Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, đồng thời là nền tảng phân bố dân cư và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh. Tại Việt Nam, quỹ đất tự nhiên có tính chất hạn hẹp với ba phần tư diện tích là đồi núi và một phần tư là đồng bằng. Dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng, tạo sức ép lớn lên công tác quản lý nhà nước về đất đai. Việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ bắt buộc nhằm phân bổ hợp lý quỹ đất, bảo đảm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.

Tuy nhiên, tại nhiều địa phương, đặc biệt là ở cấp xã, phường, công tác tổ chức thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất còn bộc lộ bất cập, chưa bám sát quy trình hoặc thiếu tính khả thi, dẫn đến hiện tượng quy hoạch treo, sử dụng đất lãng phí, mất cân đối giữa phát triển hạ tầng, đất ở và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp. Do đó, việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất sau mỗi kỳ là yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục.

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản lý đất đai của sinh viên Lê Xuân Trường (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Thơ) thực hiện đề tài: "Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 tại phường Hồng Hải thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát:
    1. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường Hồng Hải giai đoạn 2011 – 2015.
    2. Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất của phường theo từng năm (2011, 2012, 2013, 2014, 2015) và tổng hợp cho cả giai đoạn 2011 – 2015.
    2. Phân tích nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn phường.
    3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý và thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 của phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (thu thập tài liệu tại UBND phường Hồng Hải và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu giai đoạn 2011 – 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ ngày 30/9/2015 đến ngày 30/12/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và pháp lý

Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về đất đai và quy hoạch sử dụng đất:

  • Định nghĩa và tính chất của đất đai: Tiếp thu quan điểm của Docutraep (1987) về các yếu tố hình thành đất và định nghĩa của FAO về không gian kinh tế - tự nhiên của đất đai; phân tích 6 đặc tính đặc thù của đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt (đặc điểm tạo thành tự nhiên, tính hạn chế về số lượng, tính không đồng nhất, tính không thể thay thế, tính cố định về vị trí và tính vĩnh cửu nếu sử dụng hợp lý).
  • Bản chất quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ): Quy hoạch sử dụng đất mang ba tính chất cốt lõi gồm tính kinh tế (thể hiện qua hiệu quả sử dụng đất), tính kỹ thuật (điều tra, khảo sát, đo vẽ bản đồ, khoanh định số liệu) và tính pháp chế (xác nhận thẩm quyền và mục đích sử dụng đất theo pháp luật).
  • Khung pháp lý áp dụng:
    • Hiến pháp năm 1992 (Điều 17: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý).
    • Luật Đất đai năm 2003 và các điều khoản liên quan: Điều 6 (13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai), Điều 18 (quản lý thống nhất theo quy hoạch và pháp luật), Điều 21 (nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), Điều 22 (căn cứ lập quy hoạch), Điều 23 (nội dung quy hoạch), Điều 24 (kỳ quy hoạch 10 năm, kỳ kế hoạch 5 năm), Điều 25 và 26 (thẩm quyền lập và xét duyệt), Điều 29 (tổ chức thực hiện sau phê duyệt).
    • Các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương: Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 42/2012/NĐ-CP; Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT, Chỉ thị số 01/CT-BTNMT, Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ; Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội; Công văn số 23/CP-KTN của Chính phủ.
    • Các văn bản của địa phương: Nghị quyết số 22/NQ-CP của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh; Kế hoạch số 3901/KH-UBND và Chỉ thị số 10/CT-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh; Công văn số 818/UBND-QLĐĐ2; Quyết định số 2090/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 619/QĐ-UBND của UBND thành phố Hạ Long; Quyết định số 199/2003/QĐ-TTg; Quyết định số 3434/QĐ-UBND, Quyết định số 4903/QĐ-UBND, Quyết định số 3310/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 3994/QĐ-BCT của Bộ Công Thương; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường Hồng Hải khóa X nhiệm kỳ 2010 – 2015.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận áp dụng 4 nhóm phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, bản đồ địa chính, phương án sử dụng đất phường Hồng Hải giai đoạn 2002 – 2010 và kết quả thực hiện giai đoạn 2006 – 2010 từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long, UBND phường Hồng Hải và Trạm Khí tượng Thủy văn khu vực Hạ Long (trạm Hòn Gai).
  2. Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu: Hệ thống hóa dữ liệu đất đai qua hệ thống bảng biểu chi tiết, thực hiện các công tác nội nghiệp nhằm lượng hóa biến động diện tích của từng loại đất qua các năm.
  3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh: So sánh đối chiếu trực tiếp giữa chỉ tiêu kế hoạch được cấp trên phân bổ và diện tích thực tế đạt được theo từng năm và toàn kỳ 2011 – 2015 để tìm ra tỷ lệ hoàn thành và mức độ chênh lệch.
  4. Phương pháp xử lý số liệu: Sàng lọc, phân loại dữ liệu, loại bỏ sai lệch, đảm bảo số liệu đưa vào đánh giá phản ánh đúng thực tế khách quan tại địa bàn nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Phần mở đầu

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh tại thành phố Hạ Long; nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, yêu cầu cần đạt được cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công tác đánh giá kế hoạch sử dụng đất cấp phường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan phân tích sâu sắc các khía cạnh lý luận về tài nguyên đất đai, vai trò của đất đai đối với các ngành kinh tế phi nông nghiệp, nông - lâm nghiệp và môi trường sinh thái. Khóa luận hệ thống hóa cơ sở pháp lý và 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2003. Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất của một số quốc gia và vùng lãnh thổ (Đức, Philippines, Đài Loan), cũng như lịch sử quy hoạch đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ: trước năm 1980, giai đoạn 1981 – 1986, giai đoạn 1987 – 1993 và thời kỳ sau Luật Đất đai 1993.

Về tình hình thực hiện trên cả nước, khóa luận trích dẫn kết quả thực hiện các chỉ tiêu theo Nghị quyết số 29/2004/QH11 và Nghị quyết số 57/2006/QH11 của Quốc hội: đất nông nghiệp vượt 0,02%, đất phi nông nghiệp đạt 92,14%, khai thác đất chưa sử dụng đạt 95,15% (có 33 chỉ tiêu đạt trên 90%, 05 chỉ tiêu đạt từ 70% đến dưới 90%, 04 chỉ tiêu đạt từ 60% đến dưới 70% và 02 chỉ tiêu đạt dưới 60%).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (từ 30/9/2015 đến 30/12/2015); quy định các nội dung nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, phân tích biến động, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phân bổ đất từng năm (2011 – 2015), xác định tồn tại và đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết 4 phương pháp kỹ thuật được triển khai trong quá trình thu thập và xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thực hiện

1. Khái quát khu vực nghiên cứu

  • Vị trí địa lý: Phường Hồng Hải nằm gần trung tâm thành phố Hạ Long, có ranh giới tiếp giáp: phía Bắc giáp phường Hà Lầm, phía Đông Bắc giáp phường Hà Trung, phía Nam giáp vịnh Hạ Long, phía Đông giáp phường Hồng Hà, phía Tây giáp phường Bạch Đằng, phía Tây Bắc giáp phường Cao Thắng.
  • Khí hậu: Mang đặc trưng vùng Đông Bắc, chia làm 2 mùa rõ rệt (mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10). Nhiệt độ trung bình năm là 22,9°C (dao động từ 16,8°C đến 28,7°C, cao nhất đạt 38,8°C, thấp nhất 13,7°C, cực tiểu tuyệt đối 5°C). Lượng mưa trung bình năm đạt 2.016 mm (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80 – 85% tổng lượng mưa, cao nhất vào tháng 7 và 8 đạt 350 mm/tháng; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm 15 – 20%, tháng ít mưa nhất là tháng 12 và tháng 1 chỉ đạt 4 – 40 mm). Độ ẩm không khí trung bình là 82% (thấp trung bình 68%, thấp tuyệt đối 18%). Tốc độ gió trung bình 2,8 m/s, hướng gió mạnh nhất Tây Nam đạt 4,5 m/s; mùa bão tập trung vào tháng 7 và 8 với sức gió cấp 8 đến cấp 10, giật trên cấp 10. Số ngày nắng hàng năm từ 230 – 250 ngày, tổng số giờ nắng đạt 1.699,30 giờ.
  • Thủy văn: Hệ thống thoát nước gồm các khe nhỏ dọc sườn đồi và kênh hở ven biển rộng từ 5 – 7 m thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt ra vịnh Hạ Long. Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhật triều vịnh Hạ Long với biên độ dao động 3 – 4 m; nhiệt độ nước bề mặt từ 18°C đến 30,8°C; độ mặn trung bình 21,6% (tháng 7) và 32,4% (tháng 2, 3).
  • Kinh tế - xã hội: Trên địa bàn có 65 công ty TNHH/công ty cổ phần và 332 hộ kinh doanh cá thể trong các lĩnh vực vận tải, vật liệu xây dựng, nội thất, sửa chữa ô tô..., giải quyết việc làm cho hơn 1.000 lao động tại chỗ. Về hạ tầng xã hội, phường có 1 trạm y tế đạt chuẩn, nhiều khu phố văn hóa (khu phố 7 năm 2003; khu phố 11a, 12, 14 năm 2004).

2. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2015

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của phường Hồng Hải là 315,74 ha. Cơ cấu sử dụng đất được tổng hợp chi tiết trong bảng sau:

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã loại đất Diện tích hiện trạng năm 2015 (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 66,80 21,15
1.1 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 0,68 0,21
1.2 Đất rừng phòng hộ RPH 66,12 20,94
II Đất phi nông nghiệp PNN 243,34 77,07
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp TSC 2,94 0,89
2.2 Đất quốc phòng CQP 9,10 2,88
2.3 Đất an ninh CAN 1,40 0,44
2.4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 4,50 1,42
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,96 2,20
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 3,71 1,17
2.7 Đất sông, suối SON 2,99 0,94
2.8 Đất phát triển hạ tầng DHT 122,54 38,81
a Đất cơ sở văn hóa DVH 18,78 5,94
b Đất cơ sở y tế DYT 0,04 0,012
c Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 9,45 2,99
d Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 23,77 7,52
e Đất giao thông DGT 70,50 22,32
2.9 Đất ở đô thị ODT 89,20 28,25
III Đất chưa sử dụng CSD 5,60 1,77
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 315,74 100,00

Nguồn: UBND phường Hồng Hải

3. Phương án và chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015

Trong kỳ kế hoạch 2011 – 2015, diện tích đất tự nhiên của phường Hồng Hải được thành phố Hạ Long phân bổ tăng từ 301,74 ha (năm 2010) lên 315,74 ha (tăng 14,0 ha từ năm 2013 do đưa đất mặt nước ven biển vào quy hoạch dự án Bảo tàng tỉnh và Khu Văn hóa Thể thao tỉnh). Kế hoạch phân bổ qua các năm được xác định như sau:

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã loại đất Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
I Đất nông nghiệp NNP 72,10 72,10 61,86 61,36 61,36
1.1 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 1,20 1,20 0,50 - -
1.2 Đất rừng phòng hộ RPH 70,90 70,90 61,36 61,36 61,36
II Đất phi nông nghiệp PNN 221,25 221,25 251,54 252,04 252,04
2.1 Đất xây dựng trụ sở CTS 2,69 2,69 2,69 2,99 2,99
2.2 Đất quốc phòng CQP 3,39 3,39 9,86 9,86 9,86
2.3 Đất an ninh CAN 0,04 0,04 1,84 2,04 2,04
2.4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 4,50 4,50 4,65 4,65 4,65
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,96 6,96 6,96 6,96 6,96
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 3,71 3,71 2,12 2,12 2,12
2.7 Đất sông, suối SON 2,99 2,99 2,99 2,99 2,99
2.8 Đất phát triển hạ tầng DHT 107,61 107,61 130,40 130,40 130,40
a Đất cơ sở văn hóa DVH 1,31 1,31 24,57 24,57 24,57
b Đất cơ sở y tế DYT 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04
c Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 9,45 9,45 9,45 9,45 9,45
d Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 26,32 26,32 21,82 21,82 21,82
e Đất giao thông DGT 70,49 70,49 74,17 74,17 74,17
2.9 Đất ở đô thị ODT 89,36 89,36 90,03 90,03 90,03
III Đất chưa sử dụng DCS 8,39 8,39 2,34 2,34 2,34
TỔNG DIỆN TÍCH 301,74 301,74 315,74 315,74 315,74

Nguồn: UBND phường Hồng Hải

Chi tiết chuyển dịch kế hoạch sử dụng đất:

  • Đất nông nghiệp: Kế hoạch giảm từ 72,10 ha (2010 – 2012) xuống còn 61,36 ha vào năm 2014 và 2015 (giảm 10,74 ha). Trong đó, đất rừng phòng hộ giảm 9,54 ha vào năm 2013 để chuyển sang đất an ninh (0,82 ha), đất sản xuất kinh doanh (0,15 ha), đất phát triển hạ tầng (6,47 ha) và đất ở đô thị (2,10 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: Kế hoạch tăng từ 221,25 ha (2010) lên 252,04 ha (2015) (tăng 30,79 ha).
    • Đất trụ sở: Tăng 0,30 ha vào năm 2014 (từ 2,69 ha lên 2,99 ha) do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác để xây trụ sở UBND phường mới tại khu 6.
    • Đất quốc phòng: Năm 2011 giảm 0,80 ha (từ 4,19 ha xuống 3,39 ha) do chuyển sang đất ở cho gia đình quân nhân (khu 0,20 ha và khu 0,60 ha); đến năm 2013 tăng lên 9,86 ha (tăng thêm 6,47 ha từ đất chưa sử dụng 5,77 ha và đất cây hàng năm khác 0,70 ha để quy hoạch thao trường huấn luyện tổng hợp BCH Quân sự thành phố và khu vực phòng thủ phía Bắc).
    • Đất an ninh: Năm 2013 tăng từ 0,04 ha lên 1,84 ha (tăng 1,80 ha từ đất rừng phòng hộ 0,82 ha, đất phát triển hạ tầng 0,06 ha, đất ở đô thị 0,88 ha, đất chưa sử dụng 0,04 ha để xây trụ sở Công an thành phố); năm 2014 tăng lên 2,04 ha (thêm 0,20 ha từ đất cây hàng năm khác để xây trụ sở Công an phường tại khu 6).
    • Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Tăng 0,15 ha vào năm 2013 (từ 4,50 ha lên 4,65 ha) lấy từ đất rừng phòng hộ phục vụ dự án Khu đô thị đồi Ngân Hàng.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giữ nguyên 6,96 ha trong suốt kỳ kế hoạch.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng: Giảm 1,59 ha vào năm 2013 (từ 3,71 ha xuống 2,12 ha) do chuyển sang đất phát triển hạ tầng.
    • Đất phát triển hạ tầng: Tăng mạnh từ 107,61 ha lên 130,40 ha vào năm 2013 (tăng ròng 22,79 ha từ đất rừng phòng hộ 6,47 ha, mặt nước chuyên dùng 1,59 ha, đất ở 0,55 ha, đất chưa sử dụng 0,24 ha, đất mặt nước ven biển 14,00 ha; đồng thời chuyển 0,06 ha sang đất an ninh). Trong đó, đất cơ sở văn hóa tăng từ 1,31 ha lên 24,57 ha (tăng 23,26 ha phục vụ Bảo tàng tỉnh 4,0 ha, Khu Văn hóa Thể thao tỉnh 20,0 ha, công viên vui chơi khu 8 1,68 ha, văn hóa khu đô thị đồi Ngân Hàng 3,08 ha); đất thể dục thể thao giảm từ 26,32 ha xuống 21,82 ha (giảm 4,50 ha chuyển sang đất hạ tầng văn hóa); đất giao thông tăng lên 74,17 ha.
    • Đất ở đô thị: Tăng từ 88,56 ha (2010) lên 89,36 ha (2011 – 2012) và đạt 90,03 ha (2013 – 2015).
  • Đất chưa sử dụng: Giảm từ 8,39 ha xuống còn 2,34 ha vào năm 2013 do đưa vào khai thác cho quốc phòng (5,77 ha), an ninh (0,04 ha), hạ tầng văn hóa (0,09 ha) và hạ tầng chung (0,24 ha).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của phường Hồng Hải với tổng diện tích 315,74 ha: đất nông nghiệp chiếm 21,15% (66,80 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 77,07% (243,34 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 1,77% (5,60 ha).
  • Đánh giá cụ thể tiến trình phân bổ và thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015), phản ánh chính xác sự mở rộng quy mô diện tích đất tự nhiên từ 301,74 ha lên 315,74 ha nhờ đưa 14,0 ha đất mặt nước ven biển vào quy hoạch các dự án văn hóa trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh.
  • Phân tích chi tiết các đợt chuyển mục đích sử dụng đất lớn trong kỳ kế hoạch: chuyển dịch 9,54 ha đất rừng phòng hộ sang đất an ninh, thương mại dịch vụ và hạ tầng; bố trí 9,86 ha đất quốc phòng và 2,04 ha đất an ninh cho các công trình trọng điểm; hình thành các khu đất văn hóa quy mô lớn với tổng diện tích 24,57 ha (Bảo tàng tỉnh, Khu Văn hóa Thể thao tỉnh).

Tồn tại và nguyên nhân

  • Tồn tại:
    • Công tác quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa (6,96 ha) còn mang tính chất khoanh bao, chưa được quy hoạch và chỉnh trang đồng bộ.
    • Dự báo nhu cầu sử dụng đất của một số dự án còn thiếu tính sát thực, dẫn đến việc phải điều chỉnh kế hoạch giữa các năm.
    • Sức ép chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đất ở đô thị diễn ra nhanh, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường đồi núi ven biển.
  • Nguyên nhân:
    • Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa tại thành phố Hạ Long diễn ra rất nhanh, làm phát sinh nhiều dự án hạ tầng và công trình công cộng cấp tỉnh ngoài dự kiến ban đầu.
    • Hệ thống văn bản quy phạm và chỉ tiêu sử dụng đất áp dụng qua các thời kỳ có sự thay đổi, điều chỉnh từ cấp trên.

Đề xuất giải pháp của tác giả

  1. Tăng cường kỷ cương trong quản lý nhà nước về đất đai, bám sát các chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được UBND thành phố Hạ Long phê duyệt.
  2. Sớm triển khai quy hoạch chi tiết và sắp xếp lại hệ thống đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn phường để đảm bảo mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường.
  3. Nâng cao chất lượng công tác điều tra cơ bản, thống kê, kiểm kê và dự báo nhu cầu đất đai cho các dự án hạ tầng, đô thị nhằm hạn chế tình trạng điều chỉnh quy hoạch cục bộ.
  4. Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền cấp phường với Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long cùng các sở, ngành cấp tỉnh trong việc quản lý thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và bàn giao đất thực địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện giới hạn trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp cơ sở (phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long) trong mốc thời gian từ 30/9/2015 đến 30/12/2015. Toàn bộ khung đánh giá dựa trên các chỉ tiêu phân bổ của kỳ kế hoạch 2011 – 2015 theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, chưa đánh giá tác động dài hạn của Luật Đất đai năm 2013 đối với giai đoạn sau 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 theo các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013; kết hợp phân tích mối liên kết không gian giữa quy hoạch sử dụng đất phường Hồng Hải với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quy hoạch đô thị; cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, phường; chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thành phố.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Hệ thống phương pháp luận và kỹ thuật lập bảng biểu so sánh, phân tích biến động chỉ tiêu đất đai theo từng năm trong kỳ kế hoạch 5 năm.
    • Bộ số liệu hiện trạng chi tiết năm 2015 và các chỉ tiêu phân bổ kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 của một phường trung tâm đô thị ven biển loại II (thành phố Hạ Long).
    • Khung tổng hợp các căn cứ pháp lý và bài học kinh nghiệm trong việc xử lý các biến động đất đai lớn (lấn biển mở rộng diện tích hạ tầng, chuyển dịch đất quốc phòng, an ninh và văn hóa).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tốt nghiệp này do ai thực hiện và thuộc cơ sở đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Lê Xuân Trường (Lớp K44 – QLĐĐ – N02, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Văn Thơ, hoàn thành vào năm 2016.

2. Tổng diện tích tự nhiên của phường Hồng Hải năm 2015 là bao nhiêu và thay đổi như thế nào trong kỳ kế hoạch 2011 – 2015?
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của phường là 315,74 ha. Trong kỳ kế hoạch 2011 – 2015, diện tích đất tự nhiên được thành phố phân bổ tăng 14,0 ha (từ 301,74 ha lên 315,74 ha từ năm 2013) do đưa diện tích đất mặt nước ven biển vào quy hoạch dự án Bảo tàng tỉnh và Khu Văn hóa Thể thao tỉnh.

3. Cơ cấu ba nhóm đất chính tại phường Hồng Hải năm 2015 gồm những gì?
Năm 2015, cơ cấu đất đai của phường gồm:

  • Đất nông nghiệp: 66,80 ha (chiếm 21,15%), bao gồm 0,68 ha đất cây hàng năm còn lại và 66,12 ha đất rừng phòng hộ.
  • Đất phi nông nghiệp: 243,34 ha (chiếm 77,07%), bao gồm đất phát triển hạ tầng (122,54 ha), đất ở đô thị (89,20 ha), đất quốc phòng (9,10 ha), đất nghĩa trang nghĩa địa (6,96 ha), đất cơ sở sản xuất kinh doanh (4,50 ha), đất có mặt nước chuyên dùng (3,71 ha), đất sông suối (2,99 ha), đất trụ sở (2,94 ha) và đất an ninh (1,40 ha).
  • Đất chưa sử dụng: 5,60 ha (chiếm 1,77%).

4. Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 của phường có những biến động lớn nào đối với đất văn hóa và đất quốc phòng?

  • Đất cơ sở văn hóa được quy hoạch tăng mạnh từ 1,31 ha (năm 2011 – 2012) lên 24,57 ha từ năm 2013 (tăng 23,26 ha) nhằm xây dựng Bảo tàng tỉnh (4,0 ha), Khu Văn hóa Thể thao tỉnh (20,0 ha), công viên vui chơi khu 8 (1,68 ha) và văn hóa đồi Ngân Hàng (3,08 ha).
  • Đất quốc phòng năm 2011 giảm 0,80 ha (từ 4,19 ha xuống 3,39 ha) do chuyển sang đất ở quân nhân; đến năm 2013 tăng lên 9,86 ha (thêm 6,47 ha từ đất chưa sử dụng và đất nông nghiệp) để quy hoạch thao trường huấn luyện tổng hợp và khu vực phòng thủ phía Bắc.

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để hoàn thành đề tài?
Tác giả đã sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu; Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu; Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh; Phương pháp xử lý số liệu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Xuân Trường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và phương pháp đánh giá kế hoạch sử dụng đất cấp phường theo Luật Đất đai năm 2003. Nghiên cứu phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất năm 2015 (315,74 ha) và tiến trình phân bổ, chuyển dịch đất đai từng năm trong giai đoạn 2011 – 2015 tại phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long. Các số liệu và phân tích trong đề tài là nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị cho công tác quản lý tài nguyên đất đai và lập kế hoạch sử dụng đất đô thị tại địa phương trong các giai đoạn tiếp theo.