Khóa luận tốt nghiệp đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của nhà máy tinh bột sắn intimex trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an download tai tailieudep com

Khóa luận đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của nhà máy tinh bột sắn Intimex tại huyện Thanh Chương, Nghệ An. Tải về tại tailieudep.com.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

90
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn

2.1.2. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh

2.2. CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX

2.2.1. Giới thiệu chung về nhà máy

2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển nhà máy

2.2.3. Cơ cấu tổ chức của nhà máy

2.2.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

2.2.5. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận của nhà máy

2.2.6. Đặc điểm dây chuyền sản xuất và quy trình công nghệ của nhà máy

2.2.7. Đặc điểm về cơ sở vật chất. Cơ sở máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

2.2.8. Nguồn nguyên liệu đầu vào

2.2.9. Đặc điểm về quy trình sản xuất

2.2.10. Thị trường

2.2.11. Nguồn nhân lực của nhà máy

2.2.12. Kết quả kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Intimex trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013-2015

2.2.13. Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của nhà máy tinh bột sắn trong giai đoạn 2013-2015

2.2.13.1. Đánh giá khái quát tình hình biến động vốn qua các năm của nhà máy
2.2.13.2. Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của nhà máy giai đoạn 2013-2015
2.2.13.3. Vốn cố định

2.2.14. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của nhà máy thông qua các chỉ tiêu cơ bản

2.2.14.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.2.14.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.2.14.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.2.15. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính

2.2.15.1. Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ
2.2.15.1.1. Khả năng đảm bảo tổng vốn
2.2.15.1.2. Tỷ số đảm bảo nợ
2.2.15.1.3. Tỷ suất đầu tư
2.2.15.2. Đánh giá khả năng thanh toán
2.2.15.3. Đánh giá chung

2.2.16. Kết quả đạt được của nhà máy. Một số hạn chế cần khắc phục

2.2.17. Phân tích SWOT

2.3. CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN

2.3.1. Định hướng chiến lược phát triển của nhà máy trong thời gian sắp tới

2.3.2. Dự báo nhu cầu sử dụng vốn và xác định nguồn tài trợ năm 2016

2.3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy

2.3.3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.3.3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.3.3.3. Một số giải pháp về tổ chức, quản lý
2.3.3.4. Giải pháp gia tăng nguồn nguyên liệu
2.3.3.5. Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về huy động và sử dụng vốn nhà máy tinh bột sắn

Huy động và sử dụng vốn là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của nhà máy tinh bột sắn. Việc đánh giá tình hình này không chỉ giúp nhận diện những điểm mạnh mà còn chỉ ra những thách thức mà nhà máy đang phải đối mặt. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa nguồn vốn là điều cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn trong sản xuất

Vốn được hiểu là nguồn lực tài chính cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó không chỉ là tiền mặt mà còn bao gồm tài sản cố định, hàng tồn kho và các khoản đầu tư. Vốn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất và mở rộng quy mô.

1.2. Tình hình huy động vốn tại nhà máy tinh bột sắn Intimex

Nhà máy tinh bột sắn Intimex đã áp dụng nhiều phương pháp huy động vốn khác nhau, từ việc vay ngân hàng đến việc huy động từ các nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc xây dựng lòng tin với các đối tác vẫn là một thách thức lớn.

II. Vấn đề và thách thức trong huy động vốn

Mặc dù nhà máy đã có những bước tiến trong việc huy động vốn, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sản xuất mà còn tác động đến lợi nhuận và sự phát triển lâu dài của nhà máy.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn

Nhiều doanh nghiệp, bao gồm cả nhà máy tinh bột sắn Intimex, gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng do yêu cầu về tài sản đảm bảo và lịch sử tín dụng.

2.2. Chi phí huy động vốn cao

Chi phí huy động vốn cao có thể làm giảm lợi nhuận của nhà máy. Việc này đòi hỏi nhà máy phải tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa chi phí để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhà máy cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn gia tăng lợi nhuận cho nhà máy.

3.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Việc cải tiến quy trình sản xuất giúp giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhà máy cần áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình để đạt được mục tiêu này.

3.2. Quản lý tài chính hiệu quả

Quản lý tài chính chặt chẽ giúp nhà máy kiểm soát tốt hơn các khoản chi phí và doanh thu. Việc này bao gồm việc theo dõi sát sao các chỉ tiêu tài chính và điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhà máy tinh bột sắn Intimex đã đạt được nhiều thành tựu trong việc huy động và sử dụng vốn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2013 2015

Trong giai đoạn 2013-2015, nhà máy đã ghi nhận sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, nợ phải trả vẫn ở mức cao, ảnh hưởng đến khả năng tài chính của nhà máy.

4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Các chỉ tiêu tài chính cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của nhà máy đã được cải thiện, nhưng vẫn cần có những giải pháp cụ thể để tối ưu hóa hơn nữa.

V. Kết luận và định hướng tương lai

Việc đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn tại nhà máy tinh bột sắn Intimex là rất cần thiết để xác định các giải pháp cải thiện. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Nhà máy cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính.

5.2. Khuyến nghị cho nhà máy

Cần có các khuyến nghị cụ thể về việc cải thiện quy trình sản xuất, quản lý tài chính và huy động vốn để đảm bảo sự phát triển lâu dài cho nhà máy.

16/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của nhà máy tinh bột sắn intimex trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an download tai tailieudep com

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 1. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh  Khái niệm vốn kinh doanh: Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Do vậy, từ trước đến nay có rất nhiều quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn.

Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản suất. Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn. Tuy nhiên quan niệm về vốn của Mác có hạn chế đó là chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó.

Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong sản xuất. Về bản chất vốn là phương pháp sản xuất gián tiếp tốn thời gian. David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp.

Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác. Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp. Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg. SVTH: Nguyễn Thị Thu 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Công Định Trong các định nghĩa trên, các tác giả đã thống nhất với nhau ở điểm chung cơ bản vốn là một đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên trong các định nghĩa của mình, các tác giả đều thống nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp. Thực chất, vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Vốn và tài sản là hai mặt hiện vật và giá trị của một bộ phận nguồn lực mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình.Vốn biểu hiện mặt giá trị, nghĩa là vốn phải đại diện cho một loại giá trị hàng hóa, dịch vụ nhất định, một loại tài sản nhất định.

Nó là kết tinh của giá trị chứ không phải đồng tiền in ra một cách vô ý thức rồi bỏ vào đầu tư. Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa. Nó giống các hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu nhất định. Song nó có điểm khác vì người sở hữu có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.

Giá của vốn (hay còn gọi là lãi suất) là cái giá phải trả về quyền sử dụng vốn. Chính nhờ sự tách rời về quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinh lời. Qua các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định. Lượng vốn đó dùng để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chí phí mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu.

Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường. Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được các chi phí bỏ ra, đồng thời phải có lãi. Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét theo nhiều quan niệm, với nhiều mục đích khác nhau.

Do đó, khó có thể đưa ra định nghĩa thỏa mãn tất cả các yêu cầu, các quan niệm đa dạng. Song hiểu một cách khái quát, ta có thể coi: Vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị tích lũy được cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp. Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là:Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh bao gồm: SVTH: Nguyễn Thị Thu 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Công Định - Tài sản hiện vật như: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ.

- Tiền Việt Nam ngoại tệ, vàng và đá quí. - Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác.  Phân loại vốn kinh doanh: - Căn cứ theo thời hạn luân chuyển vốn: + Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn trong vòng một năm và lãi suất vay thường thấp hơn lãi suất dài hạn do độ rủi ro thấp hơn và thời gian đầu tư ngắn hơn. + Vốn trung hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn từ một năm tới năm năm.

+ Vốn dài hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn từ năm năm trở lên. - Căn cứ theo nguồn hình thành vốn: + Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình.

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối. + Vốn vay: Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp.) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn. - Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển: Trong quá trình sản xuất vốn vận động một cách liên tục, nó biểu hiện bằng những hình thái vật chất khác nhau từ tiền mặt đến tư liệu lưu động, hàng hóa dự trữ. Sự khác nhau về mặt vật chất này tạo ra đặc điểm chu chuyển vốn. Theo đó vố được phân thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động.

SVTH: Nguyễn Thị Thu 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Công Định + Vốn cố định: là biểu hiện về mặt giá trị của những TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ tài chính. TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, trong quá trình sử dụngTSCĐ thì hình thái vật chất ban đầu không thay đổi nhưng nó bị hao mòn dần theo thời gian. Đặc điểm vận động của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và cuối một vòng luân chuyển nó được tính vào giá trị thành phẩm hoàn thành.

TSCĐ hữu hình: là toàn bộ những giá trị tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui định như: nhà cửa, thiết bị, phương tiện vận tải, TSCĐ dùng cho XDCB, TSCĐ dùng cho phúc lợi, TSCĐ đang dùng, chưa dùng và không cần dùng. TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: giá trị bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp. TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho thuê trao quyền quản lí, sử dụng hầu hết thời gian tuổi thọ của TSCĐ. Tiền thu từ cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí về tài sản và thu được một khoản lãi từ khoản đầu tư đó.

TSCĐ tài chính: là các khoản đầu tư tài chính dài hạn với mục đích kiếm lời có thời hạn trên một năm như: đầu tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn, đầu tư bất động sản. TSCĐ có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và khả năng tạo nguồn tài trợ của từng doanh nghiệp. + Vốn lưu động: là biểu hiện giá trị của những TSLĐ bao gồm: tiền mặt, các khoản phải thu, thành phẩm, hàng gửi bán, chi phí SXKD dở dang, tài sản thiếu hụt chờ xử lí, chi phí trả trước. Đặc điểm của vốn lưu động là vận động không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện, giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị hàng hoá và hoàn thành một vòng tuần hoàn.

Sau mỗi chu kì kinh doanh số vốn thu về phải lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu. Vốn lưu động là số vốn thường xuyên cần thiết đảm bảo cho cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thường. SVTH: Nguyễn Thị Thu 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Công Định Vì vậy cần phải xác định đúng đắn nhu cầu cần thiết vốn lưu động và đồng thời tìm biện pháp thu hồi vốn nhanh bảo toàn được vốn.

Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh doanh thương mại. Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểu hiện cũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng để nâng cao hiệu quả sử dụng các loại vốn này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ