Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết yêu cầu mở rộng tín dụng đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh hội nhập quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp có xu hướng sáp nhập, hình thành các tập đoàn kinh tế lớn nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh trước các tập đoàn đa quốc gia. Mặc dù số lượng doanh nghiệp lớn chiếm tỷ trọng nhỏ, nhóm khách hàng này lại đóng vai trò trụ cột trong việc đóng góp ngân sách, thúc đẩy tăng trưởng GDP và duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô. Đối với các ngân hàng thương mại, phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn mang lại nguồn doanh thu và dư nợ cao nhất, đồng thời tạo ra mạng lưới giao dịch và nguồn thông tin kinh doanh đa dạng.
VPBank là ngân hàng được thành lập từ năm 1993, nằm trong nhóm 7 ngân hàng và 26 doanh nghiệp có giá trị thương hiệu lớn nhất Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn tại ngân hàng thời gian trước đây còn hạn chế, chưa tương xứng với quy mô phát triển chung. Năm 2013, VPBank chính thức thành lập Khối Khách hàng doanh nghiệp để chuyên biệt hóa dịch vụ cho phân khúc này. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp lớn mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn quản trị ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay và các biện pháp mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại, xác định cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Khối Khách hàng doanh nghiệp - VPBank giai đoạn 2014–2016, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Khối Khách hàng doanh nghiệp - VPBank trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các biện pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Khối Khách hàng doanh nghiệp - VPBank.
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn tại Khối Khách hàng doanh nghiệp - Hội sở chính VPBank trong giai đoạn từ năm 2014 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2017).
Tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu đi trước về hoạt động cho vay doanh nghiệp lớn, bao gồm đề tài của Ưng Việt Anh (2006) tại Chi nhánh VietinBank Hoàn Kiếm, Nguyễn Thị Hằng (2008) tại Chi nhánh VietinBank Hai Bà Trưng, và Nguyễn Mạnh Mười Lúa (2015) tại Techcombank. Tác giả khẳng định chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp lớn tại Khối Khách hàng doanh nghiệp của VPBank sau giai đoạn tái cơ cấu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại:
- Khái niệm cho vay căn cứ theo Khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
- Phân loại sản phẩm cho vay theo các tiêu chí: Thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 12–60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); hình thức cho vay (cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, thấu chi, hạn mức dự phòng; cùng các hình thức bổ sung theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN như cho vay lưu vụ, cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn/rollover); hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay tín chấp).
- Khái niệm mở rộng cho vay: Là việc ngân hàng gia tăng số lượng khách hàng vay vốn, tăng quy mô dư nợ, doanh số và tỷ trọng cho vay đối với một nhóm khách hàng cụ thể trong khi vẫn kiểm soát rủi ro trong giới hạn an toàn.
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ; doanh thu và thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay; số lượng khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng.
- Khung phân tách phân khúc doanh nghiệp theo quy mô vốn và lao động (tham chiếu Nghị định 56/2009/NĐ-CP) và các nhân tố ảnh hưởng (nhân tố nội tại ngân hàng, nhân tố từ phía doanh nghiệp, nhân tố môi trường kinh tế - xã hội).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính đã kiểm toán, các báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ của VPBank và Khối Khách hàng doanh nghiệp qua các năm từ 2012 đến 2016, kết hợp các văn bản quy định ngành, sách chuyên khảo và tạp chí tài chính - ngân hàng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối, phương pháp tổng hợp và phân tích xu hướng để nhận diện động thái tăng trưởng tín dụng, cơ cấu danh mục và chất lượng nợ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về cho vay doanh nghiệp và bản chất của việc mở rộng hoạt động tín dụng. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc mở rộng tín dụng doanh nghiệp đối với ba chủ thể: ngân hàng (phân tán rủi ro, tăng lợi nhuận), doanh nghiệp (tiếp cận nguồn vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh), và nền kinh tế (luân chuyển dòng vốn hiệu quả, tăng thu ngân sách).
Tác giả phân tích chi tiết hệ thống nhân tố tác động đến quá trình mở rộng cho vay:
- Nhân tố thuộc về ngân hàng: Cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực bán hàng trực tiếp của nhân viên kinh doanh (NVKD), tính đa dạng và phù hợp của sản phẩm tín dụng, quy trình cho vay, công tác kiểm tra kiểm soát, chính sách marketing và phân khúc khách hàng, chính sách tín dụng (chính sách giá, quản lý hạn mức, xếp hạng tín dụng nội bộ, hệ thống cảnh báo sớm và xử lý nợ có vấn đề).
- Nhân tố thuộc về doanh nghiệp: Nhu cầu và khát vọng đầu tư, năng lực thị trường, năng lực sản xuất, năng lực tài chính (tỷ lệ vốn tự có), năng lực quản lý của ban điều hành, tính pháp lý và thanh khoản của tài sản bảo đảm, tính khả thi của phương án/dự án vay vốn.
- Nhân tố môi trường kinh tế - xã hội: Tính ổn định vĩ mô, khả năng tiếp cận thị trường đầu vào - đầu ra, sự bất cân xứng thông tin và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động tín dụng.
Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Khối Khách hàng doanh nghiệp
Chương 2 mô tả quá trình phát triển của VPBank (thành lập năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu 20,01 tỷ đồng; sau nhiều lần tăng vốn, tính đến tháng 12/2016 vốn điều lệ đạt 9.181 tỷ đồng với 3.518 cổ đông). Khối Khách hàng doanh nghiệp được thành lập chính thức ngày 02/01/2013 theo Quyết định số 01a/2013/QĐ-HĐQT, phụ trách phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn có doanh thu từ 400 đến 1.600 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu trên 100 tỷ đồng và quy mô lao động trên 100 người.
| Phân khúc khách hàng tại VPBank |
Doanh thu (tỷ đồng) |
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
Lao động (người) |
Hạn mức cho vay tối đa (tỷ đồng) |
Tổng mức cấp tín dụng tối đa (tỷ đồng) |
Giới hạn Cho vay / Vốn chủ sở hữu |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Dưới 20 |
- |
- |
7 |
15 |
- |
| Doanh nghiệp nhỏ |
Từ 20 đến 100 |
- |
- |
35 |
60 |
- |
| Doanh nghiệp vừa |
Từ 100 đến 400 |
- |
- |
100 |
150 |
$\le$ 3 lần |
| Doanh nghiệp lớn (Khối KHDN) |
Từ 400 đến 1.600 |
Trên 100 |
Trên 100 |
300 |
600 |
$\le$ 3 lần |
| Doanh nghiệp lớn / Tập đoàn |
Trên 1.600 |
Trên 400 |
Trên 400 |
15% vốn tự có |
600 |
$\le$ 3 lần |
Quy trình cho vay tại Khối KHDN được tái cấu trúc theo mô hình phân tách chức năng: Nhân viên kinh doanh tập trung tiếp thị, tiếp xúc khách hàng và xây dựng kế hoạch bán hàng; Phòng Phân tích và Quản lý tín dụng thực hiện phân tích tài chính độc lập, hỗ trợ lập tờ trình; việc phê duyệt tín dụng thuộc thẩm quyền độc lập của Khối Quản trị rủi ro / Hội đồng tín dụng.
Công tác quản trị bán hàng được triển khai thông qua hệ thống KPI với 6 chỉ tiêu trọng số:
| STT |
Chỉ tiêu KPI giao cho NVKD |
Tỷ trọng |
| 1 |
Dư nợ trung bình |
20% |
| 2 |
Huy động trung bình |
20% |
| 3 |
Tỷ lệ nợ nhóm 3–5 |
10% |
| 4 |
Tổng thu nhập hoạt động thuần |
15% |
| 5 |
Thu nhập ngoài lãi |
25% |
| 6 |
Lợi nhuận sau phân bổ chi phí |
10% |
Về quy mô nhân sự, Khối KHDN mở rộng từ 38 người năm 2012 lên 113 người năm 2016 (trong đó Trung tâm Kinh doanh Miền Bắc và Miền Nam chiếm 88 người, tương đương 78% lực lượng), đặt kế hoạch định biên 137 người trong năm 2017.
Về cơ cấu danh mục dư nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2014–2016: Lĩnh vực Bất động sản chiếm 31%, Cao su chiếm 31%, Xây dựng chiếm 18%, các ngành khác chiếm 20%. Hai ngành Bất động sản và Xây dựng gộp lại chiếm 49% tổng dư nợ của Khối.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Khối Khách hàng doanh nghiệp – VPBank
Chương 3 trình bày định hướng phát triển của Khối KHDN (định hướng kinh doanh tổng thể, định hướng lựa chọn khách hàng trọng điểm và định hướng ngành hàng/sản phẩm cốt lõi như tài trợ thương mại, tài trợ chuỗi, tài trợ dự án trọn gói). Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hệ thống 7 nhóm giải pháp nội bộ và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô:
Các nhóm giải pháp nội bộ:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy cho vay, tái cơ cấu lực lượng bán hàng định hướng chuyên môn hóa theo nhóm ngành khách hàng.
- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kế hoạch và đo lường hiệu quả (KPI), gắn chặt với chính sách thưởng kinh doanh (Incentive) định kỳ theo quý.
- Đổi mới công tác giám sát, quản lý đội ngũ nhân viên kinh doanh thông qua công cụ quản lý bán hàng (quản lý danh mục khách hàng mục tiêu và bảo vệ kế hoạch bán hàng 6 tháng/lần).
- Hoàn thiện các gói sản phẩm cho vay hiện hành, phát triển các sản phẩm chuyên biệt (cho vay ưu đãi xuất nhập khẩu, cho vay VND lãi suất ngoại tệ, tài trợ nhà phân phối/nhà cung cấp).
- Cải tiến quy trình thẩm định tín dụng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tăng cường giám sát sau giải ngân.
- Hoàn thiện chính sách định hướng ngành nghề kinh doanh, điều chỉnh tỷ trọng để giảm thiểu rủi ro tập trung ngành.
- Cung cấp các giải pháp gia tăng giá trị trọn gói cho doanh nghiệp (quản lý dòng tiền, ngoại hối, ngân hàng điện tử).
Các nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ nợ, hỗ trợ xử lý tài sản bảo đảm.
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện quy định về an toàn vốn, điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt, tăng cường cung cấp thông tin tín dụng qua Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh của Khối Khách hàng doanh nghiệp - VPBank qua hệ thống số liệu cụ thể giai đoạn 2014–2016:
| Chỉ tiêu hoạt động |
Đơn vị |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Tăng trưởng 2015/2014 (%) |
Tăng trưởng 2016/2015 (%) |
| Dư nợ trung bình |
Tỷ đồng |
4.368 |
7.775 |
11.272 |
+78% |
+45% |
| Huy động trung bình |
Tỷ đồng |
7.100 |
13.703 |
17.530 |
+93% |
+28% |
| Dư nợ cuối kỳ |
Tỷ đồng |
20.370,36 |
55.812,24 |
112.182,60 |
+174% |
+101% |
| Tỷ lệ nợ nhóm 2–5 |
% |
5,73 |
7,60 |
8,13 |
+33% |
+7% |
| Tổng thu nhập hoạt động thuần |
Tỷ đồng |
489 |
1.067 |
2.145 |
+118% |
+101% |
| Thu nhập ngoài lãi |
Tỷ đồng |
182 |
387 |
855 |
+112% |
+121% |
| Lợi nhuận sau phân bổ chi phí |
Tỷ đồng |
134 |
410 |
553 |
+207% |
+35% |
Các kết quả hoạt động bổ sung đạt được đến cuối năm 2016:
- Dư nợ thời điểm cuối năm 2016 đạt 8.300 tỷ đồng; dư nợ ngoại bảng đạt hơn 41.500 tỷ đồng quy đổi (bảo lãnh đạt hơn 21.000 tỷ đồng, L/C đạt hơn 20.000 tỷ đồng).
- Doanh số giao dịch ngoại tệ đạt trên 3.600 triệu USD; doanh số thu phí đạt trên 465 tỷ đồng.
- Danh mục khách hàng có phát sinh giao dịch đạt trên 550 doanh nghiệp, thiết lập quan hệ cho vay với các khách hàng lớn trong các ngành: Bông sợi/dệt may (May Sông Hồng, Dệt nhuộm Thiên Nam Sunrise), Nông sản (Tân Long), Bất động sản (Novaland, Syrena Việt Nam), Xây dựng/xây lắp (Licogi, Hawee Cơ điện).
Về đóng góp nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ mô hình quản trị kinh doanh phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn tại một NHTM cổ phần trong quá trình chuyển đổi; đưa ra các phân tích số liệu thực tế về cơ chế quản trị bằng KPI, chính sách hoa hồng bán hàng (Incentive) và mô hình bán hàng theo nhóm (3–4 NVKD) kết hợp phòng ban hỗ trợ chuyên trách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn (doanh thu từ 400 đến 1.600 tỷ đồng) trực thuộc Khối Khách hàng doanh nghiệp tại Hội sở chính VPBank, chưa nghiên cứu đối chiếu với phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) hoặc các hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp tại mạng lưới chi nhánh.
- Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2014–2016, thời điểm Khối Khách hàng doanh nghiệp mới đi vào vận hành sau tái cơ cấu, do đó cần thêm thời gian theo dõi dài hạn để đánh giá chu kỳ nợ đầy đủ.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu tác động của việc mở rộng tín dụng doanh nghiệp lớn đến quản trị thanh khoản và an toàn vốn toàn hàng theo chuẩn mực Basel II, hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh mô hình quản trị tín dụng doanh nghiệp lớn giữa VPBank và các NHTM cổ phần khác tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Quản trị Ngân hàng thương mại đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề tăng trưởng tín dụng và quản trị khách hàng doanh nghiệp.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao gồm:
- Khung lý luận và tiêu chí phân tách phân khúc khách hàng doanh nghiệp theo quy mô doanh thu, vốn chủ sở hữu và hạn mức tín dụng.
- Phương pháp xây dựng cơ cấu bộ máy bán hàng chuyên môn hóa giữa nhân viên kinh doanh và bộ phận phân tích tín dụng độc lập.
- Cách thức thiết lập chỉ tiêu KPI định lượng (6 chỉ tiêu cốt lõi) và mô hình quản lý bán hàng theo nhóm trong hoạt động ngân hàng bán buôn.
Câu hỏi thường gặp
Khối Khách hàng doanh nghiệp tại VPBank được thành lập khi nào và phục vụ phân khúc khách hàng nào?
Khối Khách hàng doanh nghiệp được thành lập ngày 02/01/2013 theo Quyết định số 01a/2013/QĐ-HĐQT của VPBank, chuyên trách phục vụ nhóm doanh nghiệp lớn có doanh thu từ 400 đến 1.600 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu trên 100 tỷ đồng và số lượng lao động trên 100 người.
Quy định về hạn mức cấp tín dụng cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn tại VPBank như thế nào?
VPBank áp dụng hạn mức cho vay tối đa 300 tỷ đồng, tổng mức cấp tín dụng tối đa 600 tỷ đồng cho một khách hàng thuộc Khối KHDN, và tỷ lệ cho vay trên vốn chủ sở hữu của khách hàng không vượt quá 3 lần.
Cơ cấu dư nợ của Khối Khách hàng doanh nghiệp VPBank giai đoạn 2014–2016 tập trung vào những ngành nào?
Dư nợ tín dụng tập trung vào 3 ngành chính: Bất động sản (31%), Cao su (31%) và Xây dựng (18%); các ngành khác chiếm 20%. Riêng hai ngành Bất động sản và Xây dựng chiếm tổng cộng 49% dư nợ của Khối.
Bộ chỉ tiêu KPI giao cho nhân viên kinh doanh tại Khối Khách hàng doanh nghiệp gồm những chỉ tiêu nào?
Hệ thống KPI gồm 6 chỉ tiêu: Thu nhập ngoài lãi (25%), Dư nợ trung bình (20%), Huy động trung bình (20%), Tổng thu nhập hoạt động thuần (15%), Tỷ lệ nợ nhóm 3–5 (10%) và Lợi nhuận sau phân bổ chi phí (10%).
Quy mô nhân sự của Khối KHDN thay đổi ra sao trong giai đoạn 2012–2017?
Nhân sự của Khối tăng từ 38 người năm 2012 lên 113 người năm 2016 (trong đó hai Trung tâm Kinh doanh Miền Bắc và Miền Nam chiếm 88 người), và được phê duyệt kế hoạch định biên 137 người cho năm 2017.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thảo Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hoạt động tại Khối Khách hàng doanh nghiệp - VPBank giai đoạn 2014–2016. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô dư nợ, doanh thu, cơ cấu tổ chức bán hàng theo nhóm và cơ chế quản trị bằng KPI, bên cạnh các đặc điểm tập trung tín dụng theo ngành. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp nội bộ và các kiến nghị vĩ mô nhằm duy trì tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp an toàn, hiệu quả tại ngân hàng.