,70 |
52,70 |
0,44 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
3.247,49 |
3.523,92 |
29,60 |
| 2.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
317,25 |
317,25 |
2,66 |
| 2.2 |
Đất an ninh |
CAN |
35,55 |
37,09 |
0,31 |
| 2.3 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
60,01 |
91,01 |
0,76 |
| 2.4 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
66,23 |
66,23 |
0,56 |
| 2.5 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
21,75 |
22,68 |
0,19 |
| 2.6 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
143,69 |
143,25 |
1,20 |
| 2.7 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
10,95 |
10,95 |
0,09 |
| 2.8 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
964,12 |
1.138,16 |
9,56 |
| - |
Đất giao thông |
DGT |
630,11 |
773,44 |
6,50 |
| - |
Đất thủy lợi |
DTL |
173,20 |
201,25 |
1,69 |
| - |
Đất cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
76,66 |
76,06 |
0,64 |
| - |
Đất cơ sở y tế |
DYT |
19,87 |
20,13 |
0,17 |
| - |
Đất cơ sở thể dục thể thao |
DTT |
16,03 |
17,23 |
0,14 |
| - |
Đất cơ sở văn hóa |
DVH |
15,08 |
15,18 |
0,13 |
| - |
Đất công trình năng lượng |
DNL |
14,39 |
14,39 |
0,12 |
| - |
Đất cơ sở dịch vụ xã hội |
DXH |
10,47 |
10,47 |
0,09 |
| - |
Đất chợ |
DCH |
6,14 |
7,84 |
0,07 |
| - |
Đất bưu chính, viễn thông |
DBV |
2,18 |
2,18 |
0,02 |
| 2.9 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
DDT |
0,04 |
0,04 |
0,0003 |
| 2.10 |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
8,30 |
8,32 |
0,07 |
| 2.11 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
324,02 |
329,45 |
2,77 |
| 2.12 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
341,78 |
381,96 |
3,21 |
| 2.13 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
53,00 |
64,37 |
0,54 |
| 2.14 |
Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp |
DTS |
3,32 |
3,32 |
0,03 |
| 2.15 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
3,86 |
3,86 |
0,03 |
| 2.16 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
34,96 |
43,96 |
0,37 |
| 2.17 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng |
SKX |
117,63 |
117,63 |
0,99 |
| 2.18 |
Đất sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
9,71 |
15,91 |
0,13 |
| 2.19 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
DKV |
5,79 |
6,29 |
0,05 |
| 2.20 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
5,25 |
5,25 |
0,04 |
| 2.21 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
708,72 |
707,22 |
5,94 |
| 2.22 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
11,55 |
9,73 |
0,08 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
242,67 |
241,75 |
2,03 |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang trong khóa luận.
Phân tích biến động luân chuyển đất đai trong kế hoạch năm 2017:
- Đất nông nghiệp: Giảm 275,51 ha để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp. Trong đó, đất trồng lúa giảm 62,58 ha (chuyển sang giao thông 29,56 ha; đất ở đô thị 17,64 ha; đất ở nông thôn 5,0 ha; sinh hoạt cộng đồng 3,1 ha; khu công nghiệp 3,0 ha; trụ sở cơ quan 1,82 ha; thương mại dịch vụ 0,86 ha; giáo dục 0,7 ha; thể thao 0,5 ha; nghĩa trang 0,5 ha). Đất trồng cây hàng năm khác giảm 101,55 ha (chuyển sang giao thông 63,86 ha; khu công nghiệp 16,3 ha; đất ở đô thị 20,94 ha; thủy lợi 3,0 ha; nghĩa trang 2,0 ha; trụ sở cơ quan 1,82 ha; đất ở nông thôn 1,0 ha...). Đất trồng cây lâu năm giảm 69,81 ha (chuyển sang giao thông 24,15 ha; khu công nghiệp 9,0 ha; thủy lợi 8,14 ha; đất ở đô thị 8,03 ha; trụ sở cơ quan 6,77 ha; đất ở nông thôn 5,87 ha; nghĩa trang 2,5 ha; an ninh 1,54 ha; chợ 1,4 ha; giáo dục 1,0 ha; thể thao 0,6 ha; vui chơi giải trí 0,5 ha...). Đất rừng sản xuất giảm 23,38 ha (giao thông 14,58 ha; đất ở đô thị 4,8 ha; nghĩa trang 4,0 ha). Đất rừng phòng hộ giảm 1,0 ha (giao thông). Đất nuôi trồng thủy sản giảm 17,19 ha (thủy lợi 11,86 ha; giao thông 3,73 ha; khu công nghiệp 1,1 ha; đất ở đô thị 0,5 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Thực tăng 276,43 ha (nhận 275,51 ha từ đất nông nghiệp và 0,92 ha từ đất chưa sử dụng). Diện tích tăng mạnh nhất tập trung vào đất phát triển hạ tầng (tăng 174,04 ha, nâng tổng diện tích lên 1.138,16 ha), đất khu công nghiệp (tăng 31,0 ha, đạt 91,01 ha) và đất ở đô thị (tăng 40,18 ha, đạt 381,96 ha).
- Đất chưa sử dụng: Giảm 0,92 ha do khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, diện tích còn lại là 241,75 ha.
Giải pháp đề xuất của tác giả:
- Nâng cao chất lượng công tác dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, bảo đảm tính khả thi khi đăng ký danh mục công trình vào kế hoạch hàng năm.
- Tăng cường phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất và chính quyền các xã, phường trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để bàn giao đất đúng hạn cho nhà đầu tư.
- Đẩy nhanh công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xử lý nghiêm các trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích trái phép.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được nêu trong văn bản:
- Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2018), phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Tuyên Quang chưa được Chính phủ phê duyệt. Do đó, tác giả chưa có chỉ tiêu phân bổ chính thức từ cấp tỉnh để thực hiện đánh giá, so sánh mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của thành phố với chỉ tiêu tỉnh giao.
- Thời gian nghiên cứu và dữ liệu thực tế bị giới hạn trong phạm vi tài liệu thứ cấp được lưu trữ tại thời điểm khảo sát (5/2018 - 9/2018).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cập nhật và bổ sung việc đánh giá đối chiếu chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang ngay sau khi UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành quyết định phân bổ chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 2016-2020.
- Thực hiện nghiên cứu mở rộng về tiến độ hoàn thành thực tế sau thu hồi đất của từng công trình, dự án chuyển tiếp sang các năm 2018-2019.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính - Bất động sản; cán bộ chuyên trách công tác quản lý quy hoạch đất đai tại các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố; những người thực hiện đề tài về phân tích biến động và lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Phương pháp bóc tách dòng chuyển mục đích sử dụng đất chi tiết từ từng tiểu loại đất nông nghiệp (lúa, cây hàng năm, cây lâu năm, đất rừng, nuôi trồng thủy sản) sang các mục đích phi nông nghiệp cụ thể (hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp, đất ở).
- Hệ thống số liệu phân loại thổ nhưỡng 6 nhóm đất định lượng (Acrisols, Fluvisols, Luvisols, Gleysols, Regosols, Ferrasols) và cơ cấu kinh tế - dân cư của đô thị miền núi Tuyên Quang.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu 3 nhóm đất chính của thành phố Tuyên Quang trong kế hoạch năm 2017 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Tuyên Quang là 11.905,98 ha. Theo kế hoạch năm 2017, cơ cấu 3 nhóm đất gồm: đất nông nghiệp có diện tích 8.140,31 ha (chiếm 68,37%); đất phi nông nghiệp có diện tích 3.523,92 ha (chiếm 29,60%); đất chưa sử dụng có diện tích 241,75 ha (chiếm 2,03%).
2. Trong kế hoạch năm 2017, nhóm đất nông nghiệp giảm bao nhiêu hecta và đất nào giảm nhiều nhất?
Đất nông nghiệp giảm 275,51 ha để chuyển sang đất phi nông nghiệp. Loại đất giảm nhiều nhất là đất trồng cây hàng năm khác (giảm 101,55 ha), tiếp đến là đất trồng cây lâu năm (giảm 69,81 ha) và đất trồng lúa (giảm 62,58 ha).
3. Nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu thổ nhưỡng của thành phố Tuyên Quang?
Nhóm đất xám (Acrisols) chiếm diện tích lớn nhất với 6.013 ha, tương đương 50,44% tổng diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố tập trung chủ yếu tại các xã Đội Cấn (1.869 ha), Nông Tiến (812 ha), Thái Long (801 ha), An Khang (745 ha), Tràng Đà (584 ha), Lưỡng Vượng (569 ha) và An Tường (489 ha).
4. Khóa luận chỉ ra những khó khăn, tồn tại nổi bật nào trong công tác quản lý đất đai tại thành phố Tuyên Quang?
Văn bản chỉ ra các tồn tại chính gồm: quy mô sản xuất công nghiệp còn nhỏ lẻ; công tác quản lý quy hoạch chi tiết các phường và khu dân cư còn hạn chế; tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình hạ tầng và xây dựng cơ bản còn chậm; việc lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở một số xã, phường chưa đạt yêu cầu kế hoạch.
5. Tại sao khóa luận chưa thể đánh giá so sánh chỉ tiêu kế hoạch của thành phố với chỉ tiêu cấp tỉnh giao?
Do tại thời điểm thực hiện đề tài, phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Tuyên Quang chưa được Chính phủ phê duyệt, dẫn đến việc UBND tỉnh Tuyên Quang chưa có văn bản phân bổ chính thức các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể cho các huyện và thành phố.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Minh Long đã phản ánh chi tiết hiện trạng, cơ cấu thổ nhưỡng và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang trên tổng diện tích tự nhiên 11.905,98 ha. Công trình đã lượng hóa cụ thể sự dịch chuyển 275,51 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm phục vụ mở rộng không gian đô thị, phát triển hạ tầng giao thông và khu công nghiệp. Các phân tích về tồn tại trong giải phóng mặt bằng, quản lý quy hoạch và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.