MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. 3 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số vấn đề liên quan đến đăng ký đất đai, bất động sản.
Một số khái niệm về đất đai, bất động sản, thị trường bất động sản. Đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐKĐĐ.
Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của VPĐKĐĐ. Mô hình tổ chức đăng ký đất đai, bất động sản ở một số nước. Australia: Đăng ký quyền (hệ thống Torren). Cộng hòa Pháp: Đăng ký văn tự giao dịch.
Malaysia: Hệ thống đăng ký đất đai. Thụy Điển: Hệ thống đăng ký đất đai. Một số kinh nghiệm cho Việt Nam. Thực trạng hoạt động của VPĐKĐĐ ở Việt Nam.
Tình hình thành lập. Cơ cấu tổ chức của VPĐKĐĐ. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của VPĐKĐĐ. 26 ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp. Phương pháp chọn mẫu phiếu điều tra. Phương pháp phân tích, so sánh, xử lý số liệu.
Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của chi nhánhVPĐKĐĐ. 30 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên và kinh tế -xã hội của khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên.
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu. Tình hình quản lý và sử dụng đất của khu vực nghiên cứu. Tình hình quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu.
Tình hình sử dụng đất của TP. Thực trạng hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐTP. Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất. Kết quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hòa Bình.
Đánh giá của người dân và cán bộ thực hiện nhiệm vụ về hoạt động của chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Mức độ công khai thủ tục hành chính. Thời gian thực hiện các thủ tục. Thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ.
Các khoản phí và lệ phí phải đóng. Đánh giá điều kiện cơ sở vật chất của Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Đánh giá về sự phối hợp giữa Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Hòa Bình và các cơ quan liên quan.
Đánh giá chung kết quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐTP. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Thực hiện chính sách pháp luật đất đai. Giải pháp về tổ chức, cơ chế hoạt động.
Giải pháp về nhân lực. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật. Các giải pháp khác. 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
92 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Nội dung cụm từ Chữ viết tắt 1 Tài nguyên & Môi trường TNMT 2 Ủy ban nhân dân UBND 3 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất VPĐKQSDĐ 4 Văn phòng đăng ký VPĐK 5 Văn phòng Đăng ký đất đai VPĐKĐĐ 6 Thủ tục hành chính TTHC 7 Hồ sơ địa chính HSĐC 8 Giấy chứng nhận GCN 9 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSDĐ 10 Bất động sản BĐS 11 Thành phố TP 12 Phi nông nghiệp PNN 13 Đăng ký biến động ĐKBĐ 14 Hiện trạng sử dụng đất HTSDĐ 15 Đăng ký đất đai ĐKĐĐ 16 Sản xuất nông nghiệp SXNN vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Bảng thống kê diện tích 3 loại đất chính theo đơn vị hành chính TP. Diện tích các loại đất nông nghiệp. Bảng thống kê diện tích các loại đất sản xuất nông nghiệpTP.
Thống kê diện tích đất phi nông nghiệp của TP.Thống kê diện tích nhóm đất chưa sử dụng theo đơn vị hành chính TP. Kết quả cấp GCN lần đầu của TP. Hòa Bình giai đoạn 2016 – 2018………………………………………………………………………. Bảng kết quả thực hiện cấp đổi, cấp lại GCN của TP.
Hòa Bình giai đoạn 2016 – 2018……………………………………………………. Kết quả thực hiện đăng ký biến động TP. Hòa Bình giai đoạn 2016 – 2018………………………………………………………………. Kết quả khảo sát trình độ sử dụng công nghệ thông tin và ứng dụng phần mềm tại Chi nhánh VPĐKĐĐ TP.
Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất tại thành phố Hòa Bình năm 2018. Thống kê kết quả thực hiện công tác trích đo, trích lục bản đồ địa chính giai đoạn 2016 – 2018. Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Hòa Bình giai đoạn 2016 – 2018.
Mức độ công khai thủ tục hành chính tại chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Đánh giá về thái độ tiếp nhận hồ sơ của chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Đánh giá về mức độ hướng dẫn của cán bộ tại chi nhánh VPĐKĐĐ TP.
Đánh giá về cơ sở vật chất của chi nhánh VPĐKĐĐ TP. 81 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Bản đồ hành chính thành phố Hòa Bình………………………. Khu vực Trung tâm TP.
Hòa Bình trên ảnh vệ tinh……………44 Hình 3. Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm 2016 – 2018. Biểu đồ mô tả và thống kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính TP. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của TP.
Diện tích 3 loại đất chính theo đơn vị hành chính. Mô tả phân bố đất sản xuất nông nghiệp TP. Mô tả sự phân bố diện tích đất lâm nghiệp của TP. Biểu đồ mô tả diện tích đất ở theo đơn vị hành chính.
Mô tả phân bố đất ở TP. Mô hình tổ chức Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Biểu đồ mô tả kết quả cấp GCN lần đầu giai đoạn 2016 – 2018. Mẫu GCNQSDĐ cũ và mới………………………………….
Biểu đồ mô tả thực trạng cấp đổi, cấp lại GCN giai đoạn 2016 – 2018 của TP. Biểu đồ mô tả thực trạng đăng ký biến động cho toàn thành phố giai đoạn 2016 - 2018. Biểu đồ và số liệu thống kê diện tích biến động các loại đất nông nghiệp giai đoạn 2017 – 2018. Biểu đồ biến động diện tích đất Phi nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2018.
Biểu đồ mô tả kết quả thực hiện nhiệm vụ trích đo trích lục Bản đồ địa chính giai đoạn 2016 – 2018. Tình hình giải quyết thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm giai đoạn 2016 – 2018. Sự cần thiết của đề tài Thực tế cho thấy trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, hiện nay sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đang diễn ra ồ ạt khắp nơi đã đẩy nhu cầu về đất đai tăng lên một cách nhanh chóng. Điều này làm cho việc phân bố đất đai cho các ngành, cho các mục đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn làm cho quan hệ đất đai giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất luôn thay đổi.
Nhà nước đã có những biện pháp quản lý và sử dụng đất một cách hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm đáp ứng cho sự phát triển bền vững toàn bộ quỹ đất của đất nước thông qua Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013. Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai. ĐKĐĐ là một công cụ của Nhà nước để quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất, giám sát các giao dịch về đất đai và tài sản gắn liền với đất; xác lập và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện để người sử dụng đất được chủ động thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật, bản thân việc triển khai một hệ thống ĐKĐĐ cũng là một cải cách pháp luật đảm bảo sự công khai, minh bạch và công bằng xã hội. Luật Đất đai năm 2013 với quy định Văn phòng Đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) trực thuộc Sở Tài nguyên môi trường (TNMT) do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở sát nhập nguyên trạng Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) trực thuộc Sở TNMT và VPĐKQSDĐ trực thuộc Phòng TN&MT cấp huyện nhằm thống nhất thực hiện các nhiệm vụ dịch vụ trong lĩnh vực đất đai được thống nhất, giảm phiền hà, phức tạp.
Thành phố Hòa Bình là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh Hòa Bình nên được chú trọng đầu tư, thu hút được nhiều dự án lớn. Từ đó nhu cầu giao dịch về đất đai ngày càng tăng dẫn đến việc thành lập Chi nhánh Văn 2 phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) thành phố Hòa Bình theo Quyết định số 1468/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình. Sự ra đời của Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Hòa Bình là tất yếu để đáp ứng mục tiêu phát triền kinh tế - xã hội chung trên địa bàn thành phố đảm bảo quyền lợi của người dân về thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhất là vấn đề đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận (GCN), các hoạt động liên quan đến công tác chuyển quyền sử dụng đất và các công tác giao dịch đảm bảo.
Xuất phát từ sự cần thiết của vấn đề nêu trên, dưới sự hướng dẫn của TS. Chu Thị Bình tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hòa Bình – tỉnh Hòa Bình”. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Hòa Bình trong giai đoạn 2016 – 2018.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3. Ý nghĩa khoa học Việc nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, đề ra các giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐKĐĐ một cấp. Ý nghĩa thực tiễn Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm cơ sở cho việc đánh giá khách quan về kết quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ TP.
Từ đó nhận định được những tồn tại, hạn chế trong hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ để đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số vấn đề liên quan đến đăng ký đất đai, bất động sản 1. Một số khái niệm về đất đai, bất động sản, thị trường bất động sản 1.