Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập quốc tế, đầu tư phát triển là hoạt động kinh tế trực tiếp nhằm tạo ra hoặc làm gia tăng năng lực sản xuất, tích lũy tài sản vật chất và trí tuệ cho doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế. Đối với các doanh nghiệp thương mại và xuất nhập khẩu, việc đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn đóng vai trò quyết định đến việc mở rộng thị phần, duy trì năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (Viettelimex) là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel), được thành lập từ ngày 10/04/1997. Với bề dày hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh chuỗi siêu thị bán lẻ thiết bị công nghệ, phân phối, xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin và in ấn, công ty giữ vị trí đơn vị hạch toán độc lập hàng đầu về doanh thu và lợi nhuận trong Tập đoàn. Tuy nhiên, giai đoạn 2018–2020 chứng kiến nhiều biến động phức tạp của nền kinh tế toàn cầu cùng sự bùng phát của đại dịch Covid-19, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chuỗi cung ứng, giá cả đầu vào và kế hoạch giải ngân vốn đầu tư của doanh nghiệp. Nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả và nhận diện các điểm nghẽn trong công tác đầu tư phát triển, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Đầu tư tại Học viện Chính sách và Phát triển với đề tài: "Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những cơ sở lý luận cơ bản về đầu tư phát triển, nguồn vốn huy động và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quản lý, huy động và phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển theo từng lĩnh vực tại Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel trong giai đoạn 2018–2020.
  3. Làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn và nguyên nhân trong việc sử dụng các nguồn lực tài chính, tài sản cố định và nhân lực phục vụ đầu tư phát triển tại công ty.
  4. Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel, bao gồm tình hình huy động vốn, phân bổ vốn theo các lĩnh vực (thiết bị, hệ thống siêu thị, nguồn nhân lực, hệ thống quản lý và các hoạt động khác), cùng các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sản xuất kinh doanh và tài chính liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 (kết hợp dữ liệu so sánh định gốc từ năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Đầu tư phát triển, kết hợp các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam cùng tiêu chuẩn quản trị quốc tế:

  • Khái niệm và bản chất: Khái quát bản chất đầu tư phát triển là quá trình chuyển hóa vốn hiện vật nhằm tạo dựng tài sản mới, tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh dịch vụ và duy trì tiềm lực sẵn có cho nền kinh tế. Trong doanh nghiệp, đầu tư là việc sử dụng vốn và nguồn lực hiện tại để mở rộng tài sản, tạo việc làm và gia tăng lợi ích kinh tế - xã hội lâu dài.
  • Đặc điểm hoạt động đầu tư phát triển: (1) Quy mô tiền vốn, vật tư và lao động cần thiết rất lớn; (2) Thời kỳ đầu tư kéo dài qua nhiều giai đoạn; (3) Thành quả đầu tư gắn liền với không gian địa lý cụ thể và phát huy tác dụng tại chỗ; (4) Độ rủi ro cao do chịu tác động của biến động kinh tế, thời tiết, thị trường và chu kỳ kinh doanh.
  • Phân loại đầu tư: Tiếp cận theo nguồn vốn (vốn trong nước gồm ngân sách, tín dụng, vốn tự có; vốn nước ngoài gồm FDI, ODA, vốn vay thương mại quốc tế); phân theo đặc điểm kết quả (đầu tư cơ bản tái sản xuất tài sản cố định và đầu tư vận hành tạo tài sản lưu động); phân theo nội dung sản xuất kinh doanh (tài sản cố định - lưu động, khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng).
  • Văn bản quy phạm và tiêu chuẩn áp dụng:
    • Chuẩn mực kế toán số 02 (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) làm căn cứ định nghĩa, ghi nhận và kiểm soát hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
    • Tiêu chuẩn Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2015 (ban hành ngày 24/09/2015 thay thế các phiên bản trước) với phương pháp tiếp cận tư duy dựa trên rủi ro và 7 nguyên tắc quản trị chất lượng: Hướng vào khách hàng, Sự lãnh đạo, Sự tham gia của mọi người, Tiếp cận theo quá trình, Cải tiến liên tục, Quyết định dựa trên sự kiện/bằng chứng, và Quản lý mối quan hệ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Hiệu quả tài chính: Doanh thu, doanh thu tăng thêm; Lợi nhuận, lợi nhuận tăng thêm; Tốc độ tăng liên hoàn và định gốc; Tỷ suất sinh lời của doanh thu trên tổng nguồn vốn đầu tư; Tỷ suất sinh lời trên tổng nguồn vốn đầu tư; Hệ số huy động tài sản cố định (TSCĐ); Tỷ suất sử dụng TSCĐ huy động với doanh thu; Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ huy động; Vòng quay và cơ cấu hàng tồn kho; Tỷ lệ lao động được đào tạo trong và ngoài nước.
    • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Mức đóng góp ngân sách nhà nước, thu nhập bình quân của người lao động, mức độ bảo đảm việc làm và các hoạt động bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy (PCCC).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tốc độ tăng liên hoàn, tốc độ tăng định gốc, so sánh tỷ lệ hoàn thành giữa kế hoạch và thực tế) và phương pháp tính toán chỉ số tài chính dựa trên dữ liệu thứ cấp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu được trích xuất từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo phân bổ nguồn vốn và kế hoạch đầu tư nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh thiết bị thuộc Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel cung cấp giai đoạn 2018–2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư phát triển

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích rõ vai trò của hoạt động đầu tư trong việc đổi mới công nghệ, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thị phần và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Nội dung chương đi sâu vào các cấu phần huy động vốn của doanh nghiệp, phân định rõ giữa vốn chủ sở hữu (vốn ban đầu, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng, lợi nhuận giữ lại, khấu hao lũy kế) với vốn vay nợ thị trường (vay trung - dài hạn ngân hàng thương mại, tín dụng thương mại, chiếm dụng vốn đối tác).

Bên cạnh đó, chương thiết lập chi tiết các lĩnh vực đầu tư trọng yếu trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ gồm: đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới siêu thị/phân phối, đầu tư phát triển nguồn nhân lực (chia thành đào tạo thường xuyên, đào tạo chuyên sâu và đào tạo chuyển giao công nghệ), đầu tư xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và đầu tư cho các hoạt động vô hình/marketing. Chương 1 khép lại bằng việc xây dựng công thức toán học cho từng chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính và chỉ tiêu định tính, định lượng về mặt xã hội.

Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động đầu tư của Viettelimex giai đoạn 2018–2020. Tác giả giới thiệu lịch sử hình thành từ năm 1997, cơ cấu tổ chức gồm 10 phòng, 1 ban, 3 trung tâm trực thuộc (Trung tâm Bán lẻ, Trung tâm Phân phối, Trung tâm Xuất nhập khẩu) và 2 nhà máy in tại Hà Nội và TP.HCM, quy mô nhân sự đạt 4.000 người.

Về quy mô và tỷ lệ thực hiện vốn đầu tư, số liệu cho thấy mức giải ngân thực tế luôn thấp hơn kế hoạch được duyệt:

  • Năm 2018: Vốn kế hoạch đạt 804.328 triệu đồng, thực hiện 590.129 triệu đồng (đạt 73,37%).
  • Năm 2019: Vốn kế hoạch đạt 898.543 triệu đồng, thực hiện 655.098 triệu đồng (đạt 72,91%), tăng 11,01% về tốc độ tăng liên hoàn so với năm 2018.
  • Năm 2020: Vốn kế hoạch đạt 788.098 triệu đồng, vốn thực hiện giảm mạnh xuống 445.607 triệu đồng (chỉ đạt 56,54% kế hoạch, tốc độ tăng liên hoàn giảm 31,98% so với năm 2019).

Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

  • Vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng đều về giá trị tuyệt đối từ 223.090 triệu đồng (năm 2018, chiếm 37,80%) lên 239.025 triệu đồng (năm 2019, chiếm 36,49%) và đạt 254.960 triệu đồng (năm 2020, chiếm tỷ trọng vượt trội 57,22%).
  • Vốn vay dài hạn ngân hàng duy trì ở mức thấp và ổn định: 44.000 triệu đồng (năm 2018, chiếm 7,46%), 45.000 triệu đồng (năm 2019, chiếm 6,87%) và 34.000 triệu đồng (năm 2020, chiếm 7,63%).
  • Vốn vay đầu tư khác (chiếm dụng vốn, đối tác) biến động lớn: 323.036 triệu đồng (năm 2018, chiếm 54,74%), 371.047 triệu đồng (năm 2019, chiếm 56,64%) và giảm xuống 156.630 triệu đồng (năm 2020, chiếm 35,15%).

Về cơ cấu phân bổ theo lĩnh vực đầu tư:

  • Đầu tư cho thiết bị: Chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục trong cơ cấu tổng vốn. Năm 2018 đạt 205.894 triệu đồng (34,9%), năm 2019 đạt 360.998 triệu đồng (55,1%) và năm 2020 đạt 300.999 triệu đồng (chiếm 67,5%). Trong đó, máy móc bổ sung vào kinh doanh tăng từ 91.344 triệu đồng (2018) lên 200.122 triệu đồng (2020), phản ánh việc chuyển hướng sang nhập khẩu thiết bị bán lẻ phục vụ nhu cầu thị trường.
  • Đầu tư xây dựng hệ thống siêu thị: Giảm mạnh từ 234.988 triệu đồng (năm 2018, chiếm 39,8%) xuống 110.987 triệu đồng (năm 2019, chiếm 16,9%) và chỉ còn 22.389 triệu đồng (năm 2020, chiếm 5,0%). Năm 2020 công ty hoàn toàn không mở thêm dự án siêu thị mới mà 100% vốn chỉ dùng để sửa chữa, nâng cấp điểm bán hiện hữu.
  • Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Năm 2018 đạt 59.003 triệu đồng (10,0%), năm 2019 tăng lên 89.112 triệu đồng (13,6%) do tăng chi phí đào tạo công nghệ mới (40.612 triệu đồng), năm 2020 đạt 69.832 triệu đồng (15,7%). Chi phí đào tạo thường xuyên tăng từ 20.050 triệu đồng (2018) lên 28.800 triệu đồng (2020).
  • Đầu tư hệ thống quản lý: Năm 2018 đạt 37.709 triệu đồng, năm 2019 đạt 45.098 triệu đồng và năm 2020 đạt 34.980 triệu đồng. Khoản chi lớn nhất tập trung vào việc duy trì hệ thống ISO (23.990 triệu đồng năm 2020) và thuê tư vấn nâng cấp hệ thống (5.966 triệu đồng năm 2020).
  • Đầu tư hoạt động khác (marketing, xúc tiến thương mại): Năm 2018 đạt 52.535 triệu đồng, năm 2019 đạt 48.903 triệu đồng và năm 2020 giảm xuống 17.407 triệu đồng.

Tác giả chỉ ra nguyên nhân hạn chế: dịch Covid-19 làm đứt gãy giao thương, sự biến động giá cả khiến chi phí thực tế sai lệch so với dự toán, áp lực hàng tồn kho thiết bị và sự chuyển dịch hành vi người tiêu dùng sang mua sắm trực tuyến.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 vạch ra định hướng phát triển sản xuất kinh doanh và đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về tài chính và vốn: Cơ cấu lại nguồn vốn hợp lý, tăng cường trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận giữ lại, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ vay nhằm giảm rủi ro thanh khoản, đồng thời tận dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng thương mại từ các đối tác cung cấp thiết bị lớn.
  2. Giải pháp giảm hàng tồn kho: Hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu thị trường viễn thông - công nghệ, phân loại sản phẩm tồn kho theo chuẩn mực kế toán số 02, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động bằng các chương trình xúc tiến bán hàng trực tuyến và điều chuyển hàng linh hoạt giữa các siêu thị.
  3. Giải pháp đầu tư cho sản phẩm: Tập trung vốn nhập khẩu và phân phối các dòng sản phẩm thiết bị đầu cuối, điện thoại thông minh, phụ kiện có tính cạnh tranh cao; hạn chế dàn trải vốn vào các mặt hàng có tốc độ suy giảm công nghệ nhanh.
  4. Giải pháp đầu tư cho hệ thống quản lý: Tiếp tục duy trì và chuẩn hóa mô hình ISO 9001:2015, áp dụng triệt để 7 nguyên tắc quản lý chất lượng, tăng cường ứng dụng các công cụ thống kê chất lượng để kiểm soát lỗi quy trình và nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng.
  5. Giải pháp đầu tư phát triển nguồn lực: Gắn công tác đào tạo thường xuyên với đào tạo chuyên sâu; chú trọng đào tạo kỹ năng bán hàng đa kênh (omnichannel) và vận hành hệ thống phần mềm quản lý cho nhân viên; duy trì chế độ thi nâng bậc lương minh bạch, mua bảo hộ lao động và bảo hiểm đầy đủ cho toàn bộ cán bộ công nhân viên.
  6. Các giải pháp khác: Tăng cường ngân sách cho marketing số (digital marketing), xây dựng thương hiệu bán lẻ Viettel Store trên nền tảng thương mại điện tử, đồng thời mở rộng hợp tác xuất nhập khẩu thiết bị với các đối tác quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu đầu tư phát triển tại Viettelimex qua các bảng số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu phân bổ vốn đầu tư (Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng vốn đầu tư thực hiện 590.129 655.098 445.607
1. Đầu tư cho thiết bị 205.894 360.998 300.999
- Máy móc cho dự án đầu tư 114.550 209.987 100.877
- Máy móc bổ sung vào kinh doanh 91.344 151.011 200.122
2. Đầu tư xây dựng hệ thống siêu thị 234.988 110.987 22.389
- Đầu tư theo dự án mới 220.876 49.808 0
- Sửa chữa, nâng cấp 14.112 61.179 22.389
3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 59.003 89.112 69.832
- Đào tạo thường xuyên 20.050 21.000 28.800
- Đào tạo chuyên sâu 15.000 21.100 21.100
- Đào tạo sử dụng công nghệ 17.653 40.612 11.942
- Chi phí đào tạo khác 6.300 6.400 7.990
4. Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý 37.709 45.098 34.980
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 22.911 31.100 23.990
- Thuê tư vấn xây dựng, nâng cấp 6.555 8.876 5.966
- Công cụ thống kê chất lượng 5.511 2.000 3.009
- Chi phí quản lý khác 2.732 3.122 2.015
5. Đầu tư hoạt động khác 52.535 48.903 17.407
Cơ cấu nguồn vốn huy động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Vốn chủ sở hữu 37,80% 36,49% 57,22%
Vay dài hạn ngân hàng 7,46% 6,87% 7,63%
Vay đầu tư khác 54,74% 56,64% 35,15%

Đóng góp do tác giả tự nêu:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về sự chuyển hướng chiến lược đầu tư tại một doanh nghiệp thương mại viễn thông quy mô lớn: dịch chuyển từ mô hình đầu tư chiều rộng (mở rộng mặt bằng chuỗi siêu thị vật lý) sang đầu tư chiều sâu (tập trung vốn nhập thiết bị, công nghệ bán lẻ trực tuyến, đào tạo nhân lực và củng cố hệ thống quản trị ISO 9001:2015).
  • Cung cấp chuỗi số liệu tài chính xác thực về tỷ lệ giải ngân so với kế hoạch và cơ cấu vốn thực hiện, phản ánh chân thực tác động của môi trường kinh tế biến động và dịch bệnh giai đoạn 2018–2020 đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi số liệu nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2018–2020), trùng với giai đoạn nền kinh tế chịu tác động tiêu cực của dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu giải ngân dự án xây dựng cơ bản và mở rộng siêu thị bị gián đoạn, chưa phản ánh hết chu kỳ đầu tư dài hạn thông thường của công ty.
    • Số liệu phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo hoạt động đầu tư nội bộ do công ty cung cấp, chưa thể tiếp cận chi tiết báo cáo kiểm toán độc lập đối với từng dự án đầu tư thiết bị riêng lẻ tại các chi nhánh quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi sau đại dịch (từ năm 2021 trở đi) để đánh giá đầy đủ hiệu quả hồi vốn từ việc đầu tư vào kênh bán lẻ trực tuyến và hệ thống thiết bị bổ sung.
    • Nghiên cứu định lượng chuyên sâu hơn về mối quan hệ giữa chi phí đầu tư cho hệ thống quản lý ISO 9001:2015/đào tạo nhân lực với tốc độ gia tăng doanh thu và tỷ suất sinh lời thực tế của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế: Cung cấp phương pháp luận và cách thức xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu vốn đầu tư, tính toán tốc độ tăng liên hoàn - định gốc, đánh giá tỷ lệ thực hiện kế hoạch vốn dựa trên số liệu thực tế của một doanh nghiệp thương mại nhà nước.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại, chuỗi bán lẻ thiết bị viễn thông: Tham khảo kinh nghiệm thực tiễn trong việc phân bổ vốn giữa các hạng mục cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kinh doanh, chi phí triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và cơ cấu chi phí đào tạo nguồn nhân lực theo 3 nhóm (thường xuyên, chuyên sâu, công nghệ).
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả đầu tư ở Chương 1 và toàn bộ hệ thống bảng số liệu phân tích cơ cấu nguồn vốn - cơ cấu lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2018–2020 ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư thực hiện so với kế hoạch của Viettelimex trong giai đoạn 2018–2020 biến động như thế nào?
Trong cả 3 năm, vốn đầu tư thực hiện đều thấp hơn kế hoạch: năm 2018 đạt 73,37% (590.129 / 804.328 triệu đồng); năm 2019 đạt 72,91% (655.098 / 898.543 triệu đồng); năm 2020 giảm sâu xuống 56,54% (445.607 / 788.098 triệu đồng) do tác động của dịch Covid-19 và biến động giá cả làm đình trệ nhiều hạng mục đầu tư.

2. Cơ cấu nguồn vốn huy động cho đầu tư của công ty có sự dịch chuyển lớn nào vào năm 2020?
Năm 2020, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng vọt lên 57,22% (254.960 triệu đồng) nhờ trích lập bổ sung từ quỹ dự phòng và quỹ đầu tư phát triển, trong khi vốn vay đầu tư khác giảm mạnh từ 56,64% (năm 2019) xuống còn 35,15% (năm 2020). Vốn vay dài hạn ngân hàng luôn duy trì tỷ trọng thấp dưới 8% (chiếm 7,63% năm 2020).

3. Vì sao vốn đầu tư xây dựng hệ thống siêu thị của công ty sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2018–2020?
Vốn đầu tư siêu thị giảm từ 234.988 triệu đồng (năm 2018) xuống 110.987 triệu đồng (năm 2019) và chỉ còn 22.389 triệu đồng (năm 2020). Nguyên nhân là trước năm 2018 công ty đã hoàn tất việc mở rộng mạng lưới quy mô lớn; đồng thời dịch bệnh khiến các siêu thị bán lẻ trực tiếp phải đóng cửa thời gian dài, thúc đẩy công ty chuyển hướng sang kinh doanh trực tuyến và chỉ chi tiền sửa chữa, nâng cấp điểm bán cũ (năm 2020 không có dự án siêu thị mới).

4. Chi phí đào tạo nguồn nhân lực của Viettelimex gồm những hạng mục chính nào và năm nào ghi nhận mức đầu tư cao nhất?
Chi phí đào tạo gồm 4 nhóm: đào tạo thường xuyên, đào tạo chuyên sâu, đào tạo sử dụng công nghệ và chi phí đào tạo khác. Năm 2019 ghi nhận tổng vốn đầu tư nguồn nhân lực cao nhất với 89.112 triệu đồng (chiếm 13,6% tổng vốn đầu tư), trong đó chi phí đào tạo sử dụng công nghệ tăng vọt lên 40.612 triệu đồng do thực hiện dự án đổi mới thiết bị máy móc.

5. Tiêu chuẩn quản lý chất lượng nào được công ty áp dụng và cơ cấu chi phí duy trì hệ thống này ra sao?
Công ty áp dụng Hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 (ban hành ngày 24/09/2015). Trong giai đoạn 2018–2020, ngân sách cho hệ thống quản lý dao động từ 34.980 đến 45.098 triệu đồng/năm, trong đó khoản chi cho hệ thống ISO chiếm tỷ trọng cao nhất (đạt 31.100 triệu đồng năm 2019 và 23.990 triệu đồng năm 2020, tương đương khoảng 60% tổng vốn chi cho hệ thống quản lý).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đầu tư phát triển doanh nghiệp và phân tích chi tiết thực trạng giải ngân, huy động vốn tại Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel giai đoạn 2018–2020. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh rõ nét sự chuyển dịch chiến lược từ đầu tư mở rộng chuỗi siêu thị vật lý sang tập trung vốn cho thiết bị bán lẻ, đào tạo nguồn nhân lực và chuẩn hóa hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các phát hiện về tồn kho, cơ cấu tài chính và định hướng phát triển đa kênh của doanh nghiệp trong thực tiễn.