MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu. Kết cấu của luận văn.
7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 8 1. Nền tảng lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp. Khái niệm về hoạt động cho vay doanh nghiệp. Đặc điểm hoạt động cho vay doanh nghiệp.
Vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp. Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp. Khái niệm phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp. Nhân tố chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng thƣơng mại. Nhân tố khách quan. Mô hình nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính.
Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. 31 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 35 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN. Giới thiệu Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên.
Lịch sử hình thành và phát triển. Chức năng và nhiệm vụ. Tổ chức bộ máy hoạt động. Kết quả hoạt động kinh doanh.
Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên. Quy mô cho vay khách hàng doanh nghiệp. Tăng trƣởng cho vay khách hàng doanh nghiệp. Thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp.
Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp. Kết quả khảo sát đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên. Thống kê mô tả mẫu quan sát. Đánh giá độ tin cậy và độ phù hợp của thang đo.
Phân tích tƣơng quan. Phân tích hồi quy. Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên. Thực trạng chính sách vay vốn.
Thực trạng sự thuận tiện. Thực trạng thƣơng hiệu ngân hàng. Thực trạng đội ngũ nhân viên. Thực trạng điều kiện tín dụng.
Đánh giá chung về sự phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên. Kết quả đạt đƣợc. Nguyên nhân của các hạn chế. 73 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
75 CHƢƠNG 3: PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN. Định hƣớng phát triển hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên. Các giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên. Các giải pháp về chính sách vay vốn.
Các giải pháp về sự thuận tiện. Các giải pháp về thƣơng hiệu ngân hàng. Giải pháp về đội ngũ nhân viên. Giải pháp về điều kiện tín dụng.
Kiến nghị đối với BIDV. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc. 85 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
89 PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Từ đầy đủ Nghĩa tiếng Việt Exploratory Factor EFA Phân tích nhân tố khám phá Analysis GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa Gross Regional GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn Domestic Product Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ OLS Ordinary Least Squares nhất ROA Return on Assets Tỷ suất sinh lời trên tài sản VIF Variance inflation factor Hệ số phóng đại phƣơng sai vi DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Mô hình nghiên cứu. Trình tự nghiên cứu đề xuất. Sơ đồ các phòng ban tại BIDV – Chi nhánh Phú Yên.
38 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Thang đo chính thức của nghiên cứu .1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Phú Yên giai đoạn 2018 – 2020 .2: Quy mô cho vay khách hàng doanh nghiệp của BIDV – Chi nhánh Phú Yên giai đoạn 2018 – 2020 .3: Tăng trƣởng cho vay khách hàng doanh nghiệp của BIDV – Chi nhánh Phú Yên giai đoạn 2018 – 2020 .4: Thị phần cho vay doanh nghiệp của các ngân hàng thƣơng mại tại tỉnh Phú Yên giai đoạn 2018 – 2020 .5: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp của BIDV – Chi nhánh Phú Yên giai đoạn 2018 – 2020 .6: Thống kê mô tả mẫu khảo sát .7: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo .8: Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập .9: Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập .10: Kết quả phân tích EFA cho các biến phụ thuộc .11: Ma trận hệ số tƣơng quan .12: Kết quả hồi quy đa biến .13: Kết quả khảo sát yếu tố chính sách vay vốn .14: Kết quả khảo sát yếu tố sự thuận tiện .15: Kết quả khảo sát yếu tố thƣơng hiệu ngân hàng .16: Kết quả khảo sát yếu tố nhân viên .17: Kết quả khảo sát yếu tố điều kiện tín dụng. Tính cấp thiết của đề tài Hầu hết các doanh nghiệp đang hoạt động trong tỉnh Phú Yên có quy mô nhỏ, xu hƣớng đa dạng hóa thấp, xác suất gặp thất bại trong kinh doanh cao; thêm nữa, do quy mô tài sản hữu hình (tài sản thế chấp) thấp làm cản trở các doanh nghiệp tiếp cận nguồn tài trợ bên ngoài (Sbeti và Moosa, 2012). Thời gian qua, tỉnh Phú Yên đang xây dựng và thực hiện các đề án tái cơ cấu kinh tế, ƣu tiên hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khuyến khích các doanh nghiệp lớn hoạt động, thông qua các gói hỗ trợ tín dụng, cho vay với lãi suất ƣu đãi, tăng tính cạnh tranh và hỗ trợ hội nhập kinh tế địa phƣơng. Cùng với đó, kinh tế Phú Yên có nhiều bƣớc chuyển mình mạnh mẽ, cơ sở hạ tầng đƣợc chú trọng đầu tƣ, đời sống ngƣời dân ngang bằng với trung bình cả nƣớc1, hứa hẹn là điểm đến đầu tƣ và phát triển tiềm năng.
Do đó, nhu cầu tài trợ từ khu vực ngân hàng cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp tại tỉnh Phú Yên là vô cùng cao. Tại thời điểm tháng 6/2020, Phú Yên có 2.804 doanh nghiệp đang hoạt động2, nhƣng lại có đến 13 ngân hàng thƣơng mại đang hoạt động; trong đó, có 1 ngân hàng thƣơng mại quốc doanh (ngân hàng Agribank) và 3 ngân hàng cổ phần sở hữu vốn Nhà nƣớc (ngân hàng BIDV, VietinBank và Vietcombank), cùng hơn 30 Chi nhánh phủ sóng rộng khắp các huyện thành của tỉnh. Do đó, hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn đến từ sự canh tranh khốc liệt của các ngân hàng khác. 1 Tại thời điểm đầu năm 2021, GRDP bình quân đầu ngƣời (theo giá hiện hành) của Phú Yên cả năm 2020 đạt 50,52 triệu VNĐ/ngƣời; GDP bình quân đầu ngƣời cả nƣớc (theo giá hiện hành) năm 2020 là 50,28 triệu VNĐ/ngƣời.
Đƣờng dẫn tham khảo: http://thongkephuyen.vn/tin-hoat- dong/hop-bao-cong-bo-so-lieu-kxh-2020-72. 2 Đƣờng dẫn tham khảo: https://dangkykinhdoanh.vn/vn/tin-tuc/598/5137/mot-so-noi-dung-ve- tinh-hinh-dang-ky-doanh-nghiep-va-cai-cach-thu-tuc-hanh-chinh-cai-thien-moi-truong-kinh-doanh- tai-tinh-phu-yen. 2 Gần đây, Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên (BIDV – Chi nhánh Phú Yên) đối mặt với nhiều biểu hiện trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp. Các thống kê và phân tích phát hiện tăng trƣởng cho vay và thị phần cho vay doanh nghiệp đang có chiều hƣớng đi xuống, làm dấy lên các mối lo ngại cho ban lãnh đạo của Chi nhánh.
Hoạt động tín dụng hay thu nhập lãi luôn là nguồn thu quan trọng của Chi nhánh; thu hẹp hoạt động cho vay khiến thu nhập của Chi nhánh giảm xuống, uy tín cũng nhƣ hình ảnh sẽ suy giảm nghiêm trọng. Chính vì các lý do trên, tác giả tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên”, nhằm cung cấp các góc nhìn về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh; từ đó, đề xuất các giải pháp giúp ban lãnh đạo của Chi nhánh cải thiện và phát triển hoạt động này. Tuy nhiên, khác với các nghiên cứu trƣớc đây sử dụng phƣơng pháp định tính, nghiên cứu này có điểm mới là tiếp cận việc phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp từ phía cầu trong khuôn khổ nghiên cứu định lƣợng; nghĩa là tìm hiểu các yếu tố ảnh hƣởng lên quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp thông qua các kỹ thuật hồi quy. Thực tế, thời gian qua, Chi nhánh luôn cố gắng mở rộng quy mô và thị phần cho vay doanh nghiệp.
Các chính sách vay vốn luôn đƣợc xây dựng cẩn thận, công tác kiểm soát chất lƣợng vay vốn luôn đƣợc đề cao; nhƣng thực tế, không nhiều doanh nghiệp mặn mà vay vốn; thay vào đó, các khách hàng doanh nghiệp trong tỉnh lại sử dụng các sản phẩm tín dụng tại các Chi nhánh ngân hàng khác. Tổng quan nghiên cứu Trần Thị Thanh Tú và Đinh Thị Thanh Vân (2015) nghiên cứu về phát triển nguồn tài chính cho các doanh nghiệp tại Hà Nội. Bài viết tập trung phân tích, đánh giá thực trạng nguồn vốn doanh nghiệp tại Hà Nội. Các tác giả đã 3 chỉ ra: (i) nguồn tài chính của doanh nghiệp tại Hà Nội chủ yếu là vốn chủ sở hữu; (ii) nguồn vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng cung cấp cho doanh nghiệp chƣa tƣơng xứng với tiềm năng; (iii) những nguyên nhân cơ bản trong việc hạn chế doanh nghiệp huy động vốn xuất phát từ yếu tố vĩ mô, trình độ nhận thức, quản lý của doanh nghiệp và rào cản về tài sản thế chấp của ngân hàng.