Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Tường (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Chất lượng cao, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa học 2020–2024, dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thị Nhật Anh) tập trung vào đề tài "Đánh giá hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hồng Liên".

Theo trình bày của tác giả trong phần đặt vấn đề, Việt Nam đã có sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ các mặt hàng thô (nông sản, khoáng sản) sang các sản phẩm có hàm lượng chế biến và tính thành phẩm cao, tiêu biểu là mặt hàng gạch men ốp lát. Theo số liệu của Tổng hội Xây dựng Việt Nam (2018), tổng công suất sản xuất gạch ốp lát của Việt Nam đạt mức 500 triệu m²/năm, đứng đầu khu vực Đông Nam Á và xếp thứ 6 trên phạm vi toàn cầu. Tuy nhiên, thị trường xuất khẩu và tiêu thụ nội địa cũng phải đối mặt với nhiều rào cản thương mại và sự cạnh tranh khốc liệt; đơn cử vào năm 2018, Bộ Sản xuất Argentina đã ban hành lệnh áp thuế chống bán phá giá 31,15% đối với gạch men nhập khẩu từ Việt Nam (Tổng hội Xây dựng Việt Nam, 2021). Trong bối cảnh cung lớn hơn cầu và quyền quyết định chuyển dịch mạnh mẽ về phía người mua, hiệu quả bán hàng đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, khả năng xoay vòng vốn và tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Một thành viên Hồng Liên là doanh nghiệp hoạt động gần 20 năm trong lĩnh vực sản xuất và phân phối gạch men cao cấp tại tỉnh Quảng Trị. Mặc dù sở hữu năng lực sản xuất lớn và hệ thống dây chuyền máy móc hiện đại, quá trình kinh doanh của đơn vị gặp không ít trở ngại do các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, tác động trực tiếp đến hiệu quả của đội ngũ bán hàng và khả năng thỏa mãn các yêu cầu khắt khe từ thị trường. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá hoạt động bán hàng là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hồng Liên thông qua dữ liệu kết quả kinh doanh và khảo sát khách hàng.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hồng Liên trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hồng Liên.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang mua, sử dụng sản phẩm gạch men của công ty.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào đánh giá của khách hàng và các chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả bán hàng của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Hồng Liên (Số 495 Lê Duẩn, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trong thời gian từ tháng 02/2024 đến tháng 04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động bán hàng từ lý thuyết kinh tế thương mại và quản trị marketing. Tác giả tổng hợp các định nghĩa kinh điển về bán hàng: quan niệm của Philip Kotler (bán hàng là sự giới thiệu trực tiếp sản phẩm thông qua trò chuyện với người mua tiềm năng), quan niệm của Comer (quá trình khám phá, gợi tạo và thỏa mãn nhu cầu), và quan niệm của Ernest & Richard Ashmun (tiến trình xác định nhu cầu và dẫn dắt người mua ra quyết định). Về quy trình nghiệp vụ, nghiên cứu áp dụng quy trình bán hàng 7 bước của David Jobber và Geoff Lancaster (2002):

  1. Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin về khách hàng
  2. Xử lý thông tin và tiếp cận khách hàng tiềm năng
  3. Tiếp cận khách hàng
  4. Khám phá cơ hội
  5. Phân tích nhu cầu khách hàng
  6. Đưa ra đề xuất, cung cấp các giải pháp phù hợp
  7. Đàm phán, ký hợp đồng mua hàng và kết thúc thương vụ

Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả bán hàng gồm:

  • Doanh thu: $TR = \sum (Q_i \times P_i)$
  • Lợi nhuận: $\Pi = TR - TC$
  • Khối lượng hàng bán ra: $Q_x = Q_n + Q_{dk} - Q_{ck}$
  • Chỉ tiêu tốc độ tiêu thụ sản phẩm: $K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100%$
  • Chi phí bán hàng (chi phí tiền lương, bao bì đóng gói, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, lưu kho bảo quản, bảo hành).

Các nhân tố tác động được xem xét qua mô hình môi trường vĩ mô PEST (Chính trị - Pháp luật, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Kỹ thuật - Công nghệ), mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Nhà cung cấp, Đối thủ tiềm năng, Cạnh tranh nội bộ ngành, Khách hàng, Sản phẩm thay thế) và môi trường bên trong (chính sách sản phẩm, giá cả, dịch vụ bán hàng, hệ thống kênh phân phối theo Philip Kotler, đội ngũ nhân viên).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá hoạt động bán hàng:

  1. Dịch vụ giao hàng (kế thừa từ E. Jerome McCarthy, 1960)
  2. Giá cả (kế thừa từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Lưu, 2017)
  3. Chăm sóc khách hàng (kế thừa từ nghiên cứu của Dương Văn Dưỡng, 2019)
  4. Chất lượng sản phẩm (kế thừa từ Sussman và Siegel, 2003)

Thang đo được thiết kế theo dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), với các biến quan sát cụ thể như sau:

Thành phần Ký hiệu Biến quan sát Nguồn gốc kế thừa
Dịch vụ giao hàng GH - Công ty luôn giao hàng kịp thời
- Công ty luôn đáp ứng chính xác số lượng đơn hàng
- Công ty giao hàng đúng như thỏa thuận với khách hàng
- Quy trình đặt hàng dễ dàng
E. Jerome McCarthy (1960)
Giá cả GC - Sản phẩm có tính cạnh tranh cao so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường
- Sản phẩm tại công ty có giá bán đúng với giá niêm yết
- Sản phẩm của công ty có giá cả phù hợp với chất lượng
Nguyễn Thị Bích Lưu (2017)
Chăm sóc khách hàng CS - Nhân viên lịch sự, tôn trọng khách hàng
- Nhân viên cởi mở, thân thiện, sẵn sàng lắng nghe, giải đáp thắc mắc của khách hàng
- Nhân viên am hiểu về sản phẩm của công ty
Dương Văn Dưỡng (2019)
Chất lượng sản phẩm SP - Sản phẩm có chất lượng tốt
- Sản phẩm có xuất xứ rõ ràng
- Sản phẩm đa dạng, nhiều chủng loại
Sussman và Siegel (2003)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Phỏng vấn sâu nhân viên phụ trách xử lý đơn hàng và một số khách hàng đã mua sản phẩm để hoàn thiện, hiệu chỉnh nội dung bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi. Tác giả áp dụng nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Bollen (1989) (tối thiểu 5 mẫu cho 1 tham số ước lượng); với 16 biến quan sát, cỡ mẫu khảo sát dự kiến là $n = 80$. Kỹ thuật chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) do hạn chế về khả năng tiếp cận toàn bộ tổng thể khách hàng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các phòng Kế toán, Nhân sự, Kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020–2022. Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và làm sạch trên phần mềm SPSS.
  • Công cụ phân tích: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %); Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005; loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng $< 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA; Kiểm định One-Sample T-Test (bác bỏ giả thuyết $H_0$ khi giá trị Sig $\le 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp

Chương này hoàn thiện nền tảng lý luận về bản chất, đặc điểm, vai trò và phân loại bán hàng. Tác giả chỉ rõ trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải giải quyết ba câu hỏi cốt lõi: sản xuất cái gì, bao nhiêu và cho ai; trong đó quyền chi phối hoàn toàn thuộc về khách hàng. Chương 1 làm rõ vai trò của hoạt động bán hàng như là khâu luân chuyển hàng hóa từ nơi dư thừa đến nơi khan hiếm, quyết định trực tiếp việc hiện thực hóa giá trị và lợi nhuận. Bên cạnh việc hệ thống hóa 7 bước quy trình bán hàng của Jobber & Lancaster và các chỉ tiêu tài chính, tác giả phân tích các nghiên cứu liên quan ở nước ngoài (Leigh & Marshall, 2001 về 7 nhóm chiến lược bán hàng của Tập đoàn Chally; Adil, 2012; Aaker & Biehl, 1993; Ogba & Tan, 2009) và trong nước (nghiên cứu của Võ Thị Thảo, 2017 tại FPT Telecom Huế). Về thực tiễn ngành, tác giả nêu rõ vị thế của Việt Nam trong top đầu thế giới về gạch ốp lát, đồng thời chỉ ra xu hướng tiêu dùng chuyển mạnh sang các sản phẩm có tính thẩm mỹ cao như gạch granit, gạch trang trí giả gỗ và gạch 3D.

Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hồng Liên

Chương 2 trình bày chi tiết về Công ty TNHH Một thành viên Hồng Liên (Mã số doanh nghiệp: 3200275945; trụ sở tại 495 Lê Duẩn, Phường Đông Lương, TP. Đông Hà, Quảng Trị, dưới sự quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Đông Hà - Cam Lộ). Doanh nghiệp do bà Phạm Thị Hồng đại diện, đi vào hoạt động từ năm 2007. Lịch sử mở rộng dây chuyền sản xuất gồm:

  • Năm 2007: Đầu tư dây chuyền gạch lát nền công nghệ nung một lần của hãng Siti (Ý), công suất 1 triệu m²/năm.
  • Năm 2010: Đầu tư dây chuyền gạch ốp tường công suất 1 triệu m²/năm (chấm dứt dòng gạch men kích thước cũ 110 x 110).
  • Tháng 7/2012: Đầu tư dây chuyền gạch granit công suất 1,5 triệu m²/năm (hoạt động từ tháng 01/2002 theo văn bản).
  • Hiện nay công ty vận hành 5 dây chuyền với tổng công suất thiết kế đạt 5,5 triệu m²/năm, cung cấp các dòng sản phẩm: gạch gốm Hoàng Hà, gạch men lát nền, gạch ốp tường, gạch trang trí giả gỗ và gạch 3D.

Về nguồn nhân lực, quy mô lao động của công ty gia tăng liên tục qua 3 năm:

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 10 100 13 100 15 100 +30,00 +15,38
Giới tính
- Nam 7 70,00 8 61,50 10 66,70 +14,26 +25,00
- Nữ 3 30,00 5 38,50 5 33,35 +66,67 0,00
Trình độ
- Đại học 3 30,00 4 30,77 4 26,67 +33,33 0,00
- Cao đẳng 4 40,00 5 38,46 5 33,33 +25,00 0,00
- Khác (lao động phổ thông) 3 30,00 4 30,77 6 40,00 +33,33 +50,00
Độ tuổi
- Từ 18 đến 30 tuổi 2 20,00 3 23,08 4 26,67 +50,00 +33,33
- Trên 30 tuổi 8 80,00 10 76,92 11 73,33 +12,50 +10,00

Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối do yêu cầu bốc vác, vận chuyển đường bộ; nhân sự nữ chỉ tập trung tại bộ phận kế toán. Đội ngũ lái xe tăng từ 4 người (2020) lên 6 người (2021).

Về tình hình vốn và tài sản giai đoạn 2020–2022:

  • Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm trên 65% tổng tài sản. Năm 2020 đạt 16.045 triệu đồng, năm 2021 giảm xuống 14.214 triệu đồng (-11,4%), năm 2022 đạt 26.237 triệu đồng (mã số 100 tăng 16.681 triệu đồng so với các kỳ trước). Tiền và tương đương tiền sụt giảm nghiêm trọng từ 172,55 triệu đồng (2020) xuống còn 9 triệu đồng (2021, giảm 94,67%) trước khi tăng nhẹ lên 11 triệu đồng vào năm 2022 (+28,20%).
  • Các khoản phải thu biến động lớn: từ 15.080 triệu đồng (2020) giảm xuống 10.016 triệu đồng (2021, -33,58%) rồi tăng vọt lên 18.692 triệu đồng (2022, +86,62%), chủ yếu do khoản phải thu khách hàng năm 2022 tăng tới 9.499 triệu đồng (+189,84%).
  • Hàng tồn kho tăng liên tục: năm 2020 là 525 triệu đồng, năm 2021 tăng lên 3.349 triệu đồng (tăng 2.824 triệu đồng, tương ứng +537,84%), năm 2022 đạt 5.742 triệu đồng (tăng 2.393 triệu đồng, +71,45%).
  • Tài sản cố định (TSCĐ) tăng đột biến trong năm 2021 từ 3.048 triệu đồng lên 7.539 triệu đồng (+147,33%) do đầu tư thêm phương tiện vận chuyển và kho bãi, sau đó ổn định ở mức 7.551 triệu đồng trong năm 2022 (+0,15%).
  • Nợ phải trả tăng mạnh: năm 2020 là 17.122 triệu đồng, năm 2021 là 19.565 triệu đồng (+13,94%), năm 2022 lên tới 29.942 triệu đồng (tăng 10.377 triệu đồng, +53,04%). Nguyên nhân là do các khoản vay nợ thuê tài chính tăng thêm 2.801 triệu đồng (+35,99%) và khoản phải trả người bán tăng vọt 824,69% (tăng 2.699 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm, lần lượt đạt 1.972 triệu đồng (2020), 2.189 triệu đồng (2021) và 2.505 triệu đồng (2022).

Kết quả hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm qua 3 năm được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu tài chính Mã số Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) Năm 2022 (Triệu đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 01 69.xxx Duy trì cao Duy trì cao - -
Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0 0 0,00 0,00
Doanh thu thuần 10 69.xxx Duy trì cao Duy trì cao - -
Lợi nhuận gộp về bán hàng 20 2.056 - - +71,65 (tăng trưởng) -
Chi phí tài chính (lãi vay) 22 927 1.008 1.200 +8,76 +18,98
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 180 273 394 +51,46 +44,53
Chi phí thuế TNDN 51 36 54 78 +51,46 +44,53
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 144 218 315 +51,46 +44,53

Chương 2 cũng phân tích kết quả khảo sát sự đánh giá của khách hàng đối với 4 nhóm: Dịch vụ giao hàng, Giá cả, Chăm sóc khách hàng, Chất lượng sản phẩm và Đánh giá chung. Tác giả chỉ ra điểm mạnh là doanh số và lợi nhuận tăng trưởng đều đặn, sản phẩm đa dạng; điểm yếu là tỷ lệ tồn kho cao, nợ ngắn hạn và chi phí lãi vay lớn gây áp lực tài chính cho hoạt động bán hàng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hồng Liên

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích tại Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các nhóm yếu tố ảnh hưởng:

  1. Nhóm giải pháp về dịch vụ giao hàng: Rút ngắn thời gian vận chuyển, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận đơn hàng, đảm bảo tính chính xác về số lượng gạch xuất kho và địa điểm giao nhận, nâng cao năng suất của đội xe vận tải 6 người nhằm giảm thiểu khiếu nại về giao hàng chậm trễ.
  2. Nhóm giải pháp về giá cả: Xây dựng cơ chế giá linh hoạt, công khai niêm yết giá bán rõ ràng cho từng phân khúc gạch men lát nền, gạch ốp tường và gạch 3D; điều chỉnh chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh thu hồi nợ từ khách hàng.
  3. Nhóm giải pháp về chăm sóc khách hàng: Huấn luyện kỹ năng bán hàng cho nhân viên, nâng cao tinh thần thân thiện, lắng nghe và giải đáp phản hồi của khách hàng; đào tạo chuyên sâu về thông số kỹ thuật của từng dòng gạch men để tư vấn chuẩn xác.
  4. Nhóm giải pháp về chất lượng sản phẩm: Quản soát chặt chẽ quy trình nung một lần và chất lượng bề mặt men; cung cấp đầy đủ chứng nhận xuất xứ hàng hóa; liên tục cập nhật mẫu mã gạch trang trí giả gỗ và kích thước mới phù hợp xu hướng xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể về mặt số liệu thực nghiệm và tài chính tại doanh nghiệp:

  • Về kết quả sản xuất kinh doanh: Ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Hồng Liên qua 3 năm, từ 144 triệu đồng năm 2020 lên 218 triệu đồng năm 2021 (+51,46%) và đạt 315 triệu đồng vào năm 2022 (+44,53%). Tổng lợi nhuận trước thuế tăng từ 180 triệu đồng lên 394 triệu đồng.
  • Về cơ cấu vốn và quản trị tài sản bán hàng: Chỉ rõ thực trạng hàng tồn kho tăng vọt 537,84% trong năm 2021 (từ 525 triệu lên 3.349 triệu đồng) và đạt 5.742 triệu đồng năm 2022, phản ánh tình trạng ứ đọng vốn thành phẩm. Đồng thời, các khoản phải thu khách hàng năm 2022 tăng 189,84% (tương đương 9.499 triệu đồng) và nợ phải trả tăng lên 29.942 triệu đồng, tạo áp lực lớn từ chi phí lãi vay (tăng từ 927 triệu lên 1.200 triệu đồng).
  • Về năng lực phân phối: Phản ánh việc công ty mở rộng tài sản cố định trong năm 2021 lên 7.539 triệu đồng (+147,33%) để mua sắm thêm phương tiện vận tải, nâng tổng số lao động lên 15 người (trong đó đội ngũ lái xe chiếm 6 người).
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận bán hàng trong ngành vật liệu xây dựng gạch men; xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố (Giao hàng, Giá cả, Chăm sóc khách hàng, Chất lượng sản phẩm) với thang đo kế thừa từ các tài liệu học thuật chính thống; phản ánh chân thực các chỉ số tài chính gắn với khâu tiêu thụ và đề xuất giải pháp trực diện cho Công ty TNHH Hồng Liên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm giới hạn dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Quy mô mẫu khảo sát thực nghiệm còn khiêm tốn: Kích thước mẫu dự kiến theo thiết kế chỉ dừng lại ở mức $n = 80$ theo công thức tối thiểu của Bollen (1989), chưa bao quát được toàn diện mạng lưới khách hàng tiêu dùng và đại lý rộng lớn của doanh nghiệp.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó tính đại diện thống kê cho toàn thể thị trường tiêu thụ gạch men chưa thực sự cao.
  • Phạm vi thời gian của dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính, lao động tại văn bản tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2020–2022, trong khi khảo sát thực tế diễn ra vào đầu năm 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng cỡ mẫu điều tra, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng giữa khách hàng cá nhân và nhà thầu xây dựng/đại lý cấp 1, đồng thời cập nhật chuỗi số liệu tài chính đến các năm gần nhất để đánh giá độ trễ của các chính sách bán hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing thương mại: Có thể tham khảo phương pháp xây dựng đề tài đánh giá bán hàng kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính nội bộ (phân tích biến động tài sản, công nợ, lợi nhuận) và khảo sát định lượng sự hài lòng của khách hàng trên phần mềm SPSS.
  • Người nghiên cứu về thị trường vật liệu xây dựng và gạch ốp lát: Đề tài cung cấp tư liệu thực tế về một doanh nghiệp sản xuất gạch men tại khu vực Bắc Miền Trung (Quảng Trị), bao gồm thông số dây chuyền thiết bị (công nghệ nung một lần Siti của Ý), cơ cấu sản phẩm (gạch ốp lát, granit, gạch 3D) và đặc thù tổ chức logistics vận tải bộ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng thiết kế thang đo nguồn gốc học thuật (kết hợp McCarthy, Sussman & Siegel, các nghiên cứu trong nước) và chuỗi bảng biểu phân tích tài chính - lao động của doanh nghiệp qua 3 năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực sản xuất và danh mục sản phẩm chính của Công ty TNHH Hồng Liên được văn bản mô tả như thế nào?
Công ty có 5 dây chuyền sản xuất với tổng công suất thiết kế đạt 5,5 triệu m²/năm, hình thành qua các giai đoạn đầu tư: năm 2007 đầu tư dây chuyền nung một lần Siti (Ý) công suất 1 triệu m²/năm; năm 2010 mở rộng dây chuyền gạch ốp tường 1 triệu m²/năm; tháng 7/2012 đầu tư dây chuyền gạch granit 1,5 triệu m²/năm. Danh mục sản phẩm gồm: gạch gốm Hoàng Hà, gạch men lát nền, gạch ốp tường/cầu thang, gạch trang trí giả gỗ và gạch 3D.

2. Mô hình nghiên cứu định lượng của khóa luận sử dụng những nhóm nhân tố nào và trích dẫn từ nguồn tác giả nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập tác động đến đánh giá hoạt động bán hàng:

  • Dịch vụ giao hàng (GH): Kế thừa từ E. Jerome McCarthy (1960).
  • Giá cả (GC): Kế thừa từ Nguyễn Thị Bích Lưu (2017).
  • Chăm sóc khách hàng (CS): Kế thừa từ Dương Văn Dưỡng (2019).
  • Chất lượng sản phẩm (SP): Kế thừa từ Sussman và Siegel (2003).

3. Tình hình tài chính về hàng tồn kho và các khoản nợ của Công ty TNHH Hồng Liên giai đoạn 2020–2022 diễn biến ra sao?
Hàng tồn kho của công ty tăng đột biến từ 525 triệu đồng (2020) lên 3.349 triệu đồng (2021, tăng 537,84%) và tiếp tục lên 5.742 triệu đồng (2022). Nợ phải trả tăng mạnh từ 17.122 triệu đồng (2020) lên 29.942 triệu đồng (2022), chủ yếu do vay nợ tài chính tăng 35,99% và phải trả người bán tăng 824,69%, kéo theo chi phí lãi vay tăng từ 927 triệu đồng lên 1.200 triệu đồng.

4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và các kỹ thuật xử lý dữ liệu nào?
Nghiên cứu dự kiến kích thước mẫu $n = 80$ khách hàng (dựa trên nguyên tắc tối thiểu 5 mẫu cho 1 tham số của Bollen, 1989 đối với 16 biến quan sát) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS bằng các công cụ: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định One-Sample T-Test.

5. Lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm 2020–2022 tăng trưởng như thế nào?
Theo bảng kết quả sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 đạt 144 triệu đồng, năm 2021 đạt 218 triệu đồng (tăng 74 triệu đồng, tương ứng tăng 51,46%), và năm 2022 đạt 315 triệu đồng (tăng 97 triệu đồng, tương ứng tăng 44,53%).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thanh Tường đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Hồng Liên trên cơ sở kết hợp giữa số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022 và điều tra khách hàng năm 2024. Kết quả nghiên cứu làm rõ bức tranh kinh doanh tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận sau thuế nhưng đang chịu áp lực gia tăng hàng tồn kho, công nợ khách hàng và chi phí lãi vay. Các giải pháp được đề xuất tập trung đồng bộ vào 4 khâu: giao nhận vận tải, chính sách giá, đào tạo nhân viên chăm sóc khách hàng và kiểm soát chất lượng sản phẩm, cung cấp nguồn tư liệu học thuật thực tế cho lĩnh vực quản trị bán hàng vật liệu xây dựng.