Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung gian quan trọng, thực hiện điều hòa các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để tái phân phối vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong các nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp giữ vị trí then chốt, mang lại tỷ trọng doanh thu lớn và ổn định do quy mô vay vốn vượt trội so với phân khúc khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng cùng những biến động khó lường từ môi trường kinh tế vĩ mô, việc duy trì tăng trưởng tín dụng song hành với quản trị rủi ro nợ xấu trở thành thách thức lớn đối với từng đơn vị kinh doanh.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức (PVcomBank Thủ Đức) là đơn vị kinh doanh trực thuộc mạng lưới PVcomBank, hoạt động tại địa bàn Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn, việc phân tích toàn diện thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh là yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức" được tác giả Võ Thị Kim Ngân thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại PVcomBank Thủ Đức giai đoạn 2020 - 2022, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tổng thể của PVcomBank Thủ Đức.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh theo quy mô, kỳ hạn và đối tượng vay vốn.
    3. Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và chất lượng tín dụng.
    4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức, địa chỉ tại số 953 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2020 - 2022; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại: Theo lý luận chuyên ngành, ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện ba chức năng cốt lõi: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.
  • Quy định pháp lý về hoạt động cấp tín dụng: Căn cứ theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 (Điều 98 quy định hoạt động ngân hàng, Điều 4 quy định các hình thức cấp tín dụng như cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán) và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, tuân thủ hai nguyên tắc vay vốn bắt buộc: sử dụng vốn đúng mục đích cam kết và hoàn trả gốc, lãi đúng hạn.
  • Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp: Khóa luận vận dụng Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 để phân loại khách hàng doanh nghiệp theo hình thức sở hữu (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần) và theo quy mô hoạt động (siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn).
  • Phân loại nợ và nợ xấu: Áp dụng hệ thống phân loại nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu được xác định là toàn bộ các khoản nợ thuộc từ Nhóm 3 đến Nhóm 5.

Tổng quan các nghiên cứu liên quan

Nội dung tổng quan y văn được tác giả tổng hợp từ các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước:

  • Nghiên cứu quốc tế: Peter S. trong tác phẩm Commercial Bank Management nhấn mạnh 6 nhân tố đánh giá đơn vị vay (tính trung thực, tư cách pháp lý, khả năng tạo dòng tiền, tài sản thế chấp, môi trường ngành và sự tuân thủ tiêu chuẩn tín dụng). Nghiên cứu The Quality of Bank Loans within the Framework of Globalization tại Romania và EU (2000 - 2012) phân tích mối quan hệ giữa nợ xấu với tăng trưởng GDP, lạm phát và thất nghiệp. Nghiên cứu của Felicia Omowunmi Olokoyo (2011) tại Nigeria chỉ ra tiền gửi huy động là nhân tố có tác động lớn nhất đến hành vi cấp tín dụng của ngân hàng.
  • Nghiên cứu trong nước: Các luận văn của Lê Kim Dung (2018) về cho vay KHDN tại BIDV TP.HCM (2013 - 2017), Nguyễn Hữu Mạnh Cường (2015) tại Vietcombank Đắk Lắk (2012 - 2014) và Thi Ngọc Giàu (2014) tại Vietinbank Tiền Giang (2011 - 2013) cung cấp khung đánh giá thực trạng tăng trưởng tín dụng và kiểm soát rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại Việt Nam.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

Để đo lường quy mô và chất lượng tín dụng KHDN, khóa luận sử dụng các công thức tài chính cụ thể:

  • Doanh số cho vay và Doanh số thu nợ: Phản ánh quy mô giải ngân và khối lượng vốn thu hồi trong kỳ.
  • Dư nợ tín dụng: Xác định theo phương trình: $\text{Dư nợ cuối kỳ} = \text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{Doanh số cho vay trong kỳ} - \text{Doanh số thu nợ trong kỳ}$.
  • Tỷ lệ Dư nợ trên Vốn huy động: $\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Tổng dư nợ cho vay}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}} \times 100%$.
  • Tỷ lệ Nợ xấu trên Tổng dư nợ: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Tổng dư nợ xấu (Nhóm 3 - 5)}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}} \times 100%$.
  • Hệ số thu nợ: $\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$.
  • Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay vốn} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$ (vòng), trong đó $\text{Dư nợ bình quân} = \frac{\text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{Dư nợ cuối kỳ}}{2}$.

Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính thường niên, báo cáo hoạt động kinh doanh và dữ liệu nội bộ của Phòng Khách hàng Doanh nghiệp tại PVcomBank Thủ Đức giai đoạn 2020 - 2022, kết hợp giáo trình chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp và tính toán số học các đại lượng thống kê mô tả.
  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp so sánh tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) để đánh giá sự thay đổi về mặt quy mô khối lượng.
    • Phương pháp so sánh tương đối ($% \Delta A = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$) để xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu.
    • Phương pháp thống kê mô tả kết hợp biểu bảng để minh họa xu hướng biến động qua 3 năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động cho vay KHDN tại Thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản trình bày chi tiết mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể), xác định đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay KHDN tại PVcomBank Chi nhánh Thủ Đức, giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian (địa bàn Thủ Đức) và thời gian (dữ liệu 2020 - 2022, thời gian thực hiện đề tài 09/2022 - 01/2023), đồng thời phác thảo bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 trình bày tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về tín dụng ngân hàng, đồng thời giới thiệu quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) và Chi nhánh Thủ Đức:

  • Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (toàn hàng): Được thành lập ngày 16/09/2013 trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank), vốn điều lệ ban đầu 9.000 tỷ đồng, tổng tài sản 100.000 tỷ đồng, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm giữ 50% cổ phần. Năm 2020, tổng tài sản toàn hàng đạt 180.567 tỷ đồng, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 9,23%.
  • PVcomBank Chi nhánh Thủ Đức: Tiền thân là PVcomBank Chi nhánh Đồng Khởi (khai trương ngày 29/12/2014), chính thức đổi tên thành PVcomBank Thủ Đức ngày 09/08/2016 theo quyết định của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP.HCM. Cơ cấu tổ chức chi nhánh gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách KHCN) cùng 7 bộ phận nghiệp vụ: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kế toán, Phòng Quản lý tín dụng và Phòng Quản lý tài sản bảo đảm.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất, nguyên tắc và vai trò của hoạt động cho vay đối với ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế. Chương này trình bày chi tiết các tiêu chí phân loại cho vay (theo mục đích, thời hạn, phương thức hoàn trả, tài sản bảo đảm, phương thức cho vay), đặc điểm cho vay KHDN, hệ thống 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng (môi trường tự nhiên/kinh tế, uy tín/năng lực của khách hàng, chính sách/quy trình của ngân hàng), cùng các công thức tính toán chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng và phương pháp thu thập, xử lý số liệu thứ cấp.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 là phần thực nghiệm trọng tâm, phân tích số liệu tài chính và hoạt động tín dụng KHDN tại PVcomBank Thủ Đức qua 3 năm (2020 - 2022):

  • Tình hình kinh doanh chung: Tổng doanh thu tăng trưởng liên tục từ 6.876 triệu đồng (năm 2020) lên 7.215 triệu đồng (năm 2021, tăng 4,93%) và đạt 8.198 triệu đồng (năm 2022, tăng 13,62%). Tổng chi phí tăng từ 4.743 triệu đồng (2020) lên 5.169 triệu đồng (2021) và 5.512 triệu đồng (2022). Lợi nhuận năm 2020 đạt 2.133 triệu đồng, năm 2021 giảm xuống 2.046 triệu đồng (giảm 4,08% do ảnh hưởng dịch Covid-19), năm 2022 phục hồi mạnh mẽ đạt 2.686 triệu đồng (tăng 31,28% so với 2021).
  • Tình hình huy động vốn: Tổng vốn huy động năm 2020 đạt 105.757 triệu đồng, năm 2021 giảm 11,15% xuống 93.969 triệu đồng, năm 2022 tăng 35,49% đạt 127.317 triệu đồng. Cơ cấu huy động chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn (chiếm 63,28% năm 2021).
  • Tình hình dư nợ chung: Tổng dư nợ cho vay tăng đều qua các năm: năm 2020 đạt 349.917 triệu đồng, năm 2021 đạt 391.619 triệu đồng (tăng 11,92%), năm 2022 đạt 415.702 triệu đồng (tăng 6,03%).
  • Hoạt động cho vay KHDN: Doanh số cho vay KHDN năm 2020 đạt 176.418 triệu đồng; năm 2021 giảm xuống 167.676 triệu đồng (giảm 4,96% do dịch bệnh); năm 2022 tăng trưởng trở lại đạt 191.314 triệu đồng (tăng 14,09%). Chi nhánh tập trung chủ yếu vào các khoản vay trung và dài hạn để hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh, trong khi cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp nhất (50.272 triệu đồng năm 2020; 47.185 triệu đồng năm 2021; 57.060 triệu đồng năm 2022). Cơ cấu đối tượng vay phân bổ giữa công ty nhà nước, công ty cổ phần khác, công ty TNHH khác và các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Đánh giá quy trình và chất lượng: Phân tích quy trình cấp tín dụng KHDN gồm các bước thẩm định hồ sơ, kiểm soát tài sản bảo đảm, giải ngân và theo dõi sau giải ngân, đồng thời nêu rõ các điểm mạnh đạt được cùng các khó khăn, hạn chế trong kiểm soát nợ xấu và quay vòng vốn.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết các phát hiện chính của khóa luận và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Giải pháp đối với PVcomBank Thủ Đức: Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, hoàn thiện quy trình kiểm soát sau giải ngân, đa dạng hóa gói sản phẩm vay cho KHDN, đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Trụ sở chính PVcomBank: Hoàn thiện hành lang pháp lý, hỗ trợ nguồn vốn điều chuyển nội bộ và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị rủi ro.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả hoạt động tại PVcomBank Thủ Đức (2020 - 2022)

Các bảng số liệu dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và hoạt động cho vay được trích xuất trực tiếp từ văn bản khóa luận:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (triệu đồng) Năm 2021 (triệu đồng) Năm 2022 (triệu đồng) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 6.876 7.215 8.198 +4,93% +13,62%
Tổng chi phí 4.743 5.169 5.512 +8,98% +6,64%
Lợi nhuận 2.133 2.046 2.686 -4,08% +31,28%
Tổng vốn huy động 105.757 93.969 127.317 -11,15% +35,49%
Tổng dư nợ cho vay 349.917 391.619 415.702 +11,92% +6,03%

Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh và quy mô tín dụng chung tại PVcomBank Thủ Đức

Chỉ tiêu cho vay KHDN Năm 2020 (triệu đồng) Năm 2021 (triệu đồng) Năm 2022 (triệu đồng) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng doanh số cho vay KHDN 176.418 167.676 191.314 -4,96% +14,09%
- Doanh số cho vay ngắn hạn KHDN 50.272 47.185 57.060 -6,14% +20,93%

Bảng biến động doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp theo thời gian

Các đề xuất và kiến nghị chính của tác giả

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị có cấu trúc:

  1. Định hướng và giải pháp phát triển tín dụng KHDN tại chi nhánh:
    • Đẩy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trên địa bàn TP. Thủ Đức và các vùng lân cận.
    • Nâng cao năng lực thẩm định phương án kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp vay vốn, hạn chế sự phụ thuộc đơn thuần vào tài sản bảo đảm.
    • Thắt chặt công tác giám sát định kỳ mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân để sớm phát hiện dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ.
    • Đẩy mạnh các tiện ích thanh toán điện tử, ngân hàng số và trả lương qua tài khoản doanh nghiệp để tăng cường thu hút tiền gửi không kỳ hạn.
  2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và cấp trên:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì môi trường lãi suất ổn định, hoàn thiện các quy định về an toàn tín dụng và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng sau dịch bệnh.
    • Đối với Hội sở chính PVcomBank: Cải tiến hạ tầng công nghệ thông tin lõi, phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn cho chi nhánh đối với các hạn mức tín dụng KHDN an toàn, đồng thời tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ chuyên viên khách hàng.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động tín dụng KHDN tại ngân hàng thương mại, tích hợp các quy định pháp lý chuyên ngành và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể, phản ánh chân thực tác động của đại dịch Covid-19 đối với hoạt động tín dụng KHDN tại một chi nhánh ngân hàng cấp quận/thành phố trực thuộc trong giai đoạn 2020 - 2022. Các nhận xét và số liệu là nguồn tư liệu thực tế phản ánh quá trình thích ứng và phục hồi sau đại dịch của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu thứ cấp tại một đơn vị kinh doanh duy nhất là PVcomBank Chi nhánh Thủ Đức trong khung thời gian 3 năm (2020 - 2022), do đó chưa phản ánh được sự biến động trên toàn hệ thống PVcomBank hay so sánh chéo với các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng địa bàn.
    • Phương pháp tiếp cận: Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả và so sánh số học, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng hay mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khung thời gian thu thập dữ liệu sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ phục hồi dài hạn của tín dụng doanh nghiệp sau đại dịch.
    • Bổ sung phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp khảo sát sơ cấp (phát phiếu bảng hỏi) đối với các doanh nghiệp vay vốn để đánh giá các yếu tố quyết định sự hài lòng và lòng trung thành đối với sản phẩm tín dụng của ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một bài khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng, từ cách xây dựng hệ thống chỉ tiêu đến phương pháp xử lý số liệu bảng biểu so sánh.
  • Học viên, sinh viên thực tập tại các tổ chức tín dụng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình cấp tín dụng, cơ cấu tổ chức phòng ban và cách thức thu thập, phân tích báo cáo tài chính của chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 3 (hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay) và Chương 4 (kỹ thuật phân tích bảng số liệu so sánh tuyệt đối, tương đối về doanh thu, chi phí, huy động vốn và doanh số cho vay KHDN theo kỳ hạn).

Câu hỏi thường gặp

1. PVcomBank Chi nhánh Thủ Đức được thành lập khi nào và có tiền thân là gì?
PVcomBank Chi nhánh Thủ Đức có tiền thân là PVcomBank Chi nhánh Đồng Khởi, chính thức khai trương hoạt động vào ngày 29/12/2014 tại địa chỉ số 953 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến ngày 09/08/2016, chi nhánh chính thức được đổi tên thành PVcomBank Thủ Đức theo sự chấp thuận của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.

2. Kết quả kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) của PVcomBank Thủ Đức biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng doanh thu của chi nhánh tăng liên tục từ 6.876 triệu đồng (2020) lên 7.215 triệu đồng (2021) và đạt 8.198 triệu đồng (2022). Tổng chi phí tương ứng tăng từ 4.743 triệu đồng (2020) lên 5.169 triệu đồng (2021) và đạt 5.512 triệu đồng (2022). Lợi nhuận năm 2020 đạt 2.133 triệu đồng, năm 2021 giảm 4,08% xuống còn 2.046 triệu đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, sau đó phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022 đạt 2.686 triệu đồng (tăng 31,28% so với năm 2021).

3. Doanh số cho vay KHDN tại PVcomBank Thủ Đức giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh số cho vay KHDN năm 2020 đạt 176.418 triệu đồng; sang năm 2021 giảm 4,96% xuống còn 167.676 triệu đồng do ảnh hưởng dịch bệnh; đến năm 2022 tăng trưởng 14,09% đạt 191.314 triệu đồng. Về cơ cấu kỳ hạn, chi nhánh tập trung chủ yếu vào các khoản vay trung và dài hạn nhằm hỗ trợ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp; cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp nhất và biến động lần lượt là 50.272 triệu đồng (2020), 47.185 triệu đồng (2021) và 57.060 triệu đồng (2022).

4. Khóa luận sử dụng các công thức nào để đo lường hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng hệ thống công thức gồm: Dư nợ cuối kỳ ($= \text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{Doanh số cho vay} - \text{Doanh số thu nợ}$), Tỷ lệ Dư nợ trên Vốn huy động ($= \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$), Tỷ lệ Nợ xấu trên Tổng dư nợ ($= \frac{\text{Dư nợ nhóm 3-5}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$), Hệ số thu nợ ($= \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$) và Vòng quay vốn tín dụng ($= \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$).

5. Cơ cấu tổ chức của PVcomBank Chi nhánh Thủ Đức gồm những bộ phận nào?
Bộ máy của chi nhánh gồm Ban Giám đốc (Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phòng KHDN, Phòng HCTH, Phòng Kế toán, Bộ phận kho quỹ; Phó Giám đốc phụ trách Phòng KHCN và Phòng DVKH) cùng 7 phòng nghiệp vụ: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kế toán, Phòng Quản lý tín dụng và Phòng Quản lý tài sản bảo đảm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Kim Ngân đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức trong giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và kỹ thuật phân tích so sánh, công trình đã làm rõ xu hướng biến động của doanh thu, lợi nhuận, quy mô huy động vốn và dư nợ tín dụng doanh nghiệp trong bối cảnh chịu tác động của đại dịch Covid-19 và giai đoạn phục hồi. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, góp phần cung cấp cơ sở định hướng nâng cao chất lượng tín dụng và năng lực cạnh tranh cho đơn vị trong thời gian tới.