Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hoạt động Marketing bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung" do sinh viên Lê Thị Kiều My (lớp K50B Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Phát vào năm 2019. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, tập trung vào lĩnh vực quản trị marketing ứng dụng trong ngành kinh doanh bất động sản.

Thông tin tổng quan Chi tiết
Đề tài Đánh giá hoạt động Marketing bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung
Tác giả & Đơn vị Lê Thị Kiều My – Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Phát
Niên khóa & Năm hoàn thành Niên khóa 2016 – 2020 (Bảo vệ năm 2019)
Đơn vị thực tập Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ đặc tính kinh tế kỹ thuật của bất động sản – một loại hàng hóa đặc thù có giá trị lớn, thời gian tạo lập kéo dài và tốc độ phản ứng của cung đối với cầu diễn ra rất chậm. Trong bối cảnh thị trường bất động sản Việt Nam chuyển dịch sang giai đoạn tăng trưởng nhanh, số lượng doanh nghiệp địa ốc gia tăng dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp bất động sản trong nước chưa nhận thức đầy đủ bản chất của hoạt động marketing, thường đồng nhất marketing với việc bán hàng, tiếp thị hoặc quảng cáo đơn thuần mà bỏ qua quy trình phát triển sản phẩm bài bản. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung, dù ban lãnh đạo đã chú trọng công tác marketing nhưng hiệu quả kinh doanh đem lại chưa tương xứng với tiềm năng thị trường, sản phẩm chưa đáp ứng triệt để nhu cầu của khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mang ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing bất động sản.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung giai đoạn 2016 – 2018.
    • Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing bất động sản tại công ty trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động Marketing bất động sản của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng triển khai các chính sách Marketing bất động sản (Marketing-mix), các nhân tố ảnh hưởng cùng các cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và các dự án của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung tại Thừa Thiên Huế và các địa bàn lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, cập nhật danh mục phân phối dự án năm 2019 và định hướng giải pháp cho giai đoạn sau năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam điều chỉnh hoạt động kinh doanh bất động sản.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận chuyên ngành

  • Khung pháp lý: Tác giả trích dẫn trực tiếp định nghĩa bất động sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 (bao gồm: đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; tài sản khác theo luật định) và khái niệm kinh doanh bất động sản theo Khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014.
  • Khái niệm Marketing và Marketing bất động sản: Khóa luận tổng hợp các định nghĩa nền tảng từ Philip Kotler, Viện Marketing Anh, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA 1985) và I. Ansoff. Trên cơ sở đó, Marketing bất động sản được định nghĩa là quá trình quản lý nhằm phát hiện nhu cầu về bất động sản và môi trường liên quan của khách hàng để đáp ứng hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh.
  • Mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing-mix 4P): Vận dụng mô hình 4P của E. Jerome McCarthy bao gồm:
    • Chính sách sản phẩm (Product): Quá trình phân đoạn thị trường (theo loại hàng hóa, quan hệ trao đổi, trình tự tham gia), lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm và phát triển sản phẩm mẫu.
    • Chính sách giá (Price): Căn cứ định giá dựa trên các yếu tố tự nhiên, kinh tế, thị trường, pháp lý và chính sách vĩ mô; 5 phương pháp định giá bất động sản gồm phương pháp so sánh, chi phí, vốn hóa, thặng dư và lợi nhuận; các hình thức và thời hạn thanh toán (ứng trước, thanh toán ngay, thanh toán chậm).
    • Chính sách phân phối (Place): Thiết lập cấu trúc kênh phân phối thông qua trung gian môi giới và sàn giao dịch địa ốc.
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Các công cụ quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp và kế hoạch truyền thông.
  • Mô hình phân tích môi trường: Vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (thể hiện ở Sơ đồ 3 trong văn bản) để nhận diện các áp lực từ khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế; phân tích các cấp độ phát triển của thị trường bất động sản (sơ khởi, tập trung hóa, tiền tệ hóa, tài chính hóa) và chu kỳ dao động thị trường (phồn vinh, suy thoái, tiêu điều, phục hồi).

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy (desk research) dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ do Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung cung cấp (báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh 2016 – 2018, danh mục dự án, tài liệu mở bán, kế hoạch truyền thông dự án) cùng các nguồn dữ liệu công khai từ giáo trình, sách báo chuyên ngành và Internet.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa, biểu diễn số liệu qua hệ thống bảng biểu và đồ thị; phương pháp so sánh số liệu qua chuỗi thời gian (2016 – 2018) nhằm làm rõ quy mô tăng trưởng, mức độ hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh và hiệu quả của các chiến dịch mở bán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Marketing bất động sản

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế và quản trị ứng dụng trong ngành địa ốc, bao gồm 3 nhóm nội dung chính:

  1. Bản chất của bất động sản và thị trường bất động sản:
    • Phân tích 7 đặc điểm cốt lõi của hàng hóa bất động sản: tính cố định về vị trí địa lý; tính lâu bền; tính cá biệt và khan hiếm; chịu ảnh hưởng nặng bởi tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội; tính phụ thuộc và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các công trình; chịu sự chi phối chặt chẽ của pháp luật; phụ thuộc vào năng lực quản lý của chủ thể.
    • Nhận diện các đặc trưng của thị trường bất động sản: phân hóa theo 4 cấp độ phát triển (sơ khởi, tập trung hóa, tiền tệ hóa, tài chính hóa); dao động theo 4 pha chu kỳ (phồn vinh, suy thoái, tiêu điều, phục hồi với dẫn chứng chu kỳ 18 năm tại Mỹ, 10 năm tại Nhật Bản, 8-9 năm tại Hồng Kông); tính không hoàn hảo và thông tin bất đối xứng; mối liên hệ mật thiết với thị trường vốn (vốn vay thế chấp BĐS chiếm 80% tổng dư nợ tại các nước phát triển); cung phản ứng chậm hơn cầu dẫn đến các biến động giá bất thường.
  2. Nội dung cấu thành của Marketing bất động sản (4P):
    • Sản phẩm: Quy trình phân đoạn theo chủng loại (đất đai, nhà ở, dịch vụ, văn phòng, công nghiệp), theo quan hệ trao đổi (mua bán, thuê, thế chấp) và trình tự giao dịch (sơ cấp, thứ cấp); vai trò của việc tạo dựng mô hình sản phẩm mẫu đối với quyết định mua hàng.
    • Giá cả: Các nhóm nhân tố định giá và 5 phương pháp định giá chuyên ngành (so sánh, chi phí, vốn hóa, thặng dư, lợi nhuận), cùng cấu trúc thanh toán trực tiếp, qua trung gian hoặc trả chậm.
    • Phân phối & Xúc tiến: Cấu trúc kênh phân phối bất động sản và sơ đồ quá trình truyền thông tin hai chiều giữa chủ đầu tư/nhà phân phối và khách hàng mục tiêu.
  3. Cơ sở thực tiễn: Khái quát bối cảnh thị trường bất động sản và hoạt động marketing địa ốc tại Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, chỉ ra sự tham gia của các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô.
Cấu phần Marketing-mix BĐS Nội dung lý thuyết được tác giả hệ thống hóa
Sản phẩm (Product) Phân đoạn 3 tiêu chí; định vị lợi ích cốt lõi; phát triển sản phẩm mẫu/nhà mẫu.
Giá cả (Price) Nhóm yếu tố tự nhiên, kinh tế, thị trường, pháp lý; 5 phương pháp định giá; 3 thời hạn thanh toán.
Phân phối (Place) Kênh trực tiếp và gián tiếp; mạng lưới sàn giao dịch và vai trò nhà môi giới trung gian.
Xúc tiến (Promotion) Quảng cáo, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng, kế hoạch truyền thông đa phương tiện.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung

Chương 2 đi sâu phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp thực tập thông qua các khía cạnh tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tiễn triển khai marketing:

  1. Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Giới thiệu lịch sử hình thành, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và các lĩnh vực hoạt động chính (Bảng 1).
    • Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 4) với các phòng ban chức năng: Hội đồng quản trị (HĐQT), Tổng giám đốc (TGĐ), Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức hành chính (TCHC), Phòng Kinh doanh và Bộ phận Marketing.
  2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:
    • Khảo sát các chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 (Bảng 3 và Đồ thị 1), phản ánh quy mô tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua từng năm.
    • Tổng hợp danh mục các dự án bất động sản đã triển khai từ năm 2017 (Bảng 2) và các dự án phân phối trong năm 2019 (Bảng 7).
  3. Thực trạng triển khai các chính sách Marketing-mix tại các dự án thực tế:
    • Chính sách sản phẩm & kết quả bán hàng: Phân tích danh mục các sản phẩm giao dịch thành công trong ngày mở bán tại 3 dự án đất nền/nhà ở tiêu biểu tại Thừa Thiên Huế:
      • Dự án Phố tri thức Dương Thiệu Tước (Bảng 4).
      • Dự án Phố tri thức Hoài Thanh (Bảng 5).
      • Dự án Phân lô Xóm 4 Lại Thế (Bảng 6).
    • Chính sách giá: Tổng hợp và so sánh mức giá bán của các dự án do công ty đã thực hiện trên thị trường (Bảng 8).
    • Chính sách truyền thông xúc tiến: Đánh giá chi tiết Kế hoạch truyền thông Marketing áp dụng tại Dự án trọng điểm Đông Hà Sunshine Giai đoạn 2 (Bảng 9).
  4. Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của công ty:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập được quy trình mở bán dự án bài bản, tạo dựng uy tín thương hiệu trên thị trường địa phương, phân phối thành công nhiều phân khu đất nền và nhà ở.
    • Hạn chế & Nguyên nhân: Hoạt động marketing online chưa được đầu tư tương xứng; công tác quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng còn phân tán; sự phối hợp giữa bộ phận marketing và đội ngũ bán hàng trực tiếp đôi lúc chưa đồng bộ; nguồn nhân lực chuyên trách marketing còn mỏng.
Bảng số liệu / Dự án tiêu biểu Nội dung phản ánh trong khóa luận
Bảng 3 & Đồ thị 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 – 2018.
Bảng 4 (Dương Thiệu Tước) Danh mục sản phẩm giao dịch thành công trong ngày mở bán dự án Phố tri thức Dương Thiệu Tước.
Bảng 5 (Hoài Thanh) Danh mục sản phẩm giao dịch thành công trong ngày mở bán dự án Phố tri thức Hoài Thanh.
Bảng 6 (Xóm 4 Lại Thế) Danh mục sản phẩm giao dịch thành công trong ngày mở bán dự án Phân lô Xóm 4 Lại Thế.
Bảng 8 Bảng tổng hợp mức giá các dự án bất động sản công ty đã thực hiện.
Bảng 9 (Đông Hà Sunshine GĐ 2) Kế hoạch truyền thông Marketing chi tiết tại dự án Đông Hà Sunshine Giai đoạn 2.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing bất động sản của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Định hướng phát triển của doanh nghiệp:
    • Định hướng phát triển kinh doanh chung của toàn công ty trong trung và dài hạn.
    • Định hướng đổi mới hoạt động Marketing bất động sản nhằm thích ứng với sự thay đổi của thị trường địa phương.
    • Phương hướng và các chỉ tiêu mục tiêu phấn đấu cho các năm tiếp theo.
  2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing:
    • Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm: Mở rộng danh mục sản phẩm, khảo sát phân khúc nhà ở thương mại và các dự án đất nền có vị trí kết nối hạ tầng tốt, giảm thiểu phụ thuộc vào một loại hình đơn lẻ.
    • Tăng cường phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm: Bổ sung các gói dịch vụ gia tăng giá trị như hỗ trợ thủ tục pháp lý, liên kết ngân hàng tài trợ vốn vay với lãi suất ưu đãi, tư vấn thiết kế và dịch vụ chăm sóc hậu mãi.
    • Giải pháp về Marketing Online: Đầu tư phát triển hệ thống website chuyên nghiệp, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, đẩy mạnh truyền thông qua mạng xã hội và các kênh tin tức bất động sản trực tuyến để tiếp cận tệp khách hàng tiềm năng.
    • Giải pháp về nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo định kỳ cho đội ngũ kinh doanh và marketing về kỹ năng tư vấn, kiến thức pháp lý bất động sản và nghiệp vụ nghiên cứu thị trường.
    • Xây dựng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng hiệu quả (CRM): Thiết lập phần mềm và cơ sở dữ liệu đồng bộ nhằm quản lý thông tin khách hàng, phân loại mức độ tiềm năng và duy trì tương tác sau bán hàng.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing bất động sản, làm rõ sự tương tác giữa các biến số 4P (Product, Price, Place, Promotion) với các đặc thù kinh tế – kỹ thuật và pháp lý của ngành bất động sản tại Việt Nam.
    • Phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 của Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung, minh chứng qua kết quả bán hàng thực tế tại các dự án Phố tri thức Dương Thiệu Tước, Phố tri thức Hoài Thanh, Phân lô Xóm 4 Lại Thế và kế hoạch truyền thông tại dự án Đông Hà Sunshine GĐ 2.
    • Nhận diện đúng các hạn chế thực tế trong khâu marketing trực tuyến và quản trị dữ liệu khách hàng của doanh nghiệp địa phương.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp:
    • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp mang tính ứng dụng cao, gắn liền với chuỗi hoạt động của doanh nghiệp từ khâu đa dạng hóa sản phẩm, nâng cấp dịch vụ hỗ trợ, phát triển marketing số đến kiện toàn nhân sự và thiết lập hệ thống CRM.
    • Đóng vai trò là tài liệu tổng kết thực tiễn cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung trong việc hoàn thiện chiến lược kinh doanh và tiếp thị giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài chủ yếu là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của doanh nghiệp và nguồn tài liệu tham khảo có sẵn, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng diện rộng đối với người mua nhà trên địa bàn thông qua bảng hỏi.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Thắng Lợi Miền Trung) với tập trung vào phân khúc đất nền và nhà ở đô thị tại khu vực Thừa Thiên Huế và Quảng Trị, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường địa ốc miền Trung có mức độ hạn chế nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích hồi quy nhằm đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bất động sản của khách hàng tại thị trường miền Trung.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các nền tảng công nghệ số và chuyển đổi số (Proptech) đối với việc tối ưu hóa chi phí và hiệu quả kênh marketing bất động sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản lý Đất đai & Bất động sản: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khung lý thuyết 4P, cách mạng hóa số liệu kinh doanh và cơ cấu bài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành quản trị doanh nghiệp.
    • Doanh nghiệp phân phối địa ốc vừa và nhỏ: Cung cấp tư liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức sự kiện mở bán dự án đất nền, xây dựng kế hoạch truyền thông dự án và các bước triển khai hệ thống quản trị quan hệ khách hàng.
  • Các phần nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Chương 1 với phần hệ thống hóa 5 phương pháp định giá bất động sản và các đặc tính thị trường.
    • Hệ thống bảng biểu số liệu mở bán dự án thực tế (Bảng 4, 5, 6, 9) tại Chương 2, cung cấp mô hình kế hoạch truyền thông cho một dự án cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những căn cứ pháp lý và mô hình lý thuyết quản trị nào làm nền tảng? Khóa luận căn cứ trên Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về tài sản bất động sản), Khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, kết hợp khung lý thuyết Marketing hỗn hợp 4P của E. Jerome McCarthy và Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Sơ đồ 3).

2. Thị trường bất động sản trải qua những cấp độ phát triển và chu kỳ dao động nào theo lý thuyết của khóa luận? Theo Chương 1, thị trường bất động sản phát triển qua 4 cấp độ: sơ khởi, tập trung hóa, tiền tệ hóa và tài chính hóa. Chu kỳ dao động gồm 4 giai đoạn: phồn vinh (sôi động), suy thoái (chững lại), tiêu điều (đóng băng) và phục hồi (nóng dần lên).

3. Hoạt động Marketing thực tế của công ty được phân tích qua những dự án bất động sản cụ thể nào? Tại Chương 2, tác giả phân tích kết quả giao dịch và kế hoạch marketing qua các dự án: Phố tri thức Dương Thiệu Tước (Bảng 4), Phố tri thức Hoài Thanh (Bảng 5), Phân lô Xóm 4 Lại Thế (Bảng 6), các dự án phân phối năm 2019 (Bảng 7) và Kế hoạch truyền thông dự án Đông Hà Sunshine Giai đoạn 2 (Bảng 9).

4. Khóa luận trình bày những phương pháp định giá bất động sản nào trong chiến lược giá? Văn bản nêu rõ 5 phương pháp định giá bất động sản trong chiến lược Marketing: phương pháp so sánh, phương pháp chi phí, phương pháp vốn hóa, phương pháp thặng dư và phương pháp lợi nhuận.

5. Các nhóm giải pháp hoàn thiện Marketing tại Chương 3 gồm những nội dung gì? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Đa dạng hóa sản phẩm; (2) Tăng cường phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm; (3) Đẩy mạnh giải pháp Marketing Online; (4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (5) Xây dựng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) hiệu quả.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kiều My là một công trình nghiên cứu ứng dụng nghiêm túc, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận Marketing-mix 4P với đặc thù pháp lý và thị trường bất động sản Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 và thực tiễn mở bán các dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Thắng Lợi Miền Trung, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh cũng như các nút thắt trong công tác tiếp thị trực tuyến và quản trị khách hàng của đơn vị. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp kiện toàn chiến lược Marketing bất động sản trong giai đoạn tiếp theo.