Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2020 - 2021, hoạt động mua sắm công ngành y tế tại Việt Nam chịu tác động sâu sắc từ các quy định mới của Thông tư 15/2019/TT-BYT cũng như bối cảnh dịch bệnh COVID-19 bùng phát. Đấu thầu mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương đóng vai trò chiến lược nhằm chuẩn hóa giá thuốc, bảo đảm nguồn cung ứng đồng bộ và tối ưu hóa nguồn quỹ bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, việc thực thi hợp đồng sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu ghi nhận khoảng cách lớn giữa kế hoạch dự trù và nhu cầu sử dụng thực tế tại các bệnh viện. Luận văn của Dược sĩ Chuyên khoa cấp I Đỗ Thị Tuyết Xuân tại Đại học Dược Hà Nội tập trung đánh giá việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung gói Generic tại Sở Y tế tỉnh Bình Thuận trong chu kỳ hợp đồng 12 tháng từ tháng 7/2020 đến tháng 7/2021.

Nghiên cứu bao quát toàn bộ 22 cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh tham gia thỏa thuận khung, bao gồm 18 cơ sở công lập trực thuộc Sở Y tế, 01 bệnh xá ngành công an và 03 cơ sở y tế ngoài công lập. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là phân tích cơ cấu thực hiện kết quả trúng thầu gói Generic theo số khoản mục, giá trị, nhóm kỹ thuật, nguồn gốc xuất xứ, nhóm tác dụng dược lý; đồng thời mổ xẻ các nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất cân đối giữa lượng trúng thầu và lượng tiêu thụ thực tế. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua các chỉ số định lượng: đánh giá mức độ hoàn thành 1.489 khoản mục trúng thầu với tổng giá trị hơn 532,9 tỷ đồng, đồng thời giải mã nguyên nhân khiến giá trị sử dụng thực tế chỉ đạt 41,1%, qua đó đề xuất giải pháp nâng cao độ chính xác trong dự báo dược dụng từ 40% lên trên 80% cho các kỳ thầu tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng y tế kết hợp với mô hình phân tích quản trị danh mục thuốc bệnh viện theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới và Bộ Y tế. Hoạt động quản lý dược bệnh viện được vận hành dựa trên cơ chế pháp lý gồm Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định 63/2014/NĐ-CP và Thông tư 15/2019/TT-BYT. Các lý thuyết này cung cấp hệ thống quy chuẩn nhằm đánh giá tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong mua sắm công dược phẩm.

Hệ thống khái niệm nền tảng được định hình qua năm nội dung trọng tâm:

  1. Thuốc Generic: Thuốc tương đương bào chế hoặc tương đương sinh học với thuốc biệt dược gốc, được lưu hành khi bằng sáng chế hết hạn.
  2. Đấu thầu tập trung cấp địa phương: Phương thức gom nhu cầu mua thuốc của toàn bộ cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh để một đơn vị đầu mối đại diện tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký thỏa thuận khung.
  3. Phân nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật thuốc Generic: Phân chia thành 5 nhóm kỹ thuật theo Thông tư 15/2019/TT-BYT, từ Nhóm 1 (sản xuất trên dây chuyền đạt chuẩn EU-GMP hoặc tương đương tại các nước SRA) đến Nhóm 5 (đạt chuẩn WHO-GMP cơ bản).
  4. Tỷ lệ thực hiện hợp đồng: Ngưỡng quy định bắt buộc cơ sở y tế phải bảo đảm sử dụng tối thiểu 80% giá trị hợp đồng đã ký và không được vượt quá 120% số lượng phân bổ trong thỏa thuận khung nếu chưa điều tiết.
  5. Điều tiết thuốc: Quy trình điều chuyển số lượng thuốc trúng thầu giữa các cơ sở khám chữa bệnh trong cùng địa phương khi phát sinh biến động nhu cầu điều trị vượt 20%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phân tích hồi cứu toàn bộ dữ liệu quản lý dược trong thời gian 12 tháng từ tháng 7/2020 đến tháng 7/2021. Nguồn dữ liệu bao gồm Danh mục 1.489 khoản mục thuốc trúng thầu theo Quyết định số 844/QĐ-SYT ngày 22/7/2020 của Sở Y tế Bình Thuận, báo cáo xuất nhập tồn thuốc định kỳ từ 22 cơ sở y tế và 51 văn bản điều tiết thuốc chính thức.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng với cỡ mẫu 100% dữ liệu quyết toán thầu, gồm 1.489 khoản mục thuốc trúng thầu và 1.214 khoản mục thuốc thực tế sử dụng. Việc chọn mẫu toàn bộ không qua xác suất giúp loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh chính xác toàn bộ bức tranh tài chính và cung ứng dược phẩm trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 thông qua các thuật toán đối chiếu dữ liệu tự động. Phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng và phân tích ABC được lựa chọn vì cho phép bóc tách chi tiết nhóm thuốc hạng A (chiếm 75% - 80% tổng ngân sách) nhằm tìm ra các điểm nghẽn chi tiêu lãng phí, hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định can thiệp kịp thời.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Sở Y tế tỉnh Bình Thuận năm 2020 ghi nhận bốn phát hiện định lượng quan trọng:

  1. Tỷ lệ thực hiện số khoản mục đạt chuẩn nhưng giá trị kinh phí đạt rất thấp: Toàn tỉnh có 1.214 trên tổng số 1.489 khoản mục thuốc trúng thầu phát sinh sử dụng, đạt tỷ lệ khoản mục 81,5% (đáp ứng ngưỡng quy định tối thiểu 80%). Tuy nhiên, tổng giá trị sử dụng thực tế chỉ đạt 218,5 tỷ đồng trên tổng mức 532,9 tỷ đồng giá trị trúng thầu, tương đương tỷ lệ thực hiện 41,1%, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng pháp lý 80%.

  2. Sự phân hóa sâu sắc giữa 5 nhóm tiêu chí kỹ thuật: Thuốc Nhóm 3 (có chứng minh tương đương sinh học) đạt tỷ lệ khoản mục sử dụng cao nhất với 93,9% và tỷ lệ giá trị đạt 41,8%. Thuốc Nhóm 2 ghi nhận tỷ lệ giá trị thực hiện cao nhất toàn gói thầu với 43,0%. Trong khi đó, thuốc Nhóm 5 (WHO-GMP thông thường) có tỷ lệ giá trị thực hiện thấp nhất, chỉ đạt 28,8% (thấp hơn đáng kể mức trung bình 41,1% của toàn tỉnh). Thuốc Nhóm 1 (tiêu chuẩn EU-GMP) đạt tỷ lệ 79,4% số khoản mục và 41,1% về giá trị.

  3. Thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ trọng vượt trội so với thuốc nhập khẩu: Thuốc nội địa đạt 1.219 khoản mục sử dụng với tỷ lệ khoản mục 82,4% và tỷ lệ giá trị đạt 41,8%. Các chỉ số này đều vượt trội hơn so với thuốc nhập khẩu (311 khoản mục sử dụng, đạt 79,1% về số khoản mục và 39,5% về giá trị), phản ánh sự chuyển dịch tích cực theo định hướng ưu tiên dùng thuốc Việt Nam.

  4. Bất cập trong cơ cấu tác dụng dược lý và công tác điều tiết: Trong 26 nhóm tác dụng dược lý, có 15 nhóm đạt tỷ lệ khoản mục trên 81,5%, nhưng chỉ duy nhất nhóm thuốc dùng chẩn đoán đạt tỷ lệ giá trị trên 80% (cụ thể 82,4%). Có tới 275 khoản mục thuốc trúng thầu hoàn toàn không được đưa vào sử dụng (chiếm 18,5% tổng danh mục). Sở Y tế đã phải ban hành 51 văn bản điều tiết thuốc cho 15 cơ sở y tế với 96 khoản mục phát sinh biến động nhu cầu (chiếm 7,9% danh mục).

Thảo luận kết quả

Khoảng cách lớn giữa giá trị trúng thầu và giá trị sử dụng thực tế (chỉ đạt 41,1%) bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 trong năm 2020 - 2021 khiến số lượt bệnh nhân đến khám chữa bệnh ngoại trú và điều trị nội trú sụt giảm nghiêm trọng; nhiều cơ sở y tế phải chuyển đổi công năng thành khu cách ly điều trị. Về chủ quan, năng lực xây dựng kế hoạch nhu cầu thuốc tại các trạm y tế và trung tâm y tế tuyến huyện còn yếu, thói quen kê đơn thay đổi liên tục dẫn đến việc dự trù số lượng thuốc vượt xa nhu cầu thực tế.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng giai đoạn tại các địa phương khác, thực trạng này mang tính quy luật phổ biến: tỷ lệ giá trị thực hiện tại Nghệ An đạt 40,3%, tại Lạng Sơn đạt 55,5% và tại Hưng Yên đạt 74,89%. Tỷ lệ 41,1% của Bình Thuận phản ánh điểm nghẽn cố hữu trong công tác dự báo chuỗi cung ứng dược phẩm công lập. Toàn bộ các phát hiện này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột đôi so sánh tương quan giữa giá trị trúng thầu và giá trị thực tế của 5 nhóm kỹ thuật, kết hợp với bảng phân tích đường cong tích lũy ABC để phân loại chính xác các mặt hàng thuốc chiếm 80% kinh phí điều trị nhưng có tỷ lệ giải ngân thấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu thuốc:

  1. Chuẩn hóa quy trình lập dự trù nhu cầu thuốc tại các cơ sở y tế: Hội đồng Thuốc và Điều trị tại 22 cơ sở y tế cần áp dụng phương pháp phân tích dịch tễ học kết hợp lượng tiêu thụ trung bình của 03 năm liền kề, loại bỏ hoàn toàn việc ước tính cảm tính, phấn đấu nâng tỷ lệ thực hiện giá trị hợp đồng từ 41,1% lên tối thiểu 80% trong kỳ thầu tiếp theo. Thời gian hoàn thành phương án dự trù chuẩn hóa là quý 4 hàng năm do Giám đốc các cơ sở y tế trực tiếp phê duyệt.

  2. Thiết lập hệ thống phần mềm điều tiết và giám sát tồn kho dược trực tuyến: Sở Y tế tỉnh Bình Thuận chủ trì xây dựng cổng thông tin quản lý dược tập trung, liên thông cơ sở dữ liệu xuất nhập tồn giữa 18 bệnh viện công lập và các đơn vị tư nhân. Đích đến là rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ điều tiết 96 khoản mục thuốc từ 15 ngày xuống dưới 48 giờ, giảm tỷ lệ khoản mục không sử dụng từ 18,5% xuống dưới 5%, hoàn thành triển khai trong vòng 6 tháng.

  3. Tối ưu hóa cơ cấu danh mục mời thầu và kiểm soát nhóm thuốc hạng A: Phòng Nghiệp vụ Sở Y tế phối hợp với cơ quan Bảo hiểm Xã hội rà soát danh mục thuốc mời thầu, kiên quyết loại bỏ các thuốc bổ trợ, vitamin và khoáng chất không thiết yếu khỏi phân nhóm chi phí cao (nhóm A), ưu tiên tái phân bổ 20% nguồn ngân sách cho các thuốc điều trị đặc hiệu thuộc nhóm tim mạch, đái tháo đường và kháng sinh thiết yếu trước mỗi chu kỳ mở thầu.

  4. Bổ sung chế tài ràng buộc trách nhiệm hợp đồng đối với nhà thầu và cơ sở điều trị: Sở Y tế ban hành quy chế đánh giá định kỳ 06 tháng/lần về năng lực giao hàng của các nhà thầu trúng thầu. Áp dụng mức phạt chậm cung ứng đối với các nhà thầu không bảo đảm tỷ lệ giao hàng từ 80% trở lên, đồng thời xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ sở y tế nếu để tỷ lệ thực hiện hợp đồng dưới 50% mà không có lý do bất khả kháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho bốn nhóm độc giả chuyên môn:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị mua sắm thuốc tập trung: Lãnh đạo và chuyên viên phụ trách công tác dược tại các Sở Y tế có thể tham khảo quy trình phân tích dữ liệu trúng thầu, cách thức vận hành thỏa thuận khung và cơ chế điều tiết liên viện để áp dụng trực tiếp cho các gói thầu Generic quy mô trên 500 tỷ đồng tại địa phương.

  2. Lãnh đạo bệnh viện và Trưởng khoa Dược: Các thành viên Hội đồng Thuốc và Điều trị tại các bệnh viện tuyến tỉnh và trung tâm y tế tuyến huyện tìm thấy phương pháp phân loại ABC - VEN chuẩn mực để tối ưu hóa danh mục thuốc, kiểm soát tỷ lệ giải ngân kinh phí bảo hiểm y tế và hạn chế tình trạng vượt trần 120% hoặc tồn đọng thuốc trúng thầu không dùng.

  3. Doanh nghiệp dược phẩm và các nhà thầu phân phối: Bộ phận đấu thầu và kế hoạch kinh doanh của các công ty dược có thể phân tích xu hướng tiêu thụ 5 nhóm kỹ thuật, nắm bắt tỷ lệ ưu tiên thuốc nội địa (đạt 82,4% số khoản mục) để xây dựng hồ sơ dự thầu sát thực tế và tối ưu hóa kế hoạch sản xuất hàng hóa.

  4. Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên sau đại học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Dược và Kinh tế Y tế có thể sử dụng bộ khung biến số nghiên cứu, công thức tính toán và hệ thống dẫn chứng từ 22 cơ sở y tế làm cơ sở lý luận, phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu so sánh liên tỉnh tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc gói Generic tại Bình Thuận năm 2020 chỉ đạt 41,1% dù tỷ lệ khoản mục đạt 81,5%? Tình trạng này xuất phát từ tác động kép của đại dịch COVID-19 làm sụt giảm mạnh số lượt khám chữa bệnh tại 22 cơ sở y tế và công tác dự trù ban đầu chưa sát mô hình bệnh tật. Nhiều mặt hàng giá trị lớn thuộc nhóm A được dự trù số lượng cao nhưng thực tế điều trị không phát sinh nhu cầu, khiến 275 khoản mục trúng thầu không được sử dụng.

Thuốc sản xuất trong nước thể hiện ưu thế như thế nào so với thuốc nhập khẩu trong kỳ thầu năm 2020? Thuốc sản xuất trong nước khẳng định vai trò chủ lực với 1.219 khoản mục sử dụng, đạt tỷ lệ khoản mục 82,4% và tỷ lệ giá trị 41,8%. Kết quả này vượt trội hơn so với thuốc nhập khẩu vốn chỉ đạt 79,1% về số khoản mục và 39,5% về giá trị, cho thấy chính sách ưu tiên thuốc nội theo Luật Dược 2016 đã đi vào thực tiễn.

Nhóm tiêu chí kỹ thuật nào có tỷ lệ sử dụng cao nhất và thấp nhất trong gói thầu Generic? Thuốc Nhóm 3 (có chứng minh tương đương sinh học) dẫn đầu về tỷ lệ khoản mục sử dụng với 93,9% và giá trị đạt 41,8%. Ngược lại, thuốc Nhóm 5 có tỷ lệ giá trị tiêu thụ thấp nhất toàn tỉnh với 28,8%, phản ánh xu hướng các cơ sở y tế ưu tiên lựa chọn thuốc có tiêu chuẩn chất lượng cao hơn phục vụ điều trị.

Công tác điều tiết thuốc giữa các cơ sở y tế tại Bình Thuận được triển khai với quy mô ra sao? Sở Y tế Bình Thuận đã ban hành 51 văn bản điều tiết nhằm điều chuyển thuốc cho 15 cơ sở y tế trên địa bàn. Tổng cộng có 96 khoản mục thuốc được điều chuyển số lượng (chiếm 7,9% tổng số khoản mục), góp phần giải quyết kịp thời tình trạng thiếu thuốc cục bộ tại các bệnh viện tuyến đầu trong giai đoạn cách ly y tế.

Rào cản lớn nhất khi thực hiện quy định ngưỡng sử dụng 80% - 120% theo Thông tư 15/2019/TT-BYT là gì? Rào cản lớn nhất là thiếu công cụ dự báo dịch tễ linh hoạt và cơ chế chế tài xử lý vi phạm hợp đồng chưa đủ mạnh. Hệ quả là hầu hết các cơ sở y tế không đạt ngưỡng tối thiểu 80% tổng giá trị (chỉ đạt 41,1%), trong khi một số mặt hàng phục vụ điều trị đột xuất lại chạm trần 120% nhưng không kịp điều tiết.

Kết luận

  • Luận văn ghi nhận tỷ lệ thực hiện số khoản mục gói thầu Generic năm 2020 tại Bình Thuận đạt 81,5% (1.214/1.489 khoản mục), tuy nhiên giá trị sử dụng thực tế chỉ đạt 41,1% (218,5 tỷ đồng trên tổng mức 532,9 tỷ đồng).
  • Thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế vượt trội với 1.219 khoản mục thực hiện, đạt tỷ lệ số khoản mục 82,4% và giá trị 41,8%, cao hơn so với thuốc nhập khẩu.
  • Cơ cấu tiêu chuẩn kỹ thuật có sự phân hóa mạnh mẽ: Nhóm 3 đạt tỷ lệ khoản mục cao nhất với 93,9%, trong khi Nhóm 5 ghi nhận tỷ lệ giá trị thấp nhất toàn hệ thống với 28,8%.
  • Hoạt động điều tiết xử lý hiệu quả 96 khoản mục qua 51 đợt, hỗ trợ 15 cơ sở y tế khắc phục tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng trong đại dịch.
  • Tồn tại 275 khoản mục trúng thầu hoàn toàn không được sử dụng (chiếm 18,5%), chỉ ra nhu cầu cấp bách phải đổi mới công tác lập kế hoạch nhu cầu dược phẩm.

Luận văn đóng góp hệ thống dữ liệu thực chứng toàn diện đầu tiên về thực trạng thực hiện hợp đồng thầu thuốc tập trung tại tỉnh Bình Thuận, làm cơ sở khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về mua sắm dược phẩm. Trong giai đoạn 2023 - 2024, ngành y tế địa phương cần nhanh chóng số hóa quy trình quản lý dược và tích hợp công cụ giám sát tồn kho trực tuyến. Các cơ sở khám chữa bệnh hãy chủ động áp dụng phương pháp phân tích ABC kết hợp mô hình bệnh tật thực tế nhằm tối ưu hóa chi phí điều trị và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân ngay từ chu kỳ thầu này.