Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trường, giáo dục đại học tại Việt Nam có sự chuyển dịch căn bản từ mô hình hoạt động sự nghiệp mang tính phúc lợi công thuần túy sang tính chất của một loại hình dịch vụ giáo dục. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng cơ sở đào tạo cùng các phương thức đào tạo đa dạng (chính quy, tại chức, chuyên tu, liên thông, đào tạo từ xa) làm nảy sinh nhiều thách thức liên quan đến chất lượng đầu ra của nguồn nhân lực. Dẫn liệu thực tiễn được tác giả trích dẫn cho thấy áp lực việc làm rất lớn, với dự báo khoảng 200.000 cử nhân rơi vào tình trạng thất nghiệp trong năm 2017.
Văn bản chỉ ra bốn nhóm nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thực trạng trên:
- Chất lượng tuyển sinh đầu vào ở nhiều cơ sở đào tạo còn thấp, áp dụng phương thức xét học bạ trung học phổ thông.
- Chương trình đào tạo chậm đổi mới, nặng tính hàn lâm, chưa gắn liền thực tiễn, số lượng môn học nhiều nhưng cơ cấu thời lượng chưa hợp lý; sinh viên còn thụ động và phụ thuộc vào giảng viên.
- Đội ngũ giảng viên dù tăng về quy mô và trình độ nhưng phương pháp dạy học vẫn chủ yếu là thuyết giảng một chiều, nặng lý thuyết và thiếu tính ứng dụng.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đáp ứng kịp yêu cầu đào tạo, cùng với việc bản thân người học chưa nỗ lực đúng mức trong quá trình rèn luyện.
Xuất phát từ thực tế đào tạo tại Trường Đại học Sài Gòn, tác giả thực hiện đề tài nhằm đo lường ý kiến phản hồi khách quan từ người học về toàn bộ quá trình đào tạo.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm hiểu hoạt động đào tạo của Trường Đại học Sài Gòn thông qua lăng kính đánh giá của sinh viên. Trên cơ sở đó, nghiên cứu tổng hợp các mặt đạt được, các mặt hạn chế, phân tích nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, cải thiện hiệu quả công tác của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nêu trên, đề tài xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Làm rõ những cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề đào tạo và sự đánh giá kết quả đào tạo của người học.
- Chỉ ra thực trạng hoạt động của Trường Đại học Sài Gòn trong thời gian qua.
- Tìm hiểu đánh giá của sinh viên về hoạt động đào tạo của Trường Đại học Sài Gòn.
- Xác định những mặt đạt được và hạn chế trong quá trình đánh giá hoạt động đào tạo của nhà trường.
- Đề xuất một số biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo của sinh viên Trường Đại học Sài Gòn.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Sài Gòn.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đánh giá của sinh viên đối với công tác đào tạo của nhà trường.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Sài Gòn.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2017 (văn bản ghi chú mốc 3/2017 – 5/2015).
Giả thuyết nghiên cứu:
Khóa luận vận hành dựa trên 4 giả thuyết khoa học:
- Đánh giá của sinh viên về hoạt động đào tạo của trường rất tốt, đáp ứng được yêu cầu của người học từ nội dung chương trình đến phương hướng, mục tiêu và kế hoạch.
- Bên cạnh mặt tích cực, hoạt động đào tạo của trường vẫn còn những điểm chưa phù hợp với năng lực và trình độ của người học.
- Đánh giá của sinh viên phản ánh cơ sở vật chất hiện đã cũ và chất lượng kém, đòi hỏi phải từng bước đổi mới và hiện đại hóa.
- Hoạt động dạy học của đội ngũ giảng viên được sinh viên đánh giá rất tốt nhờ sự tận tình và chu đáo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa và mô hình giáo dục học:
- Đánh giá: Dẫn giải từ Từ điển Tiếng Việt (1997), quan niệm của GS. Lâm Quang Thiệp và TS. Lê Thị Na; xác định đánh giá là quá trình thu thập thông tin có giá trị để xem xét chất lượng thực tế so với mục tiêu đề ra, làm căn cứ điều chỉnh hoạt động.
- Đào tạo và Hoạt động đào tạo: Tiếp thu định nghĩa của Lê Quang Sơn (2010), Nguyễn Phương Nga, Trần Thị Hương Giang và đặc biệt là phân loại của Nguyễn Thị Hồng Vân. Theo đó, hoạt động đào tạo trong cơ sở giáo dục đại học bao gồm 3 phân hệ cấu thành:
- Hoạt động dạy – học (hoạt động trung tâm, giữ vai trò cốt lõi).
- Hoạt động quản lý đào tạo.
- Hoạt động phục vụ và đảm bảo quá trình đào tạo.
- Quản lý đào tạo: Vận dụng lý thuyết quản lý 5 chức năng của Henri Fayol (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo/chỉ huy, điều chỉnh/phối hợp, kiểm soát/kiểm tra) và định nghĩa của Vũ Dũng (2006) để phân tích 7 nội dung quản lý trong trường đại học (mục tiêu, chương trình, hoạt động dạy, hoạt động học, cơ sở vật chất - tài chính, môi trường đào tạo, và dịch vụ đảm bảo chất lượng).
- Mục tiêu đào tạo theo thang đo Bloom: Phân tích ba thành tố kiến thức (6 bậc: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá, Sáng tạo), kỹ năng (5 bậc: Bắt chước, Thao tác, Chuẩn hóa, Phối hợp, Tự động hóa) và thái độ (5 bậc: Chấp nhận, Đáp ứng, Đánh giá, Ý thức tổ chức, Biểu thị tính cách).
- Quy định pháp lý và quy chế đào tạo: Căn cứ Điều 40 Luật Giáo dục về nội dung giáo dục đại học; quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ (1 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết, 30–45 tiết thực hành/thảo luận, 45–90 giờ thực tập, 45–60 giờ làm tiểu luận/khóa luận; yêu cầu ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân; quy định khối lượng chương trình từ 120 đến 180 tín chỉ).
- Khung tiêu chí đánh giá: Kế thừa các mô hình nghiên cứu chất lượng giáo dục của Nguyễn Thúy Quỳnh & Nguyễn Thị Thanh Thoản (2005), Nguyễn Phương Nga & Bùi Kiên Trung (2005), thang đo SERVPERF của Nguyễn Thành Long, và mô hình 5 tiêu chí của Nguyễn Thị Thắm (2010). Tác giả tổng hợp thành 4 nhóm tiêu chí khảo sát:
- Hoạt động giảng dạy của giảng viên (chuyên môn, phương pháp, kiểm tra đánh giá).
- Công tác quản lý đào tạo (tài liệu, học liệu, thái độ phục vụ của nhân viên, chương trình đào tạo).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và thư viện (giảng đường, phòng thí nghiệm, phòng máy tính, giáo trình, website).
- Ý thức học tập và hoạt động của người học.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Xác định quy mô mẫu theo công thức Taro Yamane (2012):
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Với tổng thể sinh viên $N = 15.000$, mức sai số cho phép $e = \pm 7%$ và độ tin cậy 95%, cỡ mẫu lý thuyết được tính toán là $n = 201$ sinh viên. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, phân bổ đều theo 4 khóa học để đảm bảo tính đại diện cho các giai đoạn đào tạo. Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập các văn bản quy phạm, báo cáo giáo dục, bài báo khoa học để thiết lập khung khái niệm.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến định tính từ giảng viên (TS. Võ Thị Xuân - Khoa Sư phạm Kỹ thuật, giảng viên Khoa Sư phạm Ngữ văn), nhân viên thư viện và sinh viên các khóa (sinh viên năm thứ nhất ngành Sư phạm Ngữ văn, sinh viên năm thứ tư ngành Sư phạm Lịch sử, sinh viên T.).
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Khảo sát hiện trạng vật lý tại giảng đường, phòng học và thư viện của trường để đối chiếu với ý kiến phản hồi trên bảng hỏi.
- Phương pháp duy vật biện chứng và trắc nghiệm: Đảm bảo tính khách quan trong việc xem xét các mối quan hệ tác động qua lại giữa hoạt động dạy, hoạt động học và công tác quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về đánh giá của sinh viên đối với hoạt động đào tạo của trường Đại học Sài Còn
Chương này tập trung xác lập nền tảng lý luận cho việc lấy ý kiến phản hồi từ người học:
- Phân tích bản chất các khái niệm cốt lõi: đo lường, nhận xét, đánh giá; đào tạo, quản lý đào tạo và hoạt động giảng dạy.
- Hệ thống hóa các yếu tố cấu thành hoạt động đào tạo trong trường đại học, bao gồm chương trình đào tạo (mục tiêu, chuẩn đầu ra kiến thức - kỹ năng - thái độ theo Bloom, phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ), đội ngũ giảng viên, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật và các yếu tố ngoại cảnh (sự phát triển kinh tế toàn cầu, khoa học công nghệ, toàn cầu hóa, văn hóa - xã hội và cơ chế chính sách của Nhà nước).
- Khái quát kinh nghiệm từ Hội nghị các Bộ trưởng Giáo dục Châu Âu (tháng 5/2001 tại CH Séc) và trích dẫn quan điểm của Centra khẳng định vai trò của sinh viên như một chủ thể thụ hưởng dịch vụ đào tạo. Việc người học tham gia đánh giá giảng dạy không chỉ cung cấp thông tin phản hồi ngược giúp giảng viên tự điều chỉnh chuyên môn, phương pháp và tác phong sư phạm, mà còn hỗ trợ nhà quản lý nhận diện những điểm nghẽn về cơ sở vật chất và phân bổ kế hoạch học tập.
Chương 2: Đánh giá của sinh viên về hoạt động đào tạo của trường Đại học Sài Gòn hiện nay
Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động đào tạo của nhà trường thông qua số liệu khảo sát $n = 201$:
- Bối cảnh tổ chức và nguồn lực: Trường Đại học Sài Gòn có tổng số 462 giảng viên; trong đó trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ 91,5% (gồm 12 Phó Giáo sư chiếm 2,6%, 107 Tiến sĩ chiếm 23,2%, 304 Thạc sĩ chiếm 65,8%). Cơ cấu quản lý, chương trình đào tạo và hoạt động nghiên cứu khoa học được thiết lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên:
- Điểm trung bình chung cho 10 tiêu chí thuộc về đội ngũ giảng viên đạt mức 3,9/5 điểm.
- Tiêu chí Tính chuẩn mực trong tác phong nhà giáo đạt điểm cao nhất với giá trị trung bình 4,4/5 điểm (60,4% hoàn toàn đồng ý, 12,9% tương đối đồng ý).
- Về Trình độ kiến thức chuyên môn của giảng viên: 28,9% sinh viên hoàn toàn đồng ý, 52,7% đồng ý, và 16,4% tương đối đồng ý.
- Về Nỗ lực khảo sát ý kiến người học của nhà trường sau mỗi học phần: 32,3% hoàn toàn đồng ý, 64,7% đồng ý, 3% tương đối đồng ý (0% không đồng ý).
- Các chỉ số có mức đánh giá thấp hơn tập trung ở kỹ năng quản lý lớp và ứng dụng công nghệ:
- Khả năng tổ chức và quản lý lớp học: 0,5% hoàn toàn không đồng ý (1 SV), 12,4% không đồng ý (25 SV), 40,8% tương đối đồng ý (82 SV), 37,8% đồng ý (76 SV), và 8,5% hoàn toàn đồng ý (17 SV).
- Sử dụng hiệu quả phương tiện dạy học: 0% hoàn toàn không đồng ý, 5% không đồng ý, 51,2% tương đối đồng ý, 38,3% đồng ý, và 5% hoàn toàn đồng ý.
- Về Tác động của phương pháp giảng dạy: 88% sinh viên (178 người) khẳng định phương pháp dạy học ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của họ; 12% (23 người) đánh giá ở mức tương đối đồng ý.
- Về Phong cách giảng dạy được ưa thích: Phong cách giảng dạy có sự hài hước kết hợp liên hệ thực tế đạt điểm yêu thích cao nhất (4,x/5 điểm), theo sau là phong cách khuyến khích tranh luận và tương tác hai chiều (3,x/5 điểm).
- Đánh giá hoạt động học tập của sinh viên:
Số liệu khảo sát phản ánh tính chủ động tự học và khai thác tư liệu học tập của sinh viên còn rất hạn chế:
- Tần suất lên thư viện đọc sách: Hoàn toàn không có sinh viên đạt mức "luôn luôn" hoặc "thường xuyên" (0%); mức "thỉnh thoảng" chiếm 13,9%; "hiếm khi" chiếm tỷ lệ cao nhất với 51,2%; và "không bao giờ" chiếm 34,3%.
- Mượn sách thư viện về nhà nghiên cứu: 0% luôn luôn, 0,5% thường xuyên, 8,5% thỉnh thoảng, 56,7% hiếm khi, và 34,3% không bao giờ.
- Tìm kiếm tài liệu học tập qua các phương tiện khác ngoài thư viện: 1% luôn luôn, 18,9% thường xuyên, 61,2% thỉnh thoảng, và nhóm hiếm khi/không bao giờ chiếm 17,9%.
- Đánh giá về quản lý và cơ sở vật chất: Ghi nhận sự bất cập trong phân bổ sĩ số giữa các lớp; các môn Giáo dục thể chất và Quốc phòng - An ninh có số lượng học phần lớn dẫn đến tình trạng sinh viên khó đăng ký kịp tiến độ; hệ thống máy chiếu, thiết bị âm thanh ở nhiều phòng học đã xuống cấp; phòng thí nghiệm thiếu hóa chất và thiết bị hiện đại; nguồn sách chuyên ngành tại thư viện chưa phong phú.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo của trường Đại học Sài Gòn
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản:
- Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Đầu tư thay thế hệ thống âm thanh, máy chiếu hỏng tại các giảng đường; nâng cấp phòng máy tính và trang bị bổ sung hóa chất, dụng cụ thực hành cho các phòng thí nghiệm; hiện đại hóa thư viện và bổ sung nguồn tài liệu, sách chuyên khảo, dữ liệu điện tử.
- Về người học (sinh viên): Nâng cao nhận thức về phương pháp học tập đại học theo học chế tín chỉ; phát triển kỹ năng tự nghiên cứu, chủ động tìm kiếm học liệu thay vì phụ thuộc vào bài giảng; tăng cường ý thức tự giác, giảm thiểu tình trạng làm việc riêng và mất tập trung trong giờ học.
- Về nhà trường và công tác quản lý đào tạo: Tối ưu hóa việc xếp thời khóa biểu và phân bổ sĩ số lớp học; rà soát giảm tải cơ cấu học phần các môn Giáo dục thể chất và Quốc phòng - An ninh; nâng cấp hạ tầng website và cổng thông tin đào tạo; duy trì cơ chế thu thập ý kiến phản hồi của sinh viên định kỳ, minh bạch.
- Về hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên: Chuyển đổi mạnh mẽ từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học tích cực; tăng cường đưa dẫn chứng thực tiễn sinh động vào bài giảng; rèn luyện kỹ năng quản lý, bao quát lớp học; khai thác triệt để các phương tiện kỹ thuật và công nghệ dạy học hiện đại.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng tổng hợp từ khảo sát
Dưới đây là các bảng tổng hợp số liệu khảo sát thực tế được trích xuất trực tiếp từ văn bản khóa luận:
Bảng 1: Cơ cấu trình độ học vị của đội ngũ giảng viên Trường Đại học Sài Gòn
| Trình độ chuyên môn |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Phó Giáo sư |
12 |
2,6% |
| Tiến sĩ |
107 |
23,2% |
| Thạc sĩ |
304 |
65,8% |
| Khác (Đại học/Chuyên ban) |
39 |
8,4% |
| Tổng số giảng viên |
462 |
100,0% |
Bảng 2: Tần suất thực hiện các hoạt động học tập và khai thác tài liệu của sinh viên ($n = 201$)
| Hoạt động |
Không bao giờ |
Hiếm khi |
Thỉnh thoảng |
Thường xuyên |
Luôn luôn |
| Lên thư viện đọc sách |
34,3% |
51,2% |
13,9% |
0,0% |
0,0% |
| Mượn sách thư viện về nhà |
34,3% |
56,7% |
8,5% |
0,5% |
0,0% |
| Tìm tài liệu từ phương tiện khác |
8,95%* |
8,95%* |
61,2% |
18,9% |
1,0% |
(Ghi chú: Nhóm "hiếm khi và không bao giờ" của mục tìm tài liệu từ phương tiện khác được văn bản nêu gộp chung là 17,9%).
Bảng 3: Mức độ đồng ý của sinh viên về kỹ năng tổ chức và quản lý lớp của giảng viên
| Mức độ đánh giá |
Tần số (Sinh viên) |
Tỷ lệ (%) |
| Hoàn toàn không đồng ý |
1 |
0,5% |
| Không đồng ý |
25 |
12,4% |
| Tương đối đồng ý |
82 |
40,8% |
| Đồng ý |
76 |
37,8% |
| Hoàn toàn đồng ý |
17 |
8,5% |
| Tổng cộng |
201 |
100,0% |
Giải pháp và kiến nghị chính của tác giả
Khóa luận đã định hình được hệ thống giải pháp toàn diện tác động vào 4 mắt xích của chu trình đào tạo: cải thiện điều kiện phương tiện kỹ thuật phòng học; thúc đẩy tính chủ động tự học của sinh viên; hoàn thiện quy trình tổ chức đăng ký học phần của bộ máy quản lý; và đổi mới kỹ năng sư phạm thực hành của giảng viên.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Tác giả đã chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các công trình trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Lê Na, Nguyễn Phương Nga) chủ yếu tiếp cận chất lượng đào tạo dưới lăng kính vĩ mô của nhà quản lý, giáo sư hay chuyên gia lý luận. Khóa luận này tạo đóng góp cụ thể bằng cách chuyển dịch góc nhìn sang đối tượng thụ hưởng trực tiếp là sinh viên, cung cấp bộ dẫn liệu thực chứng chi tiết về trải nghiệm học tập, tương tác giảng đường và hành vi tự học tại Trường Đại học Sài Gòn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế nghiên cứu:
- Quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 201 sinh viên trên tổng thể 15.000 sinh viên toàn trường, với biên độ sai số được chấp nhận ở mức tương đối rộng ($e = \pm 7%$).
- Phạm vi không gian chỉ bó hẹp trong khuôn viên Trường Đại học Sài Gòn; mẫu khảo sát phân bổ theo khóa học nhưng chưa bóc tách so sánh chuyên sâu giữa các khối ngành đặc thù (khối sư phạm đối chiếu với khối kinh tế, kỹ thuật, công nghệ).
- Thời gian khảo sát tương đối ngắn (trong vòng 3 tháng, từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2017).
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra với mức sai số thấp hơn ($e \le \pm 5%$) nhằm nâng cao độ tin cậy và khả năng suy rộng của dữ liệu.
- Thiết kế nghiên cứu so sánh đối chiếu đa chiều giữa đánh giá của sinh viên với đánh giá của giảng viên, nhà quản trị và các đơn vị sử dụng lao động sau tốt nghiệp.
- Phân tích sâu mức độ biến thiên trong đánh giá của người học đối với từng chương trình đào tạo chuyên biệt thuộc các khoa khác nhau trong nhà trường.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý giáo dục, Sư phạm, Đo lường và Đánh giá giáo dục: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn về cấu trúc một đề tài nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ giáo dục dựa trên khảo sát thực tế.
- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Đảm bảo chất lượng Trường Đại học Sài Gòn: Kênh dữ liệu tham khảo về thực trạng cơ sở vật chất, thái độ tự học của sinh viên và những vướng mắc trong khâu tổ chức đăng ký môn học.
- Giảng viên đại học: Tham khảo ý kiến phản hồi về phong cách giảng dạy, mức độ tác động của phương pháp sư phạm và kỳ vọng tương tác của người học trên giảng đường.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Bảng câu hỏi khảo sát và hệ thống 28 biểu đồ phản ánh các chiều kích đánh giá (từ trình độ, tác phong, phong cách giảng viên đến thái độ nhân viên hành chính và thiết bị phòng thí nghiệm).
- Quy trình vận dụng công thức Taro Yamane trong xác định dung lượng mẫu cho khảo sát xã hội học giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khảo sát bao nhiêu sinh viên và sử dụng công thức chọn mẫu nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát $n = 201$ sinh viên thuộc 4 khóa học của Trường Đại học Sài Gòn. Cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức Taro Yamane (2012) áp dụng cho tổng thể $N = 15.000$ sinh viên, với độ tin cậy 95% và sai số cho phép $e = \pm 7%$.
2. Đội ngũ giảng viên Trường Đại học Sài Gòn tại thời điểm nghiên cứu có quy mô và cơ cấu ra sao?
Theo dữ liệu trong khóa luận, trường có tổng cộng 462 giảng viên. Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học đạt 91,5%, bao gồm 12 Phó Giáo sư (chiếm 2,6%), 107 Tiến sĩ (chiếm 23,2%), và 304 Thạc sĩ (chiếm 65,8%).
3. Tiêu chí nào ở người giảng viên nhận được sự đánh giá cao nhất từ sinh viên?
Tiêu chí nhận được sự đánh giá cao nhất là "Tính chuẩn mực trong tác phong nhà giáo" với điểm trung bình đạt 4,4/5 điểm (trong đó có 60,4% sinh viên hoàn toàn đồng ý và 12,9% tương đối đồng ý). Điểm trung bình chung của 10 yếu tố đánh giá năng lực đội ngũ giảng viên đạt 3,9/5 điểm.
4. Khóa luận ghi nhận thực trạng khai thác thư viện của sinh viên như thế nào?
Số liệu cho thấy thói quen sử dụng thư viện của sinh viên ở mức rất thấp: 0% sinh viên lên thư viện đọc sách ở mức thường xuyên hoặc luôn luôn; 51,2% hiếm khi và 34,3% không bao giờ lên thư viện. Tương tự, hoạt động mượn sách về nhà chỉ có 0,5% thực hiện thường xuyên, 56,7% hiếm khi và 34,3% không bao giờ.
5. Phương pháp và phong cách giảng dạy nào được sinh viên đánh giá tích cực nhất?
Có 88% sinh viên khẳng định phương pháp dạy học của giảng viên ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập. Về phong cách, người học yêu thích nhất phong cách giảng dạy có yếu tố hài hước kết hợp liên hệ thực tiễn (đạt mức đánh giá 4,x/5 điểm) và phong cách tương tác, gợi mở tranh luận hai chiều (đạt 3,x/5 điểm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã khái quát hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo và vai trò phản hồi của người học trong giáo dục đại học. Dựa trên mẫu khảo sát 201 sinh viên Trường Đại học Sài Gòn, công trình làm rõ những điểm mạnh về trình độ chuyên môn, tác phong chuẩn mực của đội ngũ giảng viên, đồng thời chỉ ra các hạn chế then chốt về thói quen tự học, kỹ năng quản lý lớp học và cơ sở vật chất phòng học, thư viện. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào 4 nhóm đối tượng then chốt nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường trong giai đoạn chuyển đổi theo học chế tín chỉ.