MỞ ĐẦU Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là đường lối. chính sách đúng đắn của Đảng và nhà nước ta. Để thực hiện Nghị Quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng về vấn để Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước, trong thời gian qua Nhà nước đã tập trung huy động các nguồn lực vào việc thực hiện * Chương trình phát triển Công Nghiệp và Phát triển kết cấu hạ tang “ trên địa bàn cả nước. Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng miển Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam, đặc biệt là khu tứ giác tăng trưởng TP HCM, Đồng Nai, Bà Rịa _ Vũng Tàu, Bình Dương.
Vị trí địa lý thuận lợi, cả vé điểu kiện tự nhiên lẫn kinh tế xã hội đều thuận lợi đã cho phép Đồng Nai sớm hình thành khu Công Nghiệp trước năm 1975. Đến nay Đồng Nai đã hình thành được nhiều khu công nghiệp tập trung lớn so với toàn quốc, là tỉnh có nhiều khu công nghiệp nhất so với các tỉnh trong cả nước. Nấm được tình hình hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đông Nai, giúp ta có một cái nhìn khái quát về các khu công nghiệp , thấy được những mặt mạnh những mặt còn hạn chế cũng như tiểm năng phát triển của nó. Từ đó có những chính sách đúng đắn để phát huy sức mạnh và hiệu quả của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Vì lý do trên được sự đồng ý của khoa Địa Lý trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM, Tôi chọn dé tài “ Đánh giá hoạt động của 10 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ". Qua đó để xuất một số kiến nghị cho việc phát triển các khu công nghiệp trên địa ban tỉnh Đồng Nai .2 > Mục Dich Nghiên Cứu ; Đánh giá hoạt động của các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai để biết được mức độ hoàn thiện của các khu công nghiệp , tình hình phát triển cũng như hiệu quả hoạt động của nó để để ra các phương hướng phát triển đúng đắn nhằm phát huy hiệu quả các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng nai. SVTH: Lê Thị Năm 4 Khoá luận tốt nghiệp " ; GVHD : Thây Hoàng Xuân Dũng >N u C - Điều kiện tự nhiên và kinh tế - Xã hội của tỉnh Đồng Nai - Giới thiệu các khu công nghiệp của tỉnh Đồng Nai - Đánh giá hoạt động của các khu công nghiệp - Phương hướng phát triển của các khu công nghiệp > Giới i: - Do han chế về trình độ và nguồn tài liệu nên dé tài chỉ nghiên cứu 10 khu cộng nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai : Biên Hoà | Biên Hoà 2, Amata , Loteco, Nhơn Trạch 1 , Nhơn Trạch 2 , Nhơn Trach3, Hố Nai, Gò Dau, Sông Mây. Trong từng phân nghiên cứu cũng chưa đi sâu nghiên cứu đẩy đủ được mà chỉ mới đánh giá được một số vấn dé tiêu biểu .5> Phương Pháp Nghiên Cứu : Trong quá trình nghiên cứu các nội dung của để tài , áp dụng những phương pháp chủ yếu như sau : - Phương pháp điều tra , thu thập số liệu - Phương pháp thống kê - Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu - Phương pháp kế thừa - Phương pháp so sánh SVTH: Lé Thị Năm a Khoáluận tốt nghiệp GVHD : Thay Hoàng Xuân Dũng PhẩnI.
KẾT QUA NGHIÊN CỨU Chưng!: KHÁI QUÁT TINH ĐỒNG NAI L1 Tỉnh Déng Nai nằm ở vùng Đông Nam Bộ , có tổng diện tích tự nhiên là 586 034,75 ha(theo số liệu sở địa chính năm 1998) chiếm 1,76 % diện tích cả nước và chiếm 25,5% diện tích Đông Nam Bộ. * Với toa độ địa lý :từ 10° 31°17" đến 11° 34'49'vĩ độ bac từ 106” 44'45"' đến 107 34'50''kinh độ đông * Về ranh giới hành chính: - Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng - Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Phước - Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận - Phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phía Tây giáp tỉnh Bình Dương - Phía Tây Nam giáp TP Hồ Chí Minh Đồng Nai nim trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam,là khu vực kinh tế năng động nhất cả nước. Vị trí Đông Nai có những lợi thế thuận lợi đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh đặc biệt là công nghiệp Tỉnh Đồng Nai có 9 đơn vị hành chính bao gồm 8 huyện và | TP: SVTH: Lê Thị Nam 3 DONGAIVÀCÁTNHLACÂ E A \} m " 1 a s N H T I N H D O N G N A t Khoá luận tốt nghiệp GVHD : Thầy Hoàng Xuân Dũng Bảng L1: Các đơn vị hành chính tỉnh Đẳng Nai _STT |Đơnvihàr Ta | Điện t na. 2 |HuyệnThốgNhấ |504206% |J86 —- 3 |HuyệnVmhửù |1031870 dg 4 | HuyénLongthanh —- |53818.
Nim ở trung tâm của vùng động lực kinh tế phía Nam(TPHCM, Binh Dương , Đềng Nai, Bà Rịa -Vũng Tàu), Đồng Nai có diéu kiện thu hút sự chú ý của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Với sự phát triển của vùng tứ giác kinh tế, tỉnh Déng Nai có nhiều diéu kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ ting kỹ thuật như : Hệ thống cảng, các tuyến giao thông (đường sắt đương bộ, đường thuỷ, đường hàng không ), các công trình cấp điện, cấp thoát nước , xử lý chất thải.2 Khí hậu: Đồng Nai nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo,nhiệt độ ổn định quanh năm tạo nên 2 mùa rõ rệt:mùa mưa và mùa khô.Mùa mưa kéo dai trong 6 tháng,từ tháng 5-10,mưa rất tập trung,lượng mưa trong 6 thấng mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm, mùa khô kéo dai trong 6 tháng,từ tháng 11- tháng 4 năm sau,lượng mưa rất thấp chỉ chiếm từ 10-15% lượng mưa cả năm. Mưa là yếu tố khí hậu quan trọng nhất của Đồng Nai, các yếu tố khác của khí hậu (nhiệt 46,46 ẩm ,mây,bốc hơi,nắng.)có phần đồng nhất hơn,hoặc chịu ảnh hưởng do diễn biến của mưa Tỉnh Déng Nai có lượng mưa tương đối cao ,lượng mưa trung bình từ 1370mm-2800mm.Số ngày mưa trong năm 130-139 ngày .Nhiệt độ không khí trung bình quanh năm cao,nhiệt độ bình quân khoảng 23-29? C. SVTH: Là Thị Năm € Khoá luận tốt nghiệp GVHD : Thầy Hoàng Xuân Dũng hì nh Một cách tổng quát có thể thấy tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải rác, có xu hướng thấp dẫn theo hướng Bắc - Nam.Có thể chia thành 3 dạng địa hình cơ bản sau: - Địa hình núi thấp:có độ cao từ 200-700m(chiếm 8% diện tích) - Địa hình đổi lượn sóng :có độ cao từ 20-200m(chiếm 80% diện tích) - Địa hình đồng bằng:các bậc thểm lưu vực sông có độ cao dưới 20m (chiếm 12% diện tích) * nhưỡng Thổ : Đồng Nai có quỹ đất rất phong phú và phì nhiêu,bao gồm 10 nhóm đất chính,24 đơn vị đất cấp 2, 64 đơn vị đất cấp 3(theo phân loại đất năm 1998,sở khoa học công nghệ và môi trường. phương pháp FAO/UNESCO) Bên cạnh đó Đồng Nai còn có nhiều khu đất có kết cấu bén vững nim gân các tuyến giao thông đường thuỷ , đường bộ.
điểu kiện cấp nước, cấp điện thuận tiện cho việc xây dựng các khu công nghiệp có quy mô lớn Tính đa dạng của các loại đất tạo cho vùng rất phong phú về loại hình sử dụng đất. Các nhóm đất chính tỉnh Đẳng Nai: Nguồn : Sở khoa học công nghệ và môi trường nim 1998 SVTH: Lê Thị Năm + Khoá luận tốt nghiệp GVHD : Thầy Hoàng Xuân Dũng I. nguyên Tài nước: *Nước mặt ; Đồng Nai có nguồn nước mặt rất phong phú,trong đó quan trọng nhất là sông Đồng Nai và hé Tri An. Mạng lưới sông Đồng Nai khá phát triển với khoảng 60 sông, suối.
Hệ thống sông có lòng sông hẹp, ngắn , lưu vực nhỏ nên tốc độ nước chảy nhanh, khả năng cung cấp nước rất lớn cho sinh hoạt ,công nghiệp , nông nghiệp và giao thông đường thuỷ. Trong phạm vi toàn tỉnh có có 20 hổ đập nước trong đó lớn nhất là hỗ Trị An kế đến là các hỗ Sông Mây, Đa Tôn, Suối Vọng. * Nước ngâm: Ở Đồng Nai, nước ngầm tổn tại dưới 2 dạng : Dạng lỗ hổng và dạng khe nứt. Những nghiên cứu vé nước ngắm ở Đồng Nai cho thấy có 3 tầng chứa nước lỗ hổng và 2 tầng chứa nước khe nứt.
trữ lượng nước ngầm tương đối cao và có chất lượng tốt Tài nguyên khoáng sản khá phong phú vé chủng loại như : Kim loại quý (vàng ) , kim loại màu ( Bauxit) , đá quý , nguyên liệu gốm sứ ( kaolin, sét bột màu) , vật liệu xây dựng , phụ da cement, than bùn , nước khoáng và nước nóng. Đến nay đã phát hiện hơn 200 mỏ và điểm khoáng sản , trong đó đáng chú ý là các khoáng sản phục vụ xây dựng như đá xây dựng — tập trung chủ yếu ở Biên Hoà và các huyện Thống Nhất , Lòng Thành , có tổng trữ lượng lớn ( dự báo trên 300 triệu mỶ ). Cát xây dựng tập trung chủ yếu trong trim tích của sông Đồng Nai và một số khác với trữ lượng dự báo trên 38 triệu mÌ. Nguồn sét gạch ngói khá phong phú , phân bố hầu hết các địa phương trong tỉnh , tổng trữ lượng trên 85 triệu m’ , 23 điểm tích mỏ phụ gia ciment có tổng trữ lượng trên 400 triệu tấn , 12 điểm mỏ Laterit dự báo trữ lượng trên 23 triệu tấn.
SVTH: Lé Thị Năm 3 Khoá luận tốt nghiệp _ GVHD : Thầy Hoàng Xuân Lãng 1.6 ng : Tài uyêrừng n: Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới , có tài nguyên động thực vật khá phong phú và đa dạng , tiêu biểu là rừng quốc gia Nam Cát Tiên. Năm 1976 tỷ lệ che phủ của rừng còn 47,8% diện tích tư nhiên , 1981 còn 21,5% , đến nay độ che phủ của rừng tăng lên 26% tổng diện tích tự nhiên , có khu bảo vệ thiên nhiên khu Nam Cát Tiên , với những loại động vật quý hiếm .7: Tài n: Ngành thuỷ sản phát triển chủ yếu dựa vào diện tích mặt nước của các hd chứa nước , các sông Đồng Nai , La Nga. Quan trọng nhất là mặt nước hồ Trị An có diện tích khoảng 323 km” và đáng chú ý là mặt nước lợ ven sông Đồng Nai ( khu vực huyện Nhơn Trạch, Long Thành )có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước lợ khoảng từ 2000 ~ 3000 ha.