Chương 1 Mở đầu Khái quát về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu chung, mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu, trình bày các bước tiến hành nghiên cứu và cấu trúc bài luận. Chương 2 Tổng quan Tìm và đọc hiểu các tài liệu nghiên cứu. Trình bày tổng quan về đặc điểm của địa bàn nghiên cứu. Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày các khái niệm liên quan đến nội dung nghiên cứu bao gồm: nông hộ, đặc điểm, vai trò và các phát triển nguồn lực của nông hộ; sản xuất nông nghiệp, thị trường tiêu thụ nông sản và các hình thức tiêu thụ nông sản.
Trình bày các phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phân tích dữ liệu, thống kê mô tả và so sánh. Chương 4 Kết quả và thảo luận Tổng hợp và xử lý số liệu, thực hiện tính toán lập bảng biểu cần thiết từ thông tin mẫu điều tra, để phân tích hoạt động sản xuất và tiêu thụ khóm của nông hộ trong dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn. Chương 5 Kết luận và kiến nghị Kết luận nội dung về đề tài nghiên cứu, từ đó đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và tiêu thụ khóm của nông hộ trên địa bàn Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.
Tổng quan về đề tài nghiên cứu Để giúp cho quá trình nghiên cứu cũng như viết luận văn, việc tìm kiếm các bài viết, các nghiên cứu có liên quan đến vấn đề tiêu thụ nông sản trên các trang tạp chí khoa học chính thống dưới đây được tổng hợp và tham khảo nhằm làm cơ sở cung cấp kiến thức để thực hiện đề tài nghiên cứu khóa luận. Nguyễn Quốc Nghi và Lưu Thanh Đức Hải (2009) đã phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất khóm ở tỉnh Hậu Giang. Các tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phân tích số liệu thống kê mô tả nhằm mô tả thực trạng sản xuất khóm và phát họa hệ thống tiêu thụ sản phẩm khóm của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang. Sử dụng nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế như: tổng chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả kinh tế việc sản xuất khóm của nông hộ.
Hàm hồi qui tuyến tính được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh tế của nông hộ. Qua quá trình phân tích, khó khăn lớn nhất của nông dân trồng khóm là thiếu vốn đầu tư. Tuy nhiên, người sản xuất khóm cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình tiêu thụ như: giá cả sản phẩm thường xuyên biến động, thiếu thông tin thị trường, thiếu thông tin về người mua… Để phát triển cây khóm ở tỉnh Hậu Giang, các cơ quan ban ngành tỉnh cần tập trung phối hợp với các tác nhân trong kênh phân phối để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, tận dụng những thế mạnh của địa phương để phát huy các cơ hội của thị trường, thực hiện hệ thống các giải pháp đồng bộ nêu trên để cây khóm Hậu Giang thực sự trở thành cây trồng mũi nhọn của tỉnh. 4 Châu Hoàng Trung (2009) đã phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa của người nông dân và các đối tượng thu mua lúa ở huyện Tân Hưng tỉnh Long An.
Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ lúa ở huyện trong thời gian tới. Tác giả sử dụng phương pháp chọn vùng nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu, thống kê mô tả, phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính nhằm mô tả thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa của người dân và các đối tượng thu mua lúa. Ngoài ra, phương pháp phân tích ma trận SWOT được sử dụng để phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và những thách thức trong quá trình sản xuất và tieu thụ lúa. Qua khảo sát 44 hộ dân tại địa phương cho thấy, đa số các nông hộ đều có kinh nghiệm sản xuất lâu năm, Chi phí đầu tư cho vụ Đông Xuân thấp hơn vụ Hè Thu, cụ thể chi phí vụ Đông Xuân là 17.513 đồng/ha, vụ Hè Thu là 18.
Năng suất vụ Đông Xuân cao hơn hẳn vụ Hè Thu là 1.023 kg/ha (vụ Đông Xuân là 8.067 và vụ Hè Thu là 7. Thị trường tiêu thụ lúa rộng lớn nhưng giá cả bấp bênh đôi khi thương lái kinh doanh bị thua lỗ. Số lượng thương lái tham gia vào kênh tiêu thụ còn ít, người dân thì gặp khó khăn như bị ép giá chi phí đầu vào tăng, tyt lệ hao hụt sản phẩm còn cao. Diệp Thị Ánh (2011) đã tiến hành phân tích thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang tím ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của mô hình sản xuất khoai lang tím, đồng thời dựa vào các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hiệu quả của mô hình, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của nông hộ. Để các mục tiêu của đề tài được rõ hơn tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả dựa trên các chỉ tiêu như số trung bình, tần suất, tỉ lệ. Ngoài ra phương pháp hồi quy tuyến tính được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ. Phương pháp ma trận SWOT để xác định điểm mạnh yếu, cơ hội, thách thức để đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả khoai lang tím của huyện.
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị sản xuất khoai lang tím có giá trị xuất khẩu cao, đất đai phù hợp, diện tích trồng khoai khá cao chiếm 17,2% tổng diện tích cây lương thực của huyện, doanh thu khoảng 18 – 21 triệu đồng/1000m2. Tuy nhiên khó khăn lớn nhất là giá cả yếu tố đầu vào còn khá cao. 5 Quá trình tiêu thụ khoai lang trong vùng khá dễ dàng. Người sản xuất còn gặp một số khó khăn trong quá trình tiêu thụ vì thế rất dễ bị thương lái ép giá.
Đoàn Thị Hương (2013) tác giả nghiên cứu phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi da xanh của nhà vườn tỉnh Sóc Trăng dựa trên phương pháp tiếp cận, gồm có phân tích ma trận SWOT, phương pháp liên kết chuỗi giá trị của GTZ (2007) và nâng cao thị trường cho người nghèo (M4P, 2008) cùng với sự tham gia của nhà vườn trồng bưởi. Đề tài sử dụng phương pháp chọn vùng nghiên cứu, thu thập số liệu, phương pháp hồi quy tương quan, thống kê mô tả nhằm đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ bưởi Da xanh của nhà vườn tỉnh Sóc Trăng. Mô tả kênh tiêu thụ bưởi Da xanh, những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong sản xuất kinh doanh mặt hàng nông sản BDX các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ BDX ở nhà vườn tỉnh Sóc Trăng. Qua đó cho thấy điều kiện tự nhiên của Sóc Trăng thuận lợi cho phát triển cây ăn trái.
Tuy nhiên sản xuất còn nhỏ lẻ, diện tích và sản lượng còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ ở ĐBSCL, chủ yếu là trồng xen và trồng mới, diện tích cho trái còn hạn chế. Thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu của BDX còn rất lớn; tuy nhiên với quy mô và điều kiện canh tác của nhà vườn Sóc Trăng còn nhiều vấn đề cần cải thiện. BDX ở Sóc Trăng có chất lượng vượt trội so với nhiều giống bưởi khác trong vùng, hiện đang đem lại hiệu quả kinh tế khá cao cho người trồng bưởi. Tuy nhiên, những nhà vườn sản xuất BDX gặp không ít khó khăn trong việc sản xuất như vấn đề dịch bệnh trên cây, thời tiết… Hơn nữa do trình độ canh tác của các nhà vườn chưa đồng đều nên việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất chưa mang lại hiệu quả cao.
Theo Nguyễn Hữu Tâm (2013) tác giả tiến hành mô tả thực trạng sản xuất và tiêu thụ ca cao ở tỉnh Bến Tre. Đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích số liệu sử dụng các chỉ số tài chính như tỷ suất Doanh Thu/Chi Phí, Lợi Nhuận/Chi Phí, Thu Nhập/Chi Phí để đánh giá hiệu quả sản xuất ca cao ở Bến Tre. Qua đó cho thấy diện tích trồng ca cao xen dừa ở Bến Tre qua các năm có xu hướng tăng lên. Mỗi công hàng năm thu được 1.
Về tình hình tiêu thụ thì có nhiều nhà đầu tư đến đặt các trạm thu mua, đầu tư xây dựng nhà máy chế biến các sản phẩm từ ca cao tại địa bàn tỉnh. Tất cả tạo nên một thị 6 trường tiêu thụ ca cao sôi động cho ca cao của Bến Tre. Tuy nhiên để nâng cao tình hình tiêu thụ các hộ trồng ca cao nên đăng ký trồng theo tiêu chuẩn UTZ để trái đạt chất lượng theo tiêu chuẩn UTZ từ đó sẽ bán được giá cao. Thực hiện việc cam kết thu mua sản phẩm ổn định, ưu tiên cho các đơn vị có tham gia vào các dự án ca cao của tỉnh.
Trần Thị Thúy Nga (2014) tác giả đã phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm sữa Vinamilk của doanh nghiệp tư nhân Gia Ngân. Đề tài nghiên cứu định tính để khám phá điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát để đo lường các khái niệm nghiên cứu, nghiên cứu định lượng tiến hành trên cơ sở mô hình nghiên cứu nhằm phân tích tình hình tiêu thụ sữa Vinamilk của doanh nghiệp tư nhân Gia Ngân. Tác giả sử dụng phương pháp thu thập và xử lý số liệu nhằm so sánh số liệu giữa năm nay với năm trước để đánh giá hoạt động xúc tiến, đánh giá tốc độ phát triển về tình hình tiêu thụ sữa Vinamilk. Qua đó, thấy được tình hình tiêu thụ sản phẩm sữa Vinamilk của doanh nghiệp chỉ mới xấp xỉ mức cao nhưng chưa thực sự được khách hàng đánh giá cao.
Xu hướng biến động của doanh thu được hệ thống một cách chi tiết và làm tiền đề cho việc đưa ra kế hoạch tiêu thụ một cách chính xác nhất. Bên cạnh đó, cần giữ vững mối quan hệ với thị trường, mở rộng quan hệ giao lưu hợp tác với các tiềm năng. Triển khai tốt các chương trình khuyến mãi do Vinamilk tổ chức. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho doanh nghiệp, sử dụng nguồn vật chất một cách có hiệu quả, tránh lãng phí.
Đảm bảo cung cấp cho thị trường sản phẩm chất lượng, đáng tin cậy.