Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua các tổ chức khu vực và thế giới như ASEAN, APEC, WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Vốn kinh doanh là yếu tố nền tảng chi phối trực tiếp toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh, là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự sinh tồn, tích tụ tư bản và mở rộng quy mô. Việc hình thành cơ cấu vốn hợp lý, tăng tốc độ chu chuyển vốn và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính là nhiệm vụ sống còn giúp doanh nghiệp tự chủ, tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro phá sản.
Tại khu vực phía Tây tỉnh Nghệ An, điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng đồi núi có độ dốc từ 5% đến 15% rất thích hợp cho việc phát triển cây sắn. Trước đây, người dân canh tác theo tập quán tự cấp tự túc, phương thức chế biến thô sơ, dẫn đến giá trị gia tăng thấp và nhiều diện tích đất canh tác bị bỏ hoang. Nhằm khai thác tiềm năng vùng nguyên liệu, ngày 17/12/2003, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam đã ban hành Quyết định số 549/INT-TCCB thành lập Nhà máy Tinh bột sắn Intimex đặt tại xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Dù gặp nhiều trở ngại ban đầu về uy tín thương mại và khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng, đơn vị đã từng bước ổn định sản xuất và mở rộng thị trường xuất khẩu. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng huy động, cơ cấu và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại cơ sở này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn của Nhà máy Tinh bột sắn Intimex tại huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn kinh doanh, huy động vốn và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức sản xuất, kết quả kinh doanh và hiệu quả khai thác vốn cố định, vốn lưu động tại Nhà máy giai đoạn 2013 - 2015.
- Nhận diện những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và rủi ro tài chính còn tồn tại trong công tác quản trị vốn của đơn vị.
- Xây dựng ma trận SWOT và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình huy động, cơ cấu phân bổ và hiệu quả khai thác vốn kinh doanh tại Nhà máy Tinh bột sắn Intimex.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Nhà máy Tinh bột sắn Intimex (xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An) cùng vùng nguyên liệu liên kết trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các vùng phụ cận.
- Phạm vi thời gian: Khai thác chuỗi dữ liệu hạch toán kế toán và thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn thông qua các học thuyết kinh tế tiêu biểu:
- Quan điểm của Karl Marx: Vốn (tư bản) là giá trị mang lại giá trị thặng dư, giữ vai trò là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất vật chất.
- Học thuyết của Paul Samuelson: Vốn bao gồm các hàng hóa lâu bền do nền kinh tế sản xuất ra và được tiếp tục sử dụng làm yếu tố đầu vào hữu ích cho các chu kỳ sản xuất kế tiếp.
- Khái niệm của David Begg: Vốn được phân định thành vốn hiện vật (dự trữ hàng hóa tư liệu sản xuất) và vốn tài chính (tiền mặt và các giấy tờ có giá).
Trên góc độ quản trị doanh nghiệp, vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình, tài sản vô hình và các nguồn lực tài chính được huy động vào hoạt động sản xuất nhằm mục đích sinh lời. Tác giả phân loại vốn theo 4 tiêu thức:
- Theo thời hạn luân chuyển: Vốn ngắn hạn (dưới 1 năm), vốn trung hạn (từ 1 đến 5 năm), vốn dài hạn (trên 5 năm).
- Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn góp điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ tự bổ sung) và Nợ phải trả (vốn vay ngắn/dài hạn, vốn chiếm dụng hợp pháp từ người bán, khách hàng, nội bộ, ngân sách).
- Theo hình thức chu chuyển: Vốn cố định (giá trị tài sản cố định hữu hình, vô hình, thuê tài chính, đầu tư tài chính dài hạn) và Vốn lưu động (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí dở dang).
- Theo quyền sở hữu: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả.
Hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được tác giả thiết lập theo ba nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định:
- Hiệu suất vốn cố định = Doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân
- Hiệu suất tài sản cố định = Doanh thu thuần / Tài sản cố định bình quân
- Hàm lượng vốn cố định = Vốn cố định bình quân / Doanh thu thuần
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận thuần / Vốn cố định bình quân
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động:
- Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân
- Doanh lợi vốn lưu động = Lợi nhuận thuần / Vốn lưu động bình quân
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân / Doanh thu thuần
- Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân
- Kỳ thu tiền bình quân = 360 / Vòng quay khoản phải thu
- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh và sinh lời:
- Hiệu suất vốn kinh doanh = Doanh thu thuần / Tổng vốn sử dụng bình quân
- Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn (ROA) = Lợi nhuận sau thuế / Tổng vốn bình quân
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân
Cơ sở thực tiễn được tác giả tổng hợp từ các tổ chức chuyên môn:
- Quy mô thế giới: Theo Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO, 2010), cây sắn được canh tác tại hơn 100 quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới. Sản lượng sắn toàn cầu đạt 291 triệu tấn năm 2014 và tăng 8,3% lên 315 triệu tấn năm 2015. Thái Lan dẫn đầu thế giới về xuất khẩu sản phẩm từ sắn; các thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippines gia tăng nhập khẩu phục vụ sản xuất nhiên liệu sinh học ethanol.
- Quy mô Việt Nam: Sắn là cây lương thực có sản lượng đứng thứ ba sau lúa và ngô, diện tích đạt khoảng 551.000 ha, năng suất trên 19 tấn/ha. Kim ngạch xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn vượt 1 tỷ USD/năm từ năm 2009. Bốn tháng đầu năm 2015, cả nước xuất khẩu 1,9 triệu tấn sắn, đạt 594,4 triệu USD. Hiệp hội Sắn Việt Nam thống kê cả nước có 91 nhà máy quy mô công nghiệp (cung ứng 1,6 - 2 triệu tấn tinh bột/năm), trong đó 80% sản lượng phục vụ xuất khẩu và thị trường Trung Quốc chiếm 89,5% thị phần xuất khẩu tinh bột sắn năm 2015.
- Thực tiễn tỉnh Nghệ An: Toàn tỉnh có 11 huyện miền núi có thổ nhưỡng thích hợp với cây sắn. Năm 2015, diện tích sắn nguyên liệu đạt 7.000 ha, năng suất bình quân 320 tạ/ha, tổng sản lượng 224.000 tấn củ tươi (giống sắn chủ lực KM 94 cho năng suất 32 - 37 tấn/ha nếu thâm canh tốt). Tỉnh có các nhà máy chế biến quy mô công nghiệp tại Thanh Chương, Yên Thành và nhà máy tại Hoa Sơn - Anh Sơn (vốn đầu tư gần 800 tỷ đồng, đi vào hoạt động cuối năm 2015).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng kê khai tài sản cố định trong 3 năm (2013 - 2015) trực tiếp tại Phòng Kế toán - Tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Intimex; kết hợp các tài liệu tổng hợp từ Thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế và các báo cáo ngành sắn thường niên.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của từng khoản mục tài chính; áp dụng các công thức tài chính chuẩn để xác định các hệ số khả năng thanh toán, vòng quay vốn và tỷ suất sinh lời.
- Phương pháp ma trận SWOT: Tổng hợp các yếu tố môi trường bên trong (điểm mạnh, điểm yếu) và môi trường bên ngoài (cơ hội, thách thức) làm căn cứ hoạch định giải pháp tài chính và kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn, nhấn mạnh vốn không chỉ là số tiền ghi nhận đơn thuần mà là giá trị đại diện cho tài sản thực, phải trải qua quá trình tuần hoàn - chu chuyển để tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn giá trị ban đầu. Tác giả luận giải tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xuất phát từ 4 áp lực khách quan: cơ chế kinh tế thị trường đòi hỏi tự chủ tài chính không còn bao cấp nhà nước, nhu cầu đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, cạnh tranh thị phần gay gắt giữa các doanh nghiệp, và thực trạng suy giảm hiệu quả sử dụng vốn phổ biến tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Phần thực tiễn mô tả bức tranh ngành chế biến tinh bột sắn từ phạm vi quốc tế, quốc gia đến địa bàn tỉnh Nghệ An. Tác giả nhấn mạnh xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ tiêu thụ sắn củ thô sang công nghiệp chế biến sâu phục vụ sản xuất thực phẩm, dược phẩm, ván ép và đặc biệt là công nghiệp năng lượng sinh học ethanol. Đây là cơ sở thực tế mở ra dư địa thị trường đầu ra rất lớn cho các đơn vị chế biến công nghiệp như Nhà máy Tinh bột sắn Intimex.
Chương II: Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn tại Nhà máy Tinh bột sắn Intimex
Chương II trình bày phân tích thực nghiệm chi tiết về tổ chức, bộ máy quản lý, quy trình kỹ thuật và các chỉ tiêu tài chính của Nhà máy trong giai đoạn 2013 - 2015.
Về quy mô và quy trình vận hành:
Nhà máy áp dụng dây chuyền công nghệ đồng bộ từ châu Âu do hãng Thai - German cung cấp, ban đầu có công suất 60 tấn sản phẩm/ngày (tiêu thụ 50.000 tấn nguyên liệu/năm), đến năm 2015 đã nâng công suất lên gấp 4 lần, đạt 240 tấn sản phẩm/ngày. Nhà máy triển khai hệ thống xử lý nước thải công nghệ vi sinh CDM với sự tài trợ của Tập đoàn Năng lượng AES (Hoa Kỳ). Vùng nguyên liệu niên vụ 2015 - 2016 tiêu thụ 140.000 tấn củ tươi thu mua từ huyện Thanh Chương (45.000 tấn), Anh Sơn (15.000 tấn), Nghĩa Đàn (15.000 tấn), Con Cuông (10.000 tấn), Yên Thành (10.000 tấn), Nam Đàn, Tân Kỳ cùng các tỉnh Thanh Hóa, Hà Tĩnh. Quy trình công nghệ gồm 5 công đoạn khép kín: (1) Nạp liệu - Bóc vỏ - Rửa sạch trong vòng tối đa 72 giờ sau thu hoạch; (2) Nghiền nhỏ, tách mủ sắn; (3) Ly tâm tách nước và tinh bột ẩm có bổ sung dung dịch SO2 làm trắng; (4) Tách hồi tinh bột qua máy phân ly nằm ngang; (5) Sấy nhanh bằng khí nóng, làm mát và đóng gói thành phẩm.
Về cơ cấu lao động:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Chênh lệch 2014/2013 (%) |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
224 |
233 |
262 |
+4,02 |
+12,45 |
| 1. Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
127 |
132 |
145 |
+3,94 |
+9,85 |
| - Nữ |
97 |
101 |
117 |
+4,12 |
+15,84 |
| 2. Theo trình độ học vấn: |
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên đại học |
17 |
21 |
26 |
+23,53 |
+23,81 |
| - Cao đẳng và trung cấp |
23 |
27 |
35 |
+17,39 |
+29,63 |
| - Lao động phổ thông |
184 |
185 |
201 |
+0,54 |
+8,65 |
| 3. Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
163 |
171 |
195 |
+4,91 |
+14,04 |
| - Lao động gián tiếp |
61 |
62 |
67 |
+1,64 |
+8,06 |
Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Doanh thu thuần về bán hàng |
265.041.520.354 |
284.456.395.000 |
326.000.000.000 |
+7,32 |
+14,56 |
| Giá vốn hàng bán |
241.000.000.000 |
254.761.000.000 |
287.446.000.000 |
+5,71 |
+12,83 |
| Lợi nhuận gộp |
23.340.000.000 |
29.695.395.000 |
38.554.000.000 |
+27,23 |
+29,83 |
| Doanh thu tài chính |
21.000.000 |
16.840.000 |
44.137.000 |
-19,81 |
+162,10 |
| Chi phí tài chính |
1.000.000.000 |
476.700.000 |
88.800.000 |
-52,33 |
-81,37 |
| Chi phí bán hàng |
10.511.000.000 |
16.662.000.000 |
19.839.000.000 |
+58,52 |
+19,07 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
5.000.000.000 |
4.991.000.000 |
9.072.000.000 |
-0,18 |
+81,78 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
7.120.000.000 |
7.382.940.000 |
9.508.000.000 |
+3,68 |
+28,80 |
Về cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả:
- Năm 2013: Tổng nguồn vốn đạt 81.127 triệu đồng (Nợ phải trả chiếm 74.922 triệu đồng, tương đương 92,35%; Vốn chủ sở hữu chiếm 6.205 triệu đồng, tương đương 7,65%).
- Năm 2014: Tổng nguồn vốn giảm xuống 75.981 triệu đồng (Nợ phải trả giảm 8,98% xuống còn 68.985 triệu đồng; Vốn chủ sở hữu tăng 13,7% đạt 7.055 triệu đồng).
- Năm 2015: Tổng nguồn vốn tăng 14,37% đạt 86.898 triệu đồng (Nợ phải trả tăng 12,87% lên mức 76.500 triệu đồng; Vốn chủ sở hữu tăng 28,8% lên mức 9.087 triệu đồng).
Biến động các khoản mục nợ phải trả của Nhà máy (ĐVT: Triệu đồng):
| Chỉ tiêu nợ phải trả |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| I. Nợ ngắn hạn |
72.187 |
68.985 |
76.500 |
-4,43 |
+10,89 |
| - Vay và nợ ngắn hạn |
6.700 |
2.500 |
5.556 |
-62,69 |
+122,22 |
| - Phải trả cho người bán |
6.800 |
7.365 |
8.268 |
+8,31 |
+12,25 |
| - Người mua trả tiền trước |
6.000 |
1.500 |
1.800 |
-75,00 |
+20,00 |
| - Phải trả nội bộ |
43.488 |
54.560 |
57.032 |
+25,46 |
+4,53 |
| - Chi phí phải trả |
2.479 |
31 |
185 |
-98,75 |
+496,77 |
| - Các khoản phải trả khác |
6.720 |
3.029 |
3.659 |
-54,93 |
+20,80 |
| II. Nợ dài hạn |
2.735 |
0 |
0 |
-100,00 |
0,00 |
| Tổng nợ phải trả |
74.922 |
68.985 |
76.500 |
-7,92 |
+10,89 |
Phân tích dữ liệu phản ánh cơ cấu tài chính của đơn vị có tính đặc thù của chi nhánh hạch toán phụ thuộc: khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 88% tổng vốn), trong đó khoản "Phải trả nội bộ" với Tổng công ty Intimex là thành phần áp đảo (đạt 57.032 triệu đồng năm 2015). Đơn vị đã thanh toán toàn bộ nợ vay dài hạn từ năm 2014, chuyển đổi cấu trúc tài trợ hoàn toàn sang vốn ngắn hạn và vốn nội bộ.
Chương III: Định hướng phát triển và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Nhà máy Tinh bột sắn Intimex Thanh Chương - Nghệ An
Trên cơ sở phân tích thực trạng và ma trận SWOT (Bảng 18 trong khóa luận), tác giả nêu định hướng chiến lược đến năm 2016: giữ vững tốc độ tăng trưởng doanh thu, dự báo nhu cầu vốn lưu động năm 2016 gắn liền với mở rộng công suất sản xuất 240 tấn sản phẩm/ngày. Các nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng thiết bị máy móc công nghệ Thái - Đức để giảm chi phí hao mòn vô hình; khai thác tối đa công suất 240 tấn/ngày trong chu kỳ mùa vụ nhằm rút ngắn thời gian hoàn vốn đầu tư.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Quản trị chặt chẽ các khoản phải thu để tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn; áp dụng mô hình tồn kho tối ưu đối với nguyên liệu sắn củ tươi (tuân thủ giới hạn xử lý trong 72 giờ); đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho tinh bột thành phẩm.
- Giải pháp về tổ chức và quản trị: Kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp (vốn tăng vọt 81,78% trong năm 2015); cân đối cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp theo tính chất mùa vụ nông sản.
- Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu: Mở rộng diện tích liên kết bền vững tại 8 huyện thuộc Nghệ An và các tỉnh lân cận; tiếp tục cung ứng phân bón hữu cơ sinh học do nhà máy tự sản xuất và hỗ trợ giống sắn cao sản KM 94 cho nông dân thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
- Giải pháp xúc tiến tiêu thụ: Mở rộng thị trường xuất khẩu sang các thị trường tiêu chuẩn cao như Hàn Quốc, Nhật Bản, EU; giảm bớt sự phụ thuộc độc quyền vào thị trường trung gian Trung Quốc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực tế:
- Tăng trưởng sản xuất và doanh thu: Doanh thu thuần của Nhà máy tăng trưởng liên tục từ 265,04 tỷ đồng (năm 2013) lên 284,46 tỷ đồng (năm 2014) và đạt 326,00 tỷ đồng (năm 2015). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 7,12 tỷ đồng (năm 2013) lên 7,38 tỷ đồng (năm 2014) và đạt 9,51 tỷ đồng (năm 2015, tăng 28,8%).
- Nâng cấp năng lực sản xuất: Nhà máy mở rộng công suất chế biến gấp 4 lần (từ 60 tấn lên 240 tấn sản phẩm/ngày), tiêu thụ ổn định 140.000 tấn củ tươi trong niên vụ 2015 - 2016, hỗ trợ tạo việc làm cho 262 cán bộ công nhân viên với thu nhập ổn định.
- Cơ cấu tài chính: Đơn vị đã tất toán dứt điểm khoản nợ vay dài hạn (2,735 tỷ đồng) sau năm 2013, tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng nội bộ hợp pháp từ Tổng công ty Intimex Việt Nam và tiết giảm chi phí tài chính qua từng năm (từ 1 tỷ đồng năm 2013 xuống còn 88,8 triệu đồng năm 2015).
Đóng góp của tác giả:
- Cung cấp chuỗi số liệu thực tế về thực trạng tài chính của một cơ sở chế biến nông sản công nghiệp quy mô lớn tại địa bàn miền núi tỉnh Nghệ An.
- Chỉ rõ mô hình hạch toán chi nhánh phụ thuộc: lợi nhuận tính thuế TNDN chuyển giao về công ty mẹ quyết toán, nguồn vốn hoạt động chủ yếu phụ thuộc vào công nợ nội bộ.
- Nhận diện đúng điểm nghẽn quản trị: chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng bất thường, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối và nguy cơ ứ đọng vốn ở khâu lưu kho thành phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Tỷ lệ Nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của đơn vị ở mức rất cao (chiếm trên 88%), trong đó nợ ngắn hạn gây áp lực trả nợ lớn khi đến hạn.
- Vốn của nhà máy bị các tổ chức và đối tác bên ngoài chiếm dụng thông qua các khoản phải thu; lượng hàng tồn kho có xu hướng gia tăng theo báo cáo tài chính.
- Giá trị hao mòn tài sản cố định qua nhiều năm vận hành còn lớn, đòi hỏi chi phí bảo dưỡng định kỳ cao.
- Giới hạn nghiên cứu dừng lại ở chuỗi số liệu giai đoạn 2013 - 2015; việc phân tích thuế TNDN không thực hiện độc lập do cơ chế hạch toán phụ thuộc vào Tổng công ty Cổ phần Intimex Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá hiệu quả vận hành của Nhà máy sau năm 2015 khi đạt tối đa công suất thiết kế 240 tấn sản phẩm/ngày.
- Phân tích rủi ro biến động tỷ giá và rủi ro chính sách thương mại từ thị trường tiêu thụ chính (Trung Quốc chiếm gần 90% kim ngạch xuất khẩu).
- Lập dự án phân tích chi tiết hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của hệ thống thu hồi khí biogas và sấy bã vi sinh thuộc dự án CDM do Tập đoàn AES tài trợ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư, Kinh tế Phát triển, Quản trị Kinh doanh và Tài chính Doanh nghiệp: Nắm bắt phương pháp xử lý số liệu báo cáo tài chính thực tế, cách lập bảng phân tích biến động tài sản - nguồn vốn và ứng dụng hệ thống công thức đánh giá vốn cố định, vốn lưu động.
- Các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý doanh nghiệp chế biến nông sản: Tham khảo mô hình xây dựng chuỗi liên kết bao tiêu nguyên liệu sắn củ tươi gắn với quy trình chế biến khép kín (giới hạn 72 giờ), quy trình công nghệ 5 công đoạn và kinh nghiệm cơ cấu vốn tại đơn vị hạch toán chi nhánh phụ thuộc.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn của Nhà máy Tinh bột sắn Intimex trong giai đoạn 2013 - 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn của nhà máy phụ thuộc chủ yếu vào Nợ phải trả, chiếm tỷ trọng từ 88% đến hơn 92% tổng nguồn vốn (năm 2013 là 74.922 triệu đồng; năm 2014 là 68.985 triệu đồng; năm 2015 là 76.500 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ trọng dưới 12% (năm 2015 đạt 9.087 triệu đồng). Đặc biệt, trong nợ phải trả, khoản "Phải trả nội bộ" với Tổng công ty Intimex là nguồn tài trợ lớn nhất, chiếm 57.032 triệu đồng vào năm 2015. Toàn bộ nợ dài hạn đã được thanh toán hết từ năm 2014.
2. Công suất thiết kế và nguồn nguyên liệu đầu vào của Nhà máy được tổ chức như thế nào?
Nhà máy sử dụng công nghệ của hãng Thai - German (châu Âu), ban đầu có công suất 60 tấn sản phẩm/ngày (tiêu thụ 50.000 tấn củ/năm), đến năm 2015 đã nâng lên 240 tấn sản phẩm/ngày. Niên vụ 2015 - 2016, nhà máy tiêu thụ 140.000 tấn sắn củ tươi, tập trung nhiều nhất tại huyện Thanh Chương (45.000 tấn), kế tiếp là Anh Sơn (15.000 tấn), Nghĩa Đàn (15.000 tấn), Con Cuông (10.000 tấn), Yên Thành (10.000 tấn) cùng các vùng phụ cận tại Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
3. Kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của đơn vị chuyển biến ra sao qua 3 năm?
Doanh thu thuần và lợi nhuận của Nhà máy tăng trưởng qua từng năm: Doanh thu thuần đạt 265,04 tỷ đồng (2013), 284,46 tỷ đồng (2014, tăng 7,32%) và 326,00 tỷ đồng (2015, tăng 14,56%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 7,12 tỷ đồng (2013), 7,38 tỷ đồng (2014) và 9,51 tỷ đồng (2015, tăng 28,8%). Chi phí tài chính giảm mạnh từ 1 tỷ đồng (2013) xuống 88,8 triệu đồng (2015) do trả dứt điểm nợ dài hạn và tối ưu vốn hỗ trợ.
4. Quy trình sản xuất tinh bột sắn tại Nhà máy gồm mấy công đoạn và yêu cầu kỹ thuật đối với sắn tươi là gì?
Quy trình gồm 5 công đoạn liên hoàn: (1) Nạp liệu, bóc vỏ, rửa sạch; (2) Nghiền nhỏ, tách mủ sắn; (3) Ly tâm tách nước và tinh bột ẩm có bổ sung dung dịch SO2 làm trắng; (4) Tách tinh bột bằng máy phân ly nằm ngang; (5) Sấy khí nóng và đóng gói. Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc là sắn củ tươi sau khi thu hoạch phải được đưa vào sản xuất trong vòng tối đa 72 giờ để tránh hiện tượng thối rữa và suy giảm hàm lượng tinh bột.
5. Những rủi ro tài chính lớn nhất mà tác giả chỉ ra đối với Nhà máy là gì?
Nhà máy chịu áp lực thanh khoản lớn do nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng tuyệt đối; chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 tăng đột biến 81,78%; lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu có xu hướng tăng, biểu hiện tình trạng vốn bị đối tác bên ngoài chiếm dụng; thị trường tiêu thụ phụ thuộc lớn vào việc xuất khẩu sang Trung Quốc (chiếm gần 90% tổng thị phần xuất khẩu tinh bột sắn toàn quốc).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu đã phản ánh toàn diện thực trạng huy động và hiệu quả khai thác vốn của Nhà máy Tinh bột sắn Intimex Thanh Chương trong giai đoạn 2013 - 2015 thông qua hệ thống báo cáo kế toán và chỉ tiêu tài chính cụ thể. Nghiên cứu khẳng định sự tăng trưởng ổn định về quy mô doanh thu, lợi nhuận sau thuế và bước tiến nâng công suất chế biến lên 240 tấn sản phẩm/ngày gắn liền với vùng nguyên liệu miền Tây Nghệ An. Đồng thời, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu nợ ngắn hạn, công nợ nội bộ và chi phí quản lý, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp tài chính - quản trị có tính thực tiễn cao cho đơn vị.