Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 1.
Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đồi với khách hàng, “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng bao gồm: cá nhân, cán bộ nhân viên, hộ kinh doanh, tổ hợp tác. nhóm đối tượng này có số lượng lớn và có nhu cầu vay vốn nhỏ lẻ. Tác giả Nguyễn Văn Tiến (2015) cho rằng cho vay khách hàng cá nhân là quan hệ cho vay mà Ngân hàng thương mại chuyển giao về vốn trong một thời gian nhất định từ Ngân hàng thương mại tới các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác nhằm phục vụ mục đ ch tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh Từ định nghĩa trên theo tác giả, “Cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM giao cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình một khoản tiền để sử dụng trong một thời hạn nhất định theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích đáp ứng nhu cầu vay vốn để tiêu dùng và phục vụ sản xuất, kinh doanh”.
Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân Khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại thường có đặc điểm sau: Thứ nhất, đối tượng cho vay là cá nhân và các hộ gia đình có nhu cầu sử dụng vốn phục vụ mục đ ch tiêu dùng, đầu tư hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đó. Khác với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng song không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng nhiều của môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội. Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn của KHCN cũng rất khác nhau. Thứ hai, thời gian vay vốn của KHCN đa dạng, bao gồm các khoản vay ngắn 10 hạn, trung và dài hạn.
Đối với những khoản vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh thì thời hạn chủ yếu là vay ngắn hạn. Còn đối với những khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình thì thời hạn vay thường là trung và dài hạn. Thứ ba, quy mô khoản cho vay KHCN có thường nhỏ hơn cho vay đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Tuy nhiên, đối với các NHTM hoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ thường có số lượng các khoản vay KHCN chiếm tỷ trọng lớn.
Thứ tư, chi phí mà NHTM bỏ ra đối với các khoản cho vay KHCN thường lớn cả về chi phí nhân lực và công cụ. Bởi đối tượng cho vay khách hàng là cá nhân có diễn biến phức tạp, số lượng các khoản vay là lớn, song quy mô mỗi khoản vay lại tương đối nhỏ. Thứ năm, lãi suất cho vay của các khoản cho vay KHCN thường cao hơn so với các khoản cho vay khách hàng là doanh nghiệp. Nguyên nhân bởi vì chi phí cho vay KHCN tính trên mỗi đơn vị đồng vốn cho vay là lớn, mức độ rủi ro của khoản vay cao và kém nhạy bén với lãi suất.
Thứ sáu, các khoản cho vay KHCN bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro t n dụng cao. Bởi đối tượng cho vay là các cá nhân, hộ gia đình có tình hình tài ch nh dễ thay đổi tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu do đó khả năng cạnh tranh trên thị trường kém. Do vậy NHTM sẽ phải đối mặt với rủi ro khi người vay bị thất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản.
Mặt khác việc thẩm định và quyết định cho vay KHCN thường không đầy đủ về thông tin cũng là một trong những lý do dẫn tới tình trạng rủi ro t n dụng đối với các khoản cho vay KHCN. Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân - Đối với nền kinh tế: Các khoản cho vay KHCN có tác dụng kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế nếu các khoản vay này được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh của hộ gia đình, trang trại nhỏ lẻ, nâng 11 cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy phát triển kinh tế. Cho vay KHCN góp phần nâng cao đời sống người dân, hỗ trợ cho họ mua xe, nhà… giúp người dân thỏa mãn nhu cầu vật chất lẫn tinh thần, giảm sự tách biệt giữa người giàu và người nghèo. Là công cụ thực hiện các chính sách xã hội như cho vay ưu đãi đối với người nghèo…giúp họ có cơ hội có vốn để làm ăn kinh doanh và có cơ hội làm việc từ đó góp phần thực hiện mục tiêu chính sách của Nhà Nước.
Đồng thời cho vay KHCN là một trong những kênh dẫn truyền hiệu quả những tác động của Nhà nước đến nền kinh tế vĩ mô. - Đối với ngân hàng thương mại: Giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng: đối tượng là cá nhân và hộ gia đình, mà họ là những khách hàng tiềm năng của ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại. Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng là rủi ro cao, do đó đa dạng hóa danh mục đầu tư là phương pháp để giảm thiểu rủi ro.
Cho vay KHCN là hình thức mới phát triển trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng. Đặc trưng của loại hình này là số lượng khoản cho vay lớn nhưng giá trị khoản vay nhỏ đã góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng và đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Phát triển hoạt động cho vay KHCN là cách để ngân hàng gia tăng lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh khốc liệt: Ngân hàng ngày nay đang phải đối phó với những áp lực cạnh tranh từ các tổ chức phi ngân hàng hàng và những thay đổi mới không ngừng trong công nghệ và tự động hóa, mở rộng cho vay là một trong những xu thế tất yếu để ngân hàng gia tăng nguồn lợi nhuận của mình. Ngoài ra, cho vay KHCN còn giúp cho nhân viên ngân hàng có điều kiện nghiên cứu tâm lý, nhu cầu khách hàng, trên cơ sở đó đưa ra những sản phẩm mới hữu ích cho cả người tiêu dùng và ngân hàng.
- Đối với khách hàng cá nhân: Ngoài ra, cho vay KHCN còn giúp cho nhân viên ngân hàng có điều kiện nghiên cứu tâm lý, nhu cầu khách hàng, trên cơ sở đó đưa ra những sản phẩm mới 12 hữu ích cho cả người tiêu dùng và ngân hàng. Với mục đ ch đầu tư, người vay có thể mở rộng đầu tư, sử dụng đòn bẩy tài chính giúp họ tăng thêm thu nhập. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân Có rất nhiều cách phân loại cho vay KHCN, dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ theo mục đ ch nghiên cứu. Theo tác giả Nguyễn Thị Mùi (2012) - Theo thời hạn sử dụng tiền vay Cho vay ngắn hạn: là khoản vay có thời gian dưới 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân và hộ gia đình.
Rủi ro của khoản vay này khá nhỏ, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra. Cho vay trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng để phục vụ cho KHCN có nhu cầu vốn có thời hạn dài hơn như mua ô tô, xây dựng nhà cửa, du học…. Cho vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng hay tối đa lên tới 20 năm, phục vụ cho KHCN có nhu cầu vay vốn lớn như: mua sắm đất đai, nhà cửa. Nhìn chung, đối với ngân hàng thương mại, t n dụng dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn.
- Theo loại tiền cho vay Cho vay đồng nội tệ: là khoản vay được giải ngân cho KHCN bằng đồng nội tệ. Cho vay đồng ngoại tệ: là khoản vay được giải ngân theo nhu cầu của KHCN bằng đồng ngoại tệ nhưng vẫn đảm bảo được quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Theo hình thức đảm bảo tiền vay + Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của KHCN vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của KHCN vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba. + Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh; mà việc cho vay này do chính các tổ chức tín dụng lựa chọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào độ tín nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng.
- Theo mục đích sử dụng 13 + Cho vay tiêu dùng: Là khoản cho vay đáp ứng những nhu cầu chi tiêu cho cá nhân, hộ gia đình.