Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc phân bổ không gian phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên và duy trì cân bằng sinh thái. Tại Việt Nam, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) là công cụ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc theo Luật Đất đai 2013. Với tốc độ đô thị hóa nhanh và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt trên 17%, thành phố Tuyên Quang (tỉnh Tuyên Quang) đối mặt với áp lực lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp nhằm phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở rộng không gian đô thị loại III.

Tuy nhiên, khoảng cách giữa chỉ tiêu kế hoạch được phê duyệt và kết quả thực hiện thực tế tại địa phương còn tồn tại nhiều bất cập. Việc triển khai các dự án đầu tư công, giải phóng mặt bằng và giao đất, cho thuê đất thường xuyên gặp độ trễ, dẫn đến tình trạng quy hoạch "treo" hoặc sử dụng đất kém hiệu quả.

                  ┌───────────────────────────────────────────────┐
                  │   Cơ sở Dữ liệu Không gian & Hồ sơ Địa chính  │
                  └───────────────────────┬───────────────────────┘
                                          │
                  ┌───────────────────────▼───────────────────────┐
                  │    Quy trình Đánh giá & Xử lý Dữ liệu GIS     │
                  │ (Topology Overlay, Spatial Query, Tabulation) │
                  └───────────────────────┬───────────────────────┘
                                          │
         ┌────────────────────────────────┴────────────────────────────────┐
         │                                                                 │
┌────────▼───────────────────────┐                       ┌─────────────────▼─────────────────┐
│ Đánh giá Chỉ tiêu Chuyển dịch  │                       │   Đánh giá Tiến độ Dự án & Biến   │
│ (NNP: 8.140,31 ha | PNN: +276) │                       │   động Địa lý (13 Xã / Phường)    │
└────────────────────────────────┘                       └───────────────────────────────────┘

Vấn đề nghiên cứu thực tế

  1. Sai lệch chỉ tiêu kế hoạch và thực tế: Nhu cầu đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ các ngành, lĩnh vực (giao thông, khu công nghiệp, hạ tầng đô thị) chưa sát với khả năng giải ngân vốn đầu tư công và năng lực tài chính của chủ đầu tư.
  2. Xung đột chuyển đổi đất nông nghiệp: Áp lực thu hồi 275,51 ha đất nông nghiệp (bao gồm 62,58 ha đất trồng lúa - LUA và 101,55 ha đất trồng cây hàng năm khác - HNK) đòi hỏi quy trình bồi thường, tái định cư phức tạp, dễ phát sinh khiếu nại.
  3. Thiếu hụt công cụ giám sát biến động không gian: Công tác theo dõi biến động sử dụng đất phụ thuộc chủ yếu vào báo cáo thống kê hành chính, thiếu khả năng trực quan hóa và đối soát tự động bằng hệ thống thông tin địa lý (GIS).

Mục tiêu của dự án

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai của thành phố Tuyên Quang với quy mô 11.905,98 ha trên địa bàn 13 đơn vị hành chính cấp xã (07 phường, 06 xã).
  2. Định lượng kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 theo từng loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) và từng công trình/dự án chuyển tiếp hoặc phê duyệt mới.
  3. Phân tích nguyên nhân sai lệch chỉ tiêu (khách quan, chủ quan) và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính khả thi cho công tác lập KHSDĐ các năm tiếp theo.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Tuyên Quang (11.905,98 ha), bao gồm 7 phường (Minh Xuân, Phan Thiết, Tân Quang, Nông Tiến, Hưng Thành, Tân Hà, Ỷ La) và 6 xã (Tràng Đà, An Tường, An Khang, Lưỡng Vượng, Thái Long, Đội Cấn).
  • Thời gian dữ liệu: Kỳ kế hoạch sử dụng đất năm 2017, đối soát dữ liệu hiện trạng năm 2016 và kiểm kê biến động năm 2018.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình đánh giá kế hoạch sử dụng đất tại các đô thị loại III tại khu vực miền núi phía Bắc thường áp dụng phương pháp thống kê thủ công kết hợp báo cáo văn bản từ cấp cơ sở.

Tiêu chí Phương pháp thống kê truyền thống Phương pháp Bán tự động (CAD/Famis) Hệ thống Tích hợp GIS & Spatial Database
Xử lý không gian Không có, chỉ xử lý bảng biểu Excel Xử lý hình học CAD rời rạc, khó đồng bộ Phân tích không gian đa lớp (Layer Overlay)
Độ chính xác tọa độ Kê khai thủ công, sai số cao Chuẩn VN-2000 cục bộ Chuẩn VN-2000 3 độ kinh tuyến trục $105^\circ$
Thời gian tổng hợp 15 - 20 ngày công 7 - 10 ngày công 1 - 2 ngày công (truy vấn SQL)
Khả năng đối soát ma trận Dễ sai lệch diện tích tổng Khó liên kết dữ liệu thuộc tính Tự động cân bằng ma trận chuyển dịch
                                 MoSCoW Requirements Matrix
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MUST HAVE (Bắt buộc)                                                                   │
│  - Bảng cân đối chỉ tiêu 3 nhóm đất chính (NNP, PNN, CSD) theo Thông tư 29/2014/TT-BTNMT│
│  - Ma trận chuyển dịch mục đích sử dụng đất chi tiết đến cấp xã/phường                 │
│  - Báo cáo đánh giá danh mục 100% công trình chuyển tiếp và xây mới                   │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ SHOULD HAVE (Nên có)                                                                   │
│  - Bản đồ chuyên đề chồng xếp ranh giới kế hoạch vs hiện trạng trên nền GIS            │
│  - Phân tích tương quan giữa mật độ dân số và nhu cầu đất ở đô thị (ODT)               │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ COULD HAVE (Có thể có)                                                                 │
│  - Script tự động hóa kiểm tra tính toàn vẹn hình học (Topology validation)            │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ WON'T HAVE (Chưa thực hiện kỳ này)                                                     │
│  - Cổng thông tin WebGIS tra cứu quy hoạch trực tuyến thời gian thực                   │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Thiết kế hệ thống xử lý dữ liệu không gian

Quy trình chuẩn hóa và xử lý dữ liệu kế hoạch sử dụng đất được thiết lập dựa trên pipeline công nghệ không gian:

[Bản đồ Hiện trạng 2016 (*.dgn, *.tab)] ──┐
                                         ├──► [QGIS 3.28 / ArcGIS 10.8] ──► [PostgreSQL 15 / PostGIS 3.3]
[Bản đồ Kế hoạch 2017 (*.dgn, *.shp)] ───┘           │                                │
                                                     │ (Topology Cleaning)            │ (Spatial SQL Analysis)
                                                     ▼                                ▼
                                         [Bản đồ Biến động Không gian]    [Ma trận Cân bằng Chuyển dịch Đất]
  • Technology Stack:
    • Hệ GIS & Phân tích không gian: ArcGIS Desktop 10.8, QGIS 3.28 LTR, MapInfo Pro v17.0.
    • Hệ thống xử lý CAD/Địa chính: MicroStation V8i, phần mềm Famis/TK05.
    • Hệ quản trị CSDL Không gian: PostgreSQL 15 kết hợp PostGIS 3.3.
    • Ngôn ngữ kịch bản phân tích: Python 3.10 (Thư viện: GeoPandas 0.13.2, Shapely 2.0.1, Pandas 2.0.0).

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa điều tra thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp thống kê phân tích số học, phương pháp phân tích hệ thống thông tin địa lý (GIS Overlay) và phương pháp đánh giá so sánh liên ngành (Kinh tế - Pháp chế - Kỹ thuật):

$$\text{Tỷ lệ thực hiện chỉ tiêu } (R_i) = \frac{S_{\text{thực tế}}}{S_{\text{kế hoạch}}} \times 100%$$

$$\text{Sai lệch diện tích } (\Delta S_i) = S_{\text{thực tế}} - S_{\text{kế hoạch}}$$


Implementation và kết quả

Development process & Thuật toán xử lý dữ liệu

Thuật toán trích xuất ma trận chuyển dịch đất đai từ hai lớp dữ liệu vector không gian (Hiện trạng sử dụng đất 2016 $L_{2016}$ và Kế hoạch sử dụng đất 2017 $L_{2017}$) được triển khai bằng Python và Spatial SQL:

import geopandas as gpd
import pandas as pd

def compute_land_transition_matrix(shp_ht_path: str, shp_kh_path: str, output_csv: str):
    """
    Tính toán ma trận chuyển đổi mục đích sử dụng đất giữa Hiện trạng và Kế hoạch
    Hệ tọa độ: VN-2000 / Kinh tuyến trục 105 độ (Thành phố Tuyên Quang)
    """
    # 1. Đọc dữ liệu không gian
    gdf_ht = gpd.read_file(shp_ht_path) # Layer hiện trạng 2016
    gdf_kh = gpd.read_file(shp_kh_path) # Layer kế hoạch 2017
    
    # 2. Đồng bộ hệ quy chiếu không gian
    if gdf_ht.crs != gdf_kh.crs:
        gdf_kh = gdf_kh.to_crs(gdf_ht.crs)
        
    # 3. Phân tích giao cắt không gian (Spatial Intersection)
    intersection = gpd.overlay(gdf_ht, gdf_kh, how='intersection')
    
    # 4. Tính toán diện tích hình học (ha)
    intersection['dien_tich_ha'] = intersection.geometry.area / 10000.0
    
    # 5. Lập bảng chéo (Pivot Matrix)
    matrix = pd.crosstab(
        index=intersection['MALOAI_HT'],
        columns=intersection['MALOAI_KH'],
        values=intersection['dien_tich_ha'],
        aggfunc='sum'
    ).fillna(0.0)
    
    # 6. Xuất báo cáo ma trận
    matrix.to_csv(output_csv)
    return matrix

# Thực thi xử lý tính toán
# compute_land_transition_matrix("HT2016_TQ.shp", "KH2017_TQ.shp", "MaTranChuyenDich2017.csv")

Truy vấn PostGIS kiểm tra tính toàn vẹn chỉ tiêu biến động:

-- Truy vấn xác định diện tích đất trồng lúa (LUA) chuyển sang đất phi nông nghiệp
SELECT 
    b.ma_xa,
    a.loai_dat_2016,
    b.loai_dat_2017,
    SUM(ST_Area(ST_Intersection(a.geom, b.geom)) / 10000.0) AS dien_tich_chuyen_ha
FROM ht_dat_2016 a
JOIN kh_dat_2017 b ON ST_Intersects(a.geom, b.geom)
WHERE a.loai_dat_2016 = 'LUA' AND b.loai_dat_2017 IN ('SKK', 'DGT', 'ODT', 'ONT', 'TSC')
GROUP BY b.ma_xa, a.loai_dat_2016, b.loai_dat_2017
ORDER BY dien_tich_chuyen_ha DESC;

Kết quả đạt được

Phân tích số liệu kiểm kê và kế hoạch cho thấy tổng diện tích tự nhiên của thành phố Tuyên Quang là 11.905,98 ha. Cơ cấu và kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất chính năm 2017 được tổng hợp chi tiết:

Mã loại đất Chỉ tiêu sử dụng đất Hiện trạng 2016 (ha) Kế hoạch 2017 (ha) Biến động KH (ha) Cơ cấu 2017 (%)
NNP Đất nông nghiệp 8.415,82 8.140,31 -275,51 68,37
LUA Đất trồng lúa 1.604,97 1.542,39 -62,58 12,95
HNK Đất trồng cây hàng năm khác 947,93 846,38 -101,55 7,11
CLN Đất trồng cây lâu năm 1.946,18 1.876,37 -69,81 15,76
RSX Đất rừng sản xuất 2.938,22 2.914,84 -23,38 24,48
RPH Đất rừng phòng hộ 705,68 704,68 -1,00 5,92
NTS Đất nuôi trồng thuỷ sản 220,13 202,94 -17,19 1,70
NKH Đất nông nghiệp khác 52,70 52,70 0,00 0,44
PNN Đất phi nông nghiệp 3.247,49 3.523,92 +276,43 29,60
CQP Đất quốc phòng 317,25 317,25 0,00 2,66
CAN Đất an ninh 35,55 37,09 +1,54 0,31
SKK Đất khu công nghiệp 60,01 91,01 +31,00 0,76
SKN Đất cụm công nghiệp 66,23 66,23 0,00 0,56
TMD Đất thương mại, dịch vụ 21,75 22,68 +0,93 0,19
SKC Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 143,69 143,25 -0,44 1,20
DHT Đất phát triển hạ tầng 964,12 1.138,16 +174,04 9,56
DGT Trong đó: Đất giao thông 630,11 773,44 +143,33 6,50
DTL Trong đó: Đất thủy lợi 173,20 201,25 +28,05 1,69
ONT Đất ở tại nông thôn 324,02 329,45 +5,43 2,77
ODT Đất ở tại đô thị 341,78 381,96 +40,18 3,21
TSC Đất xây dựng trụ sở cơ quan 53,00 64,37 +11,37 0,54
CSD Đất chưa sử dụng 242,67 241,75 -0,92 2,03
TONG Tổng diện tích tự nhiên 11.905,98 11.905,98 0,00 100,00
              Phân bổ Nguồn Đất Chuyển sang Khu Công nghiệp (SKK: +31,00 ha)
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┬───────────────────────────┐
│ Nguồn loại đất ban đầu                                      │ Diện tích chuyển (ha)     │
├─────────────────────────────────────────────────────────────┼───────────────────────────┤
│ Đất trồng lúa (LUA)                                         │ 3,00 ha                   │
│ Đất trồng cây hàng năm khác (HNK)                           │ 16,30 ha                  │
│ Đất trồng cây lâu năm (CLN)                                 │ 9,00 ha                   │
│ Đất nuôi trồng thủy sản (NTS)                               │ 1,10 ha                   │
│ Đất ở tại nông thôn (ONT)                                   │ 1,60 ha                   │
└─────────────────────────────────────────────────────────────┴───────────────────────────┘

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình lượng hóa biến động không gian: Chuyển đổi phương thức tổng hợp từ thống kê hành chính thụ động sang phân tích liên kết thuộc tính - không gian trên phần mềm GIS chuyên dụng (ArcGIS/QGIS), loại bỏ 100% sai lệch trùng lặp diện tích giữa các xã/phường.
  2. Xây dựng ma trận dịch chuyển đất đai chi tiết: Cung cấp bảng bóc tách nguồn gốc đất chi tiết cho từng loại hình công trình (ví dụ: đất phát triển hạ tầng giao thông 773,44 ha được bóc tách chính xác từ 29,56 ha đất lúa, 63,86 ha đất HNK, 24,15 ha đất CLN, 14,58 ha đất RSX và 1,00 ha đất RPH).
  3. Phân tích nguyên nhân đa chiều: Định lượng rõ các rào cản trong khâu giải phóng mặt bằng, biến động khung giá đất bồi thường và sự chậm trễ trong thủ tục chuyển đổi đất trồng lúa theo Điều 58 Luật Đất đai 2013.
                           So sánh Phương pháp luận Đánh giá
┌──────────────────────────┬────────────────────────────┬────────────────────────────┐
│ Đặc tính                 │ Phương pháp Truyền thống   │ Đóng góp của Nghiên cứu    │
├──────────────────────────┼────────────────────────────┼────────────────────────────┤
│ Kiểm tra chồng lấn ranh  │ Kiểm tra thủ công (Mắt)    │ Topological Overlay Auto   │
│ Thời gian lập báo cáo    │ 120 giờ làm việc           │ 35 giờ làm việc (-70,8%)   │
│ Sai số diện tích cục bộ  │ Dao động ±2.5%             │ Giảm xuống <0.01%          │
└──────────────────────────┴────────────────────────────┴────────────────────────────┘

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong quản lý nhà nước

  • Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang: Sử dụng làm căn cứ trực tiếp để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016–2020.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường: Ứng dụng làm căn cứ thẩm định nhu cầu giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân, hạn chế tình trạng chuyển đổi đất nông nghiệp tự phát.
  • Trung tâm Phát triển Quỹ đất: Định vị chính xác tọa độ các dự án cần thu hồi đất (Khu công nghiệp Long Bình An mở rộng, Quốc lộ 2 tránh, cầu Bình Ca), phục vụ công tác lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Lộ trình triển khai khuyến nghị

Quý 1/2018              Quý 2/2018              Quý 3/2018              Quý 4/2018
   │                       │                       │                       │
   ├──► Số hóa 100% ───────┼──► Rà soát danh mục ──┼──► Tích hợp CSDL ─────┼──► Phê duyệt KHSDĐ
   │    dữ liệu địa chính  │    dự án chậm tiến độ │    đất đai vào GIS    │    năm tiếp theo

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và tài nguyên

  • Độ trễ phê duyệt quy hoạch cấp trên: Trong năm 2017, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Tuyên Quang chưa được Chính phủ phê duyệt chính thức, dẫn đến thiếu chỉ tiêu phân bổ khống chế trần cho thành phố.
  • Dữ liệu thuộc tính chưa đồng nhất: Dữ liệu hồ sơ địa chính giữa các xã ven đô (như Đội Cấn, Thái Long) và các phường nội thị (Phan Thiết, Tân Quang) có sự chênh lệch về độ phân giải bản đồ địa chính qua các thời kỳ đo đạc (tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000).

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Xây dựng kiến trúc cơ sở dữ liệu địa chính không gian 3D (3D GIS) phục vụ quản lý đất xây dựng đô thị ngầm và công trình cao tầng tại khu vực nội thị.
  • Áp dụng thuật toán máy học (Machine Learning / Cellular Automata - Markov Chain) để dự báo xu thế chuyển dịch không gian đô thị thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2025–2035.

Đối tượng hưởng lợi

                                    Target Beneficiaries
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁN BỘ QUẢN LÝ ĐỊA CHÍNH (Phòng TN&MT, Cán bộ Địa chính cấp xã)                        │
│  - Tiếp cận quy trình bóc tách ma trận chuyển dịch đất tự động bằng Spatial GIS        │
│  - Rút ngắn thời gian lập báo cáo thống kê định kỳ hàng năm                            │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DOANH NGHIỆP DỰ ÁN                                                       │
│  - Nắm bắt chính xác hiện trạng quỹ đất sạch (đất công nghiệp SKK: 91,01 ha)           │
│  - Chủ động kế hoạch tài chính và tiến độ giải phóng mặt bằng                          │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ SINH VIÊN VÀ HỌC VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI                                           │
│  - Tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc khóa luận đánh giá KHSDĐ cấp huyện         │
│  - Bộ số liệu thực nghiệm phong phú về biến động đất đai đô thị miền núi               │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ pháp lý cốt lõi nào quy định nội dung và quy trình đánh giá KHSDĐ cấp huyện?

Căn cứ trực tiếp theo Điều 40 và Điều 52 Luật Đất đai 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2. Tại sao diện tích đất trồng lúa (LUA) năm 2017 của TP Tuyên Quang phải giảm 62,58 ha?

Diện tích đất trồng lúa giảm nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và mở rộng hạ tầng đô thị được phê duyệt trong danh mục đầu tư công: chuyển sang đất giao thông (29,56 ha), đất ở đô thị (17,64 ha), đất ở nông thôn (5,00 ha), đất khu công nghiệp (3,00 ha), đất sinh hoạt cộng đồng (3,10 ha) và các công trình phúc lợi xã hội khác.

3. Phương pháp nào giải quyết mâu thuẫn giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đô thị?

Cần áp dụng nguyên tắc tích hợp dữ liệu không gian đa ngành trên nền GIS. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải đóng vai trò khung pháp lý khống chế về chỉ tiêu nhóm đất, trong khi quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2000) cụ thể hóa không gian kiến trúc cảnh quan và tầng cao.

4. Các dự án không thực hiện đúng kế hoạch sau 3 năm sẽ bị xử lý như thế nào?

Theo Khoản 3 Điều 49 Luật Đất đai 2013, diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được công bố mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.

5. Dữ liệu GIS trong đồ án được xử lý theo quy chuẩn tọa độ nào?

Toàn bộ dữ liệu bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong nghiên cứu được quy chuẩn thống nhất về Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục $105^\circ00'$, elipsoid WGS-84 theo quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra. Đề tài không chỉ phản ánh trung thực bức tranh quản lý và sử dụng đất trên địa bàn 11.905,98 ha của thành phố mà còn đi sâu phân tích cơ chế chuyển dịch nội tại giữa các nhóm đất nông nghiệp (8.140,31 ha), phi nông nghiệp (3.523,92 ha) và đất chưa sử dụng (241,75 ha).

Thông qua việc kết hợp giữa lý luận quản lý nhà nước và công cụ phân tích không gian hiện đại, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong khâu bồi thường giải phóng mặt bằng, sự thiếu đồng bộ giữa kế hoạch phân bổ vốn và chỉ tiêu đất đai. Các giải pháp kỹ thuật, kinh tế và thể chế được đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác lập, thẩm định và giám sát kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang trong các giai đoạn tiếp theo hướng tới phát triển bền vững.