Mở đầu Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam, từ đó đưa ra lí do chọn đề tài, trình bày mục đích, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của luận văn. Chương 2: Tổng quan Giới thiệu sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tô chức, chức năng, nhiệm vụ của phòng ban, những thuận lợi và khó khăn của công ty, định hướng phát triển. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Đưa ra những khái niệm hoạt động kinh doanh, phân tích kinh doanh, hiệu quả hoạt động kinh doanh. Vai trò, nhiệm vụ, sự cần thiết của phân tích hoạt động kinh doanh, cũng như các chỉ tiêu dé phân tích trong khóa luận.
Đồng thời, đưa ra những phương pháp thu thập, xử lý số liệu, phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả và thảo luận Phân tích tình hình kinh doanh của Ngân hàng PVcomBank Thủ Đức, thực trạng hoạt động cho vay KHDN, đánh giá chung về hoạt động cho vay KHDN của PVcomBank. Cuối cùng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHDN của PVcomBank - chi nhánh Thủ Đức Chương 5: Kết luận và kiến nghị Đưa ra kết luận chung về vấn đề nghiên cứu, đồng thời, đề ra một số kiến nghị đối với Ngân hang Nhà nước nói chung và PVcomBank Thủ Đức nói riêng. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.1 Tổng quan những nghiên cứu về Ngân hang 2.1 Nghiên cứu trên thế giới Peter S.
Commercial Bank Management, đưa ra các nhân tố quan trọng dé đánh giá chính xác một đơn vị vay bao gồm 6 yếu tố quan trọng: xác định tinh trung thực của người vay, có đủ tư cách pháp lý dé ký hợp đồng tín dung, khả năng của người vay trong việc tạo ra thu nhập của dòng tiền, xem xét tài sản hay hàng hóa thé chấp của người vay, xác định môi trường ngành và nền kinh tế trong việc tiến hành hoạt động kinh doanh, xem xét đơn xin vay có đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng tín dụng của ngân hàng và cơ quan quản lý ngân hàng. Đồng thời, đề có thể nhận biết và kiểm soát rủi ro thì chức năng cho vay của ngân hang phải được giám sát chặt chẽ, đảm bảo tính hiệu quả của các chính sách và của quy trình cho vay; ngân hàng cũng kiểm soát rủi ro trong lĩnh vực cho vay thông qua việc thiết lập các chính sách và thủ tục cho vay bằng văn bản; có chính sách cụ thể mô tả toàn bộ các loại hình cần thiết để duy trì sự phát triển lành mạnh cũng nhu đáp ứng nhu cầu tín dụng. Sau cùng, một chương trình cho vay lành mạnh bao gồm việc kiểm soát định kỳ đối với tất cả các khoản cho vay đến ngày mãn hạn. Những khoản cho vay có vấn đề được phát hiện trong quá trình kiểm soát được chuyên cho chuyên gia thu hồi nợ - nhũng người tiến hành điều tra nguyên nhân tạo ra khoản cho vay có vấn đề và phải phối hợp với người vay dé tìm ra giải pháp nhằm phục hồi mức tối đa phan vốn cho vay.
The Quality of Bank Loans within the Framework of Globallization, đánh giá về chất lượng khoản vay của ngân hang trong khuôn khổ toàn cầu hóa tại Romania và EU trong giai đoạn 2000 — 2012. Tác giả nêu khái niệm “chất lượng các khoản cho vay ngân hàng” và định nghĩa “khoản cho vay kém hiệu quả”, chỉ ra mối quan hệ ngược chiều của hai đối tượng, đây được xem là biểu hiện trực tiếp của tình trạng không đạt chất lượng, nhưng cũng là thước đo mức độ định tính toàn bộ khoản vay danh mục đầu tư của các ngân. Ngoài ra, có những mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được nhân mạnh, được khuếch đại trong bối cảnh toàn cầu hóa, tương ứng là những yếu tố quyết định sự khác biệt của các khoản nợ xấu. Qua đó, tác giả chỉ ra mối tương quan giữa nợ xấu và tăng trường GDP, tỉ lệ lạm phát, tỉ lệ thất nghiệp bằng cách phân tích dữ liệu có san đã xử lý, giới hạn .ảnh hưởng tiêu cực đáng kể của các khoản vay này, xác nhận tính hợp lý của mô hình đã sử dụng và giả thuyết về tác động tiêu cực đến nền kinh tế, được tìm thay dưới sự phat triển toàn cầu hóa.
Bên cạnh đó, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quan li cho vay khách hàng đoanh nghiệp. Felicia Omowunmi Olokoyo, 2011, Determinants of Commercial Banks’ Lending Behavior in Nigeria. Nghiên cứu điều tra các yêu tố quyết định hành vi cho vay của các ngân hàng thương mại trong bối cảnh Nigeria. Nghiên cứu nhằm kiểm tra va khang định tính hiệu quả của các yếu tố quyết định chung đến hành vi cho vay của ngân hàng thương mại.
Từ phân tích hồi quy, tác giả chỉ ra mô hình được cho là có ý nghĩa và các công cụ ước tính của nó hoạt động như mong đợi và tiền gửi của các ngân hàng thương mại có tác động lớn nhất đến hành vi của họ. Nghiên cứu còn đề xuất ngân hàng thuơng mại nên tập trung vào việc huy động nhiều tiền gửi hơn vì điều này sẽ nâng cao hiệu quả cho vay của họ, nên xây dựng các kế hoạch tài chính và chiến lược quan trọng, thực tế, toàn diện. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại nên nô lực thực thi chính sách dé thực hiện nhất va quản lý tin dụng tốt trong mọi tình huống, qua đó đưa ra một số đề xuất: phát triển các thủ tục, chính sách tín dụng, khả năng phân tích ; thu hút và giữ lại nhiều tiền gửi hơn dé cải thiện hơn nữa hoạt động cho vay; cần có sự tham vấn và hợp tác chặt chẽ giữa các ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý khuyến khích xây dựng các kế hoạch chiến lược và tải chính quan trọng.2 Nghiên cứu trong nước Lê Kim Dung, 2018, Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mai Cổ phần Dau Tư và Phát triển Việt Nam — Chỉ nhánh Thanh pho Hồ Chi Minh, luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính — Ngân hàng — Đại học Ngân hàng TP. Nghiên cứu trình bày thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng BIDV — TP.HCM, bên cạnh đó nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHDN; từ đó, nhân mạnh tầm quan trọng của hoạt động cho vay KHDN của BIDV — HCM, một hoạt động đem lại nhiều nguồn thu lớn cho Chi nhánh.
Nghiên cứu cũng sẽ trả lời các câu hỏi về các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động cho vay KHDN và các chỉ tiêu liên quan của BIDV — HCM trong giai đoạn từ năm 2013 — 2017, những thành tựu mà BIDV — HCM đạt được trong hoạt động cho vay KHDN, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân xảy ra những hạn chế đó. Ngoài ra, đề tài nghiên cứu cũng sẽ đưa ra một số giải pháp cần thiết để cho hoạt động cho vay KHDN tại BIDV — HCM trong thời gian tới, từ đó giúp Chi nhánh nâng cao quy mô, lợi nhuận trong kinh doanh. Tác giả khảng định “KHDN là phân khúc khách hàng mang nhiều tiềm năng cho BIDV — HCM và phát triển hoạt động cho vay KHDN đã và đang được BIDV — HCM triển khai thực hiện trong nhiều năm qua, một hoạt động mang lại nhiều nguồn lợi nhuận to lớn cho chi nhánh. Vì vậy, việc mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả trong cho vay KHDN là việc làm cần thiết của Chi nhánh, đặc biệt là ở thị trường có rất nhiều tiềm năng như TPHCM, sẽ giúp Chi nhánh phát triển hơn nữa, giữ vững vị thế kinh doanh hiệu quả hàng đầu khu vực và hệ thống”.
Nguyễn Hữu Mạnh Cường, 2015, Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phan Ngoại Thương Việt Nam — Chi nhánh Đắk Lắk, luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh — Đại học Đà Nẵng. Qua việc đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp cùng với các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh trong khoảng thời gian ba năm từ năm 2012 đến 2014, tác giả đã xác định được những tôn tại và nguyên nhân dé có giải pháp thiết thực nhằm tăng trưởng cho vay và kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp. Bên cạnh đó, xuất phát từ chiến lược hoạt động của Vietcombank và định hướng phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Đắk Lắk, đề xuất các giải pháp dé phát triển cho vay đồng thời kiểm soát được rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank Đắk Lắk. Ngoài ra, tác giả đã đề xuất một số ý tưởng đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước nhằm tạo thêm điều kiện, môi trường giúp cho hoạt động cho vay doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn.
Tác giả đã chỉ ra trong giai đoạn này, Vietcombank Đắk Lắk đã xây dựng kế hoạch tăng trưởng tín dụng ở mức phù hợp, kiểm soát trần dư nợ 6 theo kế hoạch của Vietcombank giao, đặc biệt kiểm soát tăng trưởng dư nợ ngoại tệ cho vay trung và đài hạn nhằm tuân thủ các tỷ lệ an toàn theo quy định, đồng thời duy tri được tốc độ tăng trưởng cho vay doanh nghiệp 6n định và kiểm soát được chất lượng cho vay ở mức cho phép. Thi Ngọc Giàu, 2014, Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phan Công Thương Việt Nam — Chi nhánh Tién Giang, khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh — Đại học Công Nghệ TP. Từ một số cơ sở lý thuyết thực tiễn, tác giả đã nêu ra một số khái niệm, đặc điểm, lợi ích và các nhân tố cho vay đến tiêu dùng. Bên cạnh đó, tác giả đã khái quát thông tin về quá trình hình thành, phát triển và phân tích được kết quả hoạt động của Vietinbank Tiền Giang trong giai đoạn 2011-2013; đồng thời phân tích một số hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh, nêu ra những thành tựu, hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng.
Từ đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp cơ bản dé giải quyết những hạn chế trên làm nền tảng cho việc phát triển dịch vụ. Tác giả nhận định: thị trường khách hàng cá nhân đang trở thành cuộc cạnh tranh quyết liệt trong tương lai của các ngân hàng, một lượng lớn người dân chưa biết đến các dịch vụ tiêu dùng sẽ tham gia vào hoạt động này. Do đó, các ngân hang cần có những hoạt động cụ thé dé góp phan tăng cường nhận thức về dich vụ tài chính cũng như đáp ứng tốt về nhu cầu thị trường này; dự đoán khả năng mở rộng phát triển cho vay tiêu dùng trong tương lai của Viettinbank Tiền Giang. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam 2.