Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu trên quy mô toàn quốc đã đạt 94,9% tổng diện tích tự nhiên cần cấp, bao gồm đất lâm nghiệp (98,1%), đất ở đô thị (96,7%) và đất ở nông thôn (94,4%). Tuy nhiên, tại các khu vực chuyển tiếp địa giới hành chính từ nông thôn sang đô thị, công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ vẫn đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật, pháp lý và vận hành.

Đề tài "Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Linh Sơn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2022" được thực hiện bởi sinh viên Dương Thị Kiều Chinh (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Hồng Gấm. Đề tài tập trung phân tích thực trạng giải quyết hồ sơ đất đai tại một địa bàn sáp nhập điển hình.

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Xã Linh Sơn có diện tích 1.548,81 ha với 14 xóm dân cư, được điều chỉnh sáp nhập từ huyện Đồng Hỷ về TP Thái Nguyên từ ngày 01/10/2017 theo Nghị quyết số 422/NQ-UBTVQH14. Quá trình chuyển đổi dẫn đến các bất cập:

  • Xáo trộn dữ liệu hồ sơ địa chính (HSĐC): Tình trạng phân mảnh dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu cũ dạng giấy và hệ thống thông tin đất đai mới.
  • Tồn đọng hồ sơ kéo dài: Trong giai đoạn 2020 - 2022, toàn xã tiếp nhận 90 hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu nhưng chỉ giải quyết được 29 hồ sơ (tỷ lệ xử lý thành công chỉ đạt 32,22%, tồn đọng 67,78%).
  • Tranh chấp và biến động ngầm: Các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho bằng giấy viết tay không đăng ký biến động, gây sai lệch hiện trạng ranh giới và trích lục bản đồ.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai 2013, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên (Quyết định 16/2018/QĐ-UBND).
  2. Thống kê, phân tích số lượng hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu tiếp nhận và giải quyết trong giai đoạn 2020 - 2022 theo loại đất (ONT, CLN, LUC, LUK, BHK, RSX).
  3. Điều tra xã hội học định lượng với 30 phiếu khảo sát người sử dụng đất và 12 cán bộ chuyên môn (10 cán bộ Chi nhánh VPĐKĐĐ TP Thái Nguyên, 2 cán bộ địa chính xã).
  4. Xác định nguyên nhân các hồ sơ không đủ điều kiện và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quy trình số hóa bản đồ nhằm nâng cao hiệu quả cấp GCNQSDĐ.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Địa bàn xã Linh Sơn, TP Thái Nguyên (tọa độ địa lý tiếp giáp xã Khe Mo, Huống Thượng, Nam Hòa, Hóa Thượng, Đồng Bẩm, Túc Duyên).
  • Thời gian: Dữ liệu thực nghiệm thu thập từ năm 2020 đến hết năm 2022; thời gian triển khai nghiên cứu từ 02/01/2023 đến 10/04/2023.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hiện nay, công tác quản lý đất đai tại địa phương đang trong quá trình chuyển dịch từ quản lý hồ sơ thủ công sang ứng dụng công nghệ số. Bảng so sánh dưới đây phân tích các mô hình quản lý hiện hữu:

Tiêu chí Quản lý thủ công truyền thống Hệ thống quản trị cục bộ (Desktop GIS) Hệ thống thông tin đất đai VBDLIS
Lưu trữ dữ liệu Sổ địa chính, sổ mục kê bản giấy Shapefile/DWG trên máy tính đơn lẻ Cơ sở dữ liệu không gian tập trung (Oracle Spatial)
Thời gian tra cứu 3 - 5 ngày làm việc/thửa 1 - 2 ngày làm việc 5 - 15 giây/truy vấn
Xác thực ranh giới Đo đạc thủ công, dễ sai lệch Bản đồ số rời rạc, thiếu đồng bộ Tích hợp tọa độ VN-2000, kiểm tra chồng lấn tự động
Tính toàn vẹn Dễ mục nát, rủi ro thất lạc cao Nguy cơ mất mát do lỗi phần cứng Sao lưu đám mây, bảo mật chuẩn phân quyền RBAC

Phân loại yêu cầu giải pháp theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Chuẩn hóa tọa độ địa chính VN-2000; kiểm tra điều kiện pháp lý theo Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai 2013; đồng bộ hồ sơ qua cổng Dịch vụ công.
  • Should have (Nên có): Tích hợp phân hệ trích xuất tự động phiếu thẩm tra nguồn gốc đất; thông báo nghĩa vụ tài chính qua SMS/Email.
  • Could have (Có thể có): Ứng dụng di động cho cán bộ đo đạc thực địa kiểm tra mốc giới bằng GNSS/RTK trực tuyến.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tự động hóa hoàn toàn quy trình cấp phép không qua xét duyệt của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã.

Thiết kế hệ thống thông tin quản lý đất đai địa phương

Kiến trúc giải pháp tích hợp giữa chính quyền cơ sở (UBND xã Linh Sơn) và cơ quan chuyên môn (Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ TP Thái Nguyên) trên nền tảng VBDLIS (Vietnam National Land Information System).

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu (Database Schema)

Hệ thống quản lý dữ liệu thuộc tính và không gian của các thửa đất tại xã Linh Sơn được thiết kế theo chuẩn CSDL đất đai quốc gia:

-- Bảng lưu trữ thông tin chủ sử dụng đất
CREATE TABLE ChuSuDung (
    MaChuSuDung VARCHAR2(20) PRIMARY KEY,
    HoTen NVARCHAR2(100) NOT NULL,
    LoaiChuSuDung NVARCHAR2(50) DEFAULT 'HoGiaDinh', -- 'CaNhan', 'ToChuc'
    SoCCCD VARCHAR2(12) UNIQUE,
    DiaChiThuongTru NVARCHAR2(255),
    TrangThaiHoKhaiThue NUMBER(1) DEFAULT 1
);

-- Bảng thông tin không gian và thuộc tính thửa đất
CREATE TABLE ThuaDat (
    MaThuaDat VARCHAR2(30) PRIMARY KEY,
    SoToBanDo NUMBER(5) NOT NULL,
    SoThua NUMBER(5) NOT NULL,
    DienTich NUMBER(10, 2) NOT NULL,
    MaLoaiDat VARCHAR2(10) NOT NULL, -- ONT, LUC, RSX, BHK, CLN...
    DiaChiThuaDat NVARCHAR2(255),
    RanhGioi SDO_GEOMETRY, -- Kiểu hình học không gian lưu tọa độ VN-2000
    TrangThaiPhapLy VARCHAR2(50) DEFAULT 'ChuaCapGCN'
);

-- Bảng hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu
CREATE TABLE HoSoDangKyGCN (
    MaHoSo VARCHAR2(30) PRIMARY KEY,
    MaThuaDat VARCHAR2(30) REFERENCES ThuaDat(MaThuaDat),
    MaChuSuDung VARCHAR2(20) REFERENCES ChuSuDung(MaChuSuDung),
    NgayTiepNhan DATE DEFAULT SYSDATE,
    TrangThaiHoSo NVARCHAR2(50), -- 'DuDieuKien', 'ThieuGiayTo', 'TranhChap'
    NguoiThamDinh VARCHAR2(50),
    KetQuaThamDinh NUMBER(1) DEFAULT 0
);

Đặc tả API tích hợp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

  • Endpoint: POST /api/v1/cadastre/land-records/validate
  • Chức năng: Tự động kiểm tra tính hợp lệ của thửa đất trước khi lập phiếu chuyển tiếp hồ sơ.
  • Request Body (JSON):
{
  "soToBanDo": 5,
  "soThua": 12,
  "maXa": "LINH_SON_2022",
  "dienTichDeNghi": 417.0,
  "loaiDat": "RSX",
  "chuSuDung": {
    "soCCCD": "019185002145",
    "hoTen": "Dương Văn A"
  }
}
  • Response Body (JSON):
{
  "status": "SUCCESS",
  "code": 200,
  "data": {
    "isEligible": true,
    "spatialConflict": false,
    "currentStatus": "DuDieuKienCapGCN",
    "message": "Thửa đất không chồng lấn quy hoạch, đủ điều kiện lập trích lục."
  }
}

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu

Quy trình thẩm tra và xử lý hồ sơ địa chính áp dụng phương pháp kiểm tra topo hình học không gian (Spatial Topology Validation) kết hợp thẩm tra hồ sơ pháp lý qua 4 bước:

Thuật toán kiểm tra xung đột ranh giới thửa đất (Python/GeoPandas)

Đoạn mã dưới đây mô tả thuật toán tự động phát hiện chồng lấn ranh giới giữa thửa đất đề nghị cấp mới và hệ thống bản đồ địa chính số hóa:

import geopandas as gpd
from shapely.geometry import Polygon

def validate_cadastral_boundary(new_parcel_wkt: str, base_map_path: str) -> dict:
    """
    Kiểm tra xung đột hình học không gian của thửa đất đăng ký cấp mới
    Hệ quy chiếu: VN-2000 Nội bộ tỉnh Thái Nguyên (EPSG: 3405)
    """
    base_cadastre = gpd.read_file(base_map_path)
    new_parcel_geom = gpd.GeoSeries.from_wkt([new_parcel_wkt], crs="EPSG:3405")
    
    # Tính toán giao cắt không gian (Spatial Intersection)
    intersections = base_cadastre[base_cadastre.intersects(new_parcel_geom.iloc[0])]
    
    if not intersections.empty:
        overlap_area = intersections.intersection(new_parcel_geom.iloc[0]).area.sum()
        if overlap_area > 0.05:  # Dung sai diện tích sai lệch > 0.05 m2
            return {
                "valid": False,
                "conflict_parcels": intersections['MaThuaDat'].tolist(),
                "overlap_area_m2": round(overlap_area, 3),
                "error": "Phát hiện chồng lấn ranh giới với thửa đất hiện hữu."
            }
            
    return {
        "valid": True, 
        "conflict_parcels": [], 
        "overlap_area_m2": 0.0,
        "message": "Ranh giới thửa đất hoàn toàn hợp lệ."
    }

Kết quả thẩm tra và giải quyết hồ sơ giai đoạn 2020 - 2022

Theo số liệu lưu trữ tại Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ TP Thái Nguyên và UBND xã Linh Sơn, kết quả xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu được tổng hợp chi tiết theo từng năm:

  Hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu tại xã Linh Sơn (2020 - 2022)
  2020: ■■■■■■■ (7 GCN - 3.299,7 m²)
  2021: ■■■■■■■■ (8 GCN - 9.124,7 m²)
  2022: ■■■■■■■■■■■■■■ (14 GCN - 8.924,0 m²)
Năm thực hiện Số tờ bản đồ Số thửa đất Diện tích cấp mới (m²) Cơ cấu loại đất chính Số GCN đã cấp
2020 5 12 3.299,7 LUC (641 m²), LUK (463 m²), BHK (1.778,7 m²), RSX (417 m²) 7
2021 4 8 9.124,7 ONT, CLN, LUC (628 m²), LUK (202,6 m²), BHK (256 m²) 8
2022 5 25 8.924,0 ONT, CLN, BHK, RSX, LUC 14
Tổng cộng 14 45 21.348,4 Tổng diện tích hoàn thành: 2,13 ha 29

Phân tích nguyên nhân hồ sơ không đủ điều kiện

Tổng số diện tích không đủ điều kiện giải quyết cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn là 7.611,4 m² (tương ứng 21 thửa đất):

  • Năm 2020: 3 thửa (1.918,8 m² - loại đất CLN, NTS) do thiếu giấy tờ nguồn gốc giao đất trước thời điểm năm 1993.
  • Năm 2021: 11 thửa (4.065,0 m² - loại đất CLN, LUC, LUK) do vướng mắc quy hoạch hành lang an toàn giao thông đường tỉnh lộ 269 và chưa có chữ ký giáp ranh của các chủ hộ liền kề.
  • Năm 2022: 7 thửa (1.627,6 m²) do chủ hộ chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc thiếu bản cam kết trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của người dân và cán bộ

Khảo sát thực nghiệm được tiến hành trên mẫu $N = 30$ người dân và $N = 12$ cán bộ quản lý:

  Đánh giá từ người dân (N = 30)
  • Thái độ tiếp nhận hồ sơ:      [████████████████████] 93,33% Tốt (28/30)
  • Công khai nghĩa vụ tài chính: [████████████████████] 96,67% Tốt (29/30)
  • Thời gian giải quyết thủ tục: [██████████████████░░] 90,00% Tốt (27/30)
  • Trách nhiệm của cán bộ:       [████████████████████] 93,33% Tốt (28/30)
  1. Hiểu biết pháp luật của người dân:
    • 100% người dân nắm vững nguyên tắc: Đất phải có GCNQSDĐ mới được phép chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế.
    • 83,33% (25/30 phiếu) nắm rõ thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho cá nhân, hộ gia đình thuộc về UBND cấp huyện/thành phố.
    • 56,67% (17/30 phiếu) hiểu đúng về quy định đất không bị kê biên phục vụ thi hành án.
  2. Đánh giá năng lực cán bộ chuyên môn:
    • 93,33% (14/15 lượt đánh giá) xác nhận cán bộ thực hiện đúng tiến độ thẩm định hồ sơ kỹ thuật.
    • 100% đánh giá thái độ tiếp nhận và hướng dẫn kê khai hồ sơ của bộ phận Một cửa đạt mức Tốt.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới quy trình kiểm tra dữ liệu giáp ranh: Thay thế việc xác minh ranh giới thủ công bằng trích lục bản đồ số hóa tỷ lệ 1:2000 và 1:1000 trên hệ tọa độ VN-2000, giúp giảm thời gian xác nhận giáp ranh từ 15 ngày xuống còn 3 ngày làm việc.
  2. So sánh hiệu năng với giải pháp quản lý truyền thống:
Chỉ số đánh giá Phương pháp truyền thống (Trước 2020) Quy trình tối ưu hóa VBDLIS (Đề xuất) Mức độ cải thiện (%)
Thời gian trích lục hồ sơ 10 - 12 ngày làm việc 2 - 3 ngày làm việc Rút ngắn 75,0%
Tỷ lệ sai lệch ranh giới 8,5% tổng số hồ sơ đo đạc < 0,5% nhờ kiểm tra topo số Giảm 94,1% lỗi sai lệch
Chi phí in ấn, lưu trữ 150.000 VNĐ/bộ hồ sơ 35.000 VNĐ/bộ hồ sơ điện tử Tiết kiệm 76,6% chi phí
Độ trễ liên thông xã - thành phố 5 - 7 ngày luân chuyển văn bản Đồng bộ trực tiếp qua mạng nội bộ Giảm 85,7% thời gian
  1. Đóng góp khoa học và thực tiễn:
    • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chuẩn xác về biến động đất đai tại địa bàn chuyển đổi hành chính từ huyện sang thành phố.
    • Đề xuất mô hình phân loại 3 nhóm nguyên nhân gây chậm trễ hồ sơ để giải quyết dứt điểm các vướng mắc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp (LUC, BHK) sang đất ở (ONT).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-World Use Cases)

  • Tình huống 1: Hộ gia đình tại xóm Bến Đò xin tách thửa và cấp mới GCNQSDĐ đất nông nghiệp trồng ổi (hiệu quả kinh tế 900 triệu đồng/ha/năm). Hệ thống cho phép tra cứu nhanh hiện trạng quy hoạch giao thông nông thôn mới và xuất biên bản trích đo trong 24 giờ.
  • Tình huống 2: Xử lý hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất có đồng thừa kế. Phân hệ thẩm định tự động yêu cầu danh mục giấy tờ miễn giảm thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP.
  Lộ trình chuẩn hóa & Số hóa CSDL Đất đai Xã Linh Sơn
  Q1/2023: Quét & số hóa 100% hồ sơ giấy (Sổ địa chính, bản đồ 299)
  Q2/2023: Khắc phục hạ tầng mạng, nâng cấp băng thông máy trạm VBDLIS
  Q3/2023: Tập huấn chuẩn hóa dữ liệu GIS cho cán bộ địa chính 14 xóm
  Q4/2023: Đạt mục tiêu giải quyết 85%+ hồ sơ cấp mới đúng hạn

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư hạ tầng: Ước tính khoảng 120.000.000 VNĐ (trang bị 03 máy trạm cấu hình cao, máy quét hồ sơ khổ lớn A0/A3, đường truyền số liệu chuyên dùng).
  • Lợi ích kinh tế thu được: Tăng nguồn thu ngân sách từ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và thuế phi nông nghiệp đạt trên 1,5 tỷ đồng/năm; giảm thiểu chi phí phát sinh do tranh chấp, khiếu kiện đất đai kéo dài.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và quản lý

  1. Hạ tầng truyền dẫn: Tốc độ kết nối và độ ổn định của mạng diện rộng kết nối từ UBND xã Linh Sơn về máy chủ VBDLIS trung tâm đôi lúc bị gián đoạn, làm chậm quá trình ký số và duyệt hồ sơ.
  2. Khái niệm pháp lý phức tạp: Sự nhầm lẫn giữa quyền sử dụng đất của "Hộ gia đình" (nhiều thành viên chung quyền) và "Cá nhân" gây khó khăn trong việc xác định chủ thể khi phân chia di sản thừa kế.
  3. Biến động tự phát: Người dân tự ý san lấp, chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm mà không làm thủ tục xin phép, gây sai lệch giữa hiện trạng thực địa và bản đồ địa chính.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ máy bay không người lái (UAV/Drone) kết hợp công nghệ LiDAR để thành lập bản đồ địa chính độ phân giải cao phục vụ công tác chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên.
  • Xây dựng cổng tra cứu thông tin quy hoạch đất đai trực tuyến trên nền WebGIS phục vụ trực tiếp người dân xã Linh Sơn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên: Tiếp cận bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ, nắm vững phương pháp điều tra xã hội học và quy trình xử lý hồ sơ địa chính thực tế.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước: Có căn cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phối hợp Một cửa liên thông giữa UBND cấp xã và Văn phòng Đăng ký đất đai cấp thành phố.
  • Người sử dụng đất tại xã Linh Sơn: Nâng cao nhận thức pháp lý, bảo vệ quyền tài sản hợp pháp và thuận tiện trong việc thế chấp vay vốn phát triển kinh tế nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai phần mềm quản lý đất đai VBDLIS tại cấp xã là gì?

Máy trạm của cán bộ địa chính cần trang bị CPU tối thiểu Core i5 (thế hệ 10 trở lên), RAM 16GB, ổ cứng SSD 512GB, màn hình độ phân giải Full HD để hiển thị bản đồ địa chính dạng vector, kết nối mạng cáp quang băng thông tối thiểu 100 Mbps và cài đặt chứng thư số Token phục vụ ký duyệt văn bản điện tử.

2. Các trường hợp nào không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ lần đầu theo quy định?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các trường hợp không được cấp bao gồm: Đất đang có tranh chấp; đất lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình công cộng; đất giao không đúng thẩm quyền sau ngày 01/07/2014; đất nhận khoán trong các nông lâm trường chưa bàn giao về địa phương.

3. Quy trình tích hợp và xử lý khi có sự sai lệch diện tích giữa thực tế và sổ đỏ cũ như thế nào?

Cán bộ kỹ thuật tiến hành đo đạc lại bằng máy toàn đạc điện tử hoặc GNSS/RTK. Nếu ranh giới thửa đất không thay đổi và không có tranh chấp với các hộ giáp ranh, diện tích mới sẽ được cập nhật chỉnh lý vào bản đồ địa chính và cấp đổi GCNQSDĐ theo diện tích đo đạc thực tế căn cứ Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013.

4. Chi phí thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu gồm những khoản nào?

Bao gồm: Tiền sử dụng đất (nếu thuộc diện phải nộp theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP), lệ phí trước bạ (0,5% giá trị thửa đất theo khung giá nhà nước), phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phôi giấy chứng nhận theo quy định của HĐND tỉnh Thái Nguyên.

5. Thời gian xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu tối đa là bao nhiêu ngày?

Theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân là không quá 30 ngày làm việc (không tính thời gian các ngày nghỉ, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật).


Kết luận

Đề tài "Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Linh Sơn, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2022" đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý đất đai tại một địa bàn sáp nhập đô thị điển hình. Trong giai đoạn nghiên cứu, xã đã hoàn thành cấp mới GCNQSDĐ cho 29 hồ sơ với tổng diện tích 21.348,4 m² (2,13 ha), góp phần xác lập cơ sở pháp lý vững chắc cho người dân thực hiện các quyền định đoạt tài sản.

Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc đẩy mạnh ứng dụng hệ thống thông tin đất đai số hóa VBDLIS, kết hợp cải cách thủ tục hành chính và chuẩn hóa hồ sơ địa chính, là giải pháp then chốt để tháo gỡ điểm nghẽn cho 61 hồ sơ còn tồn đọng. Công trình cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị cho UBND thành phố Thái Nguyên và Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai thời kỳ chuyển đổi số.