Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng vốn tiền tệ cho toàn bộ nền kinh tế, trong khi cộng đồng doanh nghiệp đóng vai trò nòng cốt tạo ra giá trị sản xuất và của cải vật chất. Để duy trì chu kỳ sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô đầu tư, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng rất lớn. Về phía các ngân hàng thương mại, tín dụng doanh nghiệp là mảng hoạt động kinh doanh chủ lực, mang lại tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận cao nhất nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hoàng Mai được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ cuối năm 2006. Sau hơn 3 năm vận hành trong môi trường cạnh tranh gay gắt và bối cảnh kinh tế giai đoạn 2007 - 2009 có nhiều biến động phức tạp, việc đánh giá toàn diện hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh mang tính cấp thiết về cả mặt lý luận và thực tiễn quản trị tín dụng.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định thông qua 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2007 - 2009, chỉ rõ những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm tăng cường và phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai (địa bàn quận Hai Bà Trưng và quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tín dụng giai đoạn 3 năm từ 2007 đến 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng các khái niệm và nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại theo các quy định hiện hành của hệ thống ngân hàng Việt Nam:

  • Phân loại cho vay theo thời hạn:
    • Cho vay ngắn hạn: Các khoản vay có thời hạn đến 1 năm nhằm tài trợ vốn lưu động, nhu cầu thanh toán và dự trữ hàng hóa thời vụ của doanh nghiệp.
    • Cho vay trung và dài hạn: Các khoản vay có thời hạn trên 1 năm nhằm tài trợ mua sắm trang thiết bị, đổi mới máy móc công nghệ và đầu tư xây dựng dự án.
  • Phân loại cho vay theo thành phần kinh tế: Doanh nghiệp quốc doanh (QD) và doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD).
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng: Hệ số sử dụng vốn huy động (Tổng dư nợ / Vốn huy động), Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ).
  • Khung văn bản pháp lý áp dụng:
    • Thông tư số 15/2009/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn là 30% đối với các ngân hàng thương mại.
    • Nghị định 178/1999/ND-CP và các văn bản sửa đổi về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.
    • Định hướng tăng trưởng tín dụng 25% năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 của hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cụ thể:

  • Phương pháp thống kê phân tích số liệu thứ cấp để theo dõi quy mô và tốc độ tăng trưởng của từng khoản mục.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối theo chuỗi thời gian 3 năm (2007 - 2009).
  • Phương pháp phân loại và phân tích cơ cấu tín dụng đa chiều (theo thành phần kinh tế và theo kỳ hạn cho vay).

Nguồn số liệu nghiên cứu được trích xuất từ các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo cân đối ngân quỹ, Báo cáo tình hình huy động vốn và Báo cáo tín dụng giai đoạn 2007 - 2009 do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai

Chi nhánh Hoàng Mai trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam, thành lập ngày 10/11/2006 theo Quyết định số 269/QĐ-HĐQT, có trụ sở tại số 2 - số 4 Kim Đồng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các khối nghiệp vụ: Khối Hỗ trợ (Phòng Tổ chức hành chính, Tổ Tổng hợp, Tổ Thông tin điện toán, Tổ Thẻ), Khối Kinh doanh (Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Quỹ Tiền gửi), Khối Tác nghiệp (Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Kế toán), Khối Quản lý rủi ro và các Phòng giao dịch trực thuộc (PGD Định Công, PGD Trương Định, PGD Nam Hà Nội).

Trong giai đoạn 2007 - 2009, kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 201,00 306,00 434,70
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 22,50 (11,19%) 40,50 (13,24%) 74,85 (17,24%)
- Tiền gửi dân cư 178,50 (88,81%) 265,50 (86,76%) 359,85 (82,76%)
Hoạt động ngân quỹ (tỷ đồng)
- Tổng thu 267,15 477,90 726,75
- Tổng chi 190,95 348,75 514,50
- Bội thu ngân quỹ 76,20 114,15 212,25
Hoạt động thanh toán quốc tế & Ngoại tệ
- Thanh toán quốc tế (triệu USD) 4,064 5,412 6,741
- Kinh doanh ngoại tệ (triệu USD) 2,074 2,188 3,364
Kết quả tài chính (tỷ đồng)
- Tổng doanh thu 111,560 117,083 144,631
- Tổng chi phí 97,615 101,472 123,796
- Lợi nhuận trước thuế 13,945 15,611 20,835

Đi sâu vào hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN), đây là mảng nghiệp vụ chiếm ưu thế tuyệt đối trong tổng quy mô tín dụng của chi nhánh:

Chỉ tiêu tín dụng KHDN Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh số cho vay KHDN (tỷ đồng) 243,0 291,0 499,5
- Phân theo khu vực: Quốc doanh (QD) 160,5 (66,05%) 181,5 (62,37%) 361,5 (72,37%)
- Phân theo khu vực: Ngoài quốc doanh (NQD) 82,5 (33,95%) 109,5 (37,63%) 138,0 (27,63%)
- Phân theo kỳ hạn: Ngắn hạn (NH) 219,0 (90,10%) 229,5 (78,90%) 327,0 (65,50%)
- Phân theo kỳ hạn: Trung, dài hạn (TDH) 24,0 (9,90%) 61,5 (21,20%) 172,5 (34,50%)
Doanh số thu nợ KHDN (tỷ đồng) 186,0 217,5 330,0
- Phân theo khu vực: Quốc doanh 130,5 (70,20%) 129,0 (59,30%) 229,5 (69,50%)
- Phân theo khu vực: Ngoài quốc doanh 55,5 (29,80%) 88,5 (40,70%) 105,5 (30,50%)
- Phân theo kỳ hạn: Ngắn hạn 180,0 204,0 295,5
- Phân theo kỳ hạn: Trung, dài hạn 6,0 13,5 34,5
Dư nợ KHDN cuối kỳ (tỷ đồng) 130,5 204,0 373,5
- Phân theo khu vực: Quốc doanh 73,5 (56,30%) 126,0 (61,80%) 258,0 (69,10%)
- Phân theo khu vực: Ngoài quốc doanh 57,0 (43,70%) 78,0 (38,20%) 115,5 (30,90%)
- Phân theo kỳ hạn: Ngắn hạn 93,0 (71,30%) 118,5 (58,10%) 150,0 (40,20%)
- Phân theo kỳ hạn: Trung, dài hạn 37,5 (28,70%) 85,5 (41,90%) 223,5 (59,80%)
Hệ số sử dụng vốn toàn chi nhánh (%) 79,35% 78,43% 96,50%

Chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh được duy trì ở ngưỡng an toàn với tỷ lệ nợ quá hạn duy trì dưới 2%. Số liệu nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế cho thấy:

  • Khu vực doanh nghiệp quốc doanh: Nợ quá hạn năm 2007 là 330 triệu đồng; năm 2008 là 532,5 triệu đồng; năm 2009 giảm về mức 330 triệu đồng.
  • Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Nợ quá hạn năm 2007 là 2.242,5 triệu đồng; năm 2008 là 1.327,5 triệu đồng; năm 2009 là 1.615,5 triệu đồng.

Tác giả đánh giá những thành tựu chủ yếu: Doanh số cho vay và dư nợ KHDN tăng trưởng cao; cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực khi dư nợ trung và dài hạn tăng từ 28,7% (2007) lên 59,8% (2009); hiệu suất sử dụng vốn đạt 96,5% vào năm 2009.

Bên cạnh đó, các hạn chế được chỉ ra bao gồm: Tín dụng ngoài quốc doanh còn chiếm tỷ trọng thấp và tốc độ tăng trưởng giảm dần; nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh; công tác phân loại khách hàng chưa bóc tách cụ thể theo quy mô doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Nguyên nhân bắt nguồn từ các quy định pháp lý về bảo đảm tiền vay (Nghị định 178, yêu cầu tối thiểu 30% vốn tự có), quy mô vốn nhỏ và hồ sơ thiếu chuẩn mực của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cùng chính sách định giá tài sản bảo đảm thận trọng và năng lực thẩm định thông tin của ngân hàng.

Chương II: Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCPCTVN - Chi nhánh Hoàng Mai

Dựa trên định hướng kinh doanh năm 2010 của hệ thống VietinBank và thực tế địa bàn, Chi nhánh Hoàng Mai đề ra các chỉ tiêu mục tiêu:

  • Nguồn vốn huy động đạt 700 tỷ đồng.
  • Dư nợ cho vay đạt 500 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận hạch toán đạt 25 tỷ đồng.
  • Khống chế tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 0,1%.

Hệ thống giải pháp cụ thể được tác giả xây dựng gồm:

  1. Đẩy mạnh công tác huy động vốn: Phát triển các sản phẩm huy động vốn trung và dài hạn nhằm cân đối nguồn vốn cho vay theo Thông tư 15/2009/TT-NHNN; áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt; mở rộng phát hành giấy tờ có giá, trái phiếu dài hạn; triển khai các tiện ích gửi tiền một nơi rút nhiều nơi và tham gia bảo hiểm tiền gửi.
  2. Xây dựng cơ chế cho vay phù hợp, linh hoạt với doanh nghiệp:
    • Thủ tục cho vay: Đơn giản hóa quy trình, rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ, thiết kế biểu mẫu tín dụng rõ ràng, dễ hiểu.
    • Điều kiện cho vay: Nới lỏng sự phụ thuộc vào tài sản thế chấp đối với các phương án kinh doanh có tính khả thi cao, chuyển trọng tâm thẩm định sang hiệu quả dòng tiền, năng lực tài chính và uy tín của chủ doanh nghiệp.
    • Thời hạn và kỳ hạn trả nợ: Xác định kỳ hạn trả nợ phù hợp với chu kỳ lưu chuyển tiền tệ và vòng đời máy móc thiết bị của doanh nghiệp.
    • Lãi suất cho vay: Phân hóa biểu lãi suất theo mức độ rủi ro ngành nghề và gắn kết ưu đãi với các gói sản phẩm dịch vụ đi kèm.
  3. Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp: Tăng cường chất lượng thẩm định phương án kinh doanh; giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay sau giải ngân; đẩy nhanh tiến độ xử lý và thu hồi các khoản nợ tồn đọng.
  4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng: Nâng cao kỹ năng phân tích tài chính, khả năng thu thập và xử lý thông tin thực tế của đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro thông tin bất đối xứng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Chuyên đề cung cấp chuỗi số liệu định lượng chi tiết giai đoạn 2007 - 2009 về toàn bộ các mảng nghiệp vụ của Chi nhánh Hoàng Mai, làm rõ bức tranh chuyển dịch cơ cấu tín dụng giữa khu vực quốc doanh và ngoài quốc doanh, cũng như giữa tín dụng ngắn hạn và trung, dài hạn.
  • Phát hiện chuyển dịch cơ cấu dư nợ: Dư nợ trung và dài hạn của khối KHDN đã có sự tăng trưởng vượt bậc từ 37,5 tỷ đồng (chiếm 28,7% năm 2007) lên 223,5 tỷ đồng (chiếm 59,8% năm 2009), phản ánh xu hướng đầu tư dài hạn của doanh nghiệp trên địa bàn và chính sách mở rộng tín dụng đầu tư của chi nhánh.
  • Đề xuất giải pháp mang tính thực tế: Hệ thống giải pháp gắn chặt với việc thực thi Thông tư số 15/2009/TT-NHNN về giới hạn sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn và tháo gỡ điểm nghẽn về tài sản thế chấp cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chỉ dừng lại ở phạm vi 3 năm đầu sau khi thành lập chi nhánh (2007 - 2009). Do nguồn số liệu nội bộ của ngân hàng tại thời điểm khảo sát chưa phân tách riêng biệt số liệu cho vay theo quy mô vốn (doanh nghiệp lớn so với doanh nghiệp nhỏ và vừa - SME) nên chuyên đề chưa thể đánh giá sâu hiệu quả tín dụng theo từng quy mô doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng cho phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), đánh giá tác động của việc áp dụng xếp hạng tín dụng nội bộ và các sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng trong giai đoạn sau năm 2010.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại mới thành lập trong việc xây dựng phương pháp thống kê, theo dõi cơ cấu tín dụng và quản lý cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu so sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nợ quá hạn và hệ số sử dụng vốn huy động được trình bày chi tiết từ mục 1.2 đến 1.3 của chuyên đề.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Hoàng Mai của VietinBank được thành lập vào thời gian nào và có mạng lưới ban đầu gồm những phòng giao dịch nào?
Chi nhánh được thành lập ngày 10/11/2006 theo Quyết định số 269/QĐ-HĐQT của Ngân hàng Công thương Việt Nam, có trụ sở tại số 2 - 4 Kim Đồng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Mạng lưới trực thuộc giai đoạn 2007 - 2009 gồm có 3 phòng giao dịch: PGD Định Công, PGD Trương Định và PGD Nam Hà Nội.

2. Cơ cấu dư nợ KHDN theo kỳ hạn cho vay tại Chi nhánh Hoàng Mai thay đổi như thế nào qua giai đoạn 2007 - 2009?
Cơ cấu dư nợ ghi nhận sự đảo chiều rõ nét: Năm 2007, dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế với 93 tỷ đồng (71,3%), dư nợ trung và dài hạn là 37,5 tỷ đồng (28,7%). Đến năm 2009, dư nợ trung và dài hạn tăng mạnh lên 223,5 tỷ đồng (chiếm 59,8%), vượt qua dư nợ ngắn hạn đạt 150 tỷ đồng (chiếm 40,2%).

3. Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Hoàng Mai phân bố giữa khu vực kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh ra sao?
Nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Năm 2007 là 2.242,5 triệu đồng; năm 2008 là 1.327,5 triệu đồng; năm 2009 là 1.615,5 triệu đồng. Trong khi đó, nợ quá hạn ở khu vực quốc doanh thấp hơn đáng kể: Năm 2007 là 330 triệu đồng; năm 2008 là 532,5 triệu đồng; năm 2009 là 330 triệu đồng. Tổng tỷ lệ nợ quá hạn toàn chi nhánh luôn được kiểm soát dưới 2%.

4. Thông tư số 15/2009/TT-NHNN đặt ra yêu cầu gì đối với hoạt động cho vay của chi nhánh?
Thông tư số 15/2009/TT-NHNN quy định các ngân hàng thương mại chỉ được sử dụng tối đa 30% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn (giảm so với mức 40% quy định năm 2005). Quy định này đòi hỏi Chi nhánh Hoàng Mai phải đẩy mạnh huy động các nguồn vốn trung, dài hạn và tăng vòng quay vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu tín dụng trung dài hạn ngày càng cao của doanh nghiệp.

5. Mục tiêu kinh doanh cụ thể của Chi nhánh Hoàng Mai đặt ra cho năm 2010 là gì?
Chi nhánh đặt mục tiêu năm 2010 đạt nguồn vốn huy động 700 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay 500 tỷ đồng, lợi nhuận hạch toán đạt 25 tỷ đồng và khống chế tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 0,1%.

Kết luận

Chuyên đề cuối khóa của tác giả Nguyễn Thị Trúc Phi đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai trong 3 năm đầu vận hành (2007 - 2009). Nghiên cứu cho thấy chi nhánh đã đạt mức tăng trưởng cao về quy mô cấp tín dụng và chuyển dịch tích cực sang các khoản vay trung và dài hạn, đồng thời duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn. Trên cơ sở nhận diện các rào cản về cơ chế tài sản bảo đảm và rủi ro từ khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, chuyên đề đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu huy động vốn, cải tiến thủ tục cho vay đến nâng cao năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng nhằm hướng tới các mục tiêu tăng trưởng năm 2010.