Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả bổ sung thức ăn cp950 và cp951 cho lợn con giai đoạn từ 7 đến 21 ngày tuổi tại huyện phổ yên tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả bổ sung thức ăn cp950 và cp951 cho lợn con giai đoạn từ 7, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

50
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học

1.4. Ý nghĩa thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Đặc điểm về sinh trưởng và phát dục của lợn

2.2.1. Một số đặc điểm của lợn con liên quan đến sự sinh trưởng

2.2.2. Đặc điểm sinh trưởng phát dục

2.2.3. Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa

2.2.4. Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt

2.2.5. Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát dục của lợn

2.3.1. Yếu tố bên trong

2.3.2. Yếu tố ngoại cảnh

2.4. Một số biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng lợn con theo mẹ

2.4.1. Cho lợn con vú sữa đầu và cố định vú cho lợn con

2.4.2. Bổ sung sắt cho lợn con

2.4.3. Tập cho lợn con ăn sớm

2.5. Vài nét về thức ăn CP950, CP951 và CP550F

2.6. Thành phần dinh dưỡng

2.7. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.7.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

4.1.1. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

4.1.2. Nội dung phục vụ sản xuất

4.1.3. Phương pháp tiến hành

4.1.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống

4.2.2. Khả năng sinh trưởng của lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

4.2.2.1. Sinh trưởng tích lũy
4.2.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối
4.2.2.3. Sinh trưởng tương đối

4.2.3. Khả năng chuyển hóa thức ăn

4.2.4. Khả năng thu nhận thức ăn

4.2.5. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng

4.2.6. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thức ăn cho lợn con

Thức ăn cho lợn con đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và sinh trưởng của chúng. Đặc biệt, thức ăn CP950 và CP951 được nghiên cứu trong đề tài này nhằm đánh giá hiệu quả dinh dưỡng và khả năng sinh trưởng của lợn con tại Thái Nguyên. Theo nghiên cứu, thức ăn CP950 và CP951 có thành phần dinh dưỡng phong phú, cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho lợn con trong giai đoạn từ 7 đến 21 ngày tuổi. Việc bổ sung thức ăn này không chỉ giúp lợn con phát triển tốt mà còn giảm thiểu tỷ lệ chết và bệnh tật. "Thức ăn chất lượng cao là yếu tố quyết định đến năng suất chăn nuôi" (Dương Mạnh Hùng, 2012).

1.1. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn CP950 và CP951

Thức ăn CP950 và CP951 được chế biến từ các nguyên liệu giàu dinh dưỡng, bao gồm protein, vitamin và khoáng chất. Thành phần dinh dưỡng của cám CP950, CP951 và CP550F được trình bày rõ ràng trong bảng số liệu. Các nghiên cứu cho thấy rằng thức ăn CP950 có hàm lượng protein cao hơn so với CP951, điều này giúp lợn con tăng trưởng nhanh hơn. "Thức ăn có hàm lượng protein cao sẽ thúc đẩy sự phát triển cơ bắp" (Trần Văn Phùng và cs, 2004). Việc lựa chọn thức ăn phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo lợn con phát triển khỏe mạnh.

II. Đánh giá hiệu quả thức ăn CP950 và CP951

Đánh giá hiệu quả của thức ăn CP950 và CP951 cho lợn con là một phần quan trọng trong nghiên cứu này. Kết quả cho thấy lợn con được cho ăn thức ăn CP950 có tỷ lệ nuôi sống cao hơn và khả năng sinh trưởng tốt hơn so với lợn con ăn thức ăn CP951. Cụ thể, tỷ lệ nuôi sống của lợn con trong giai đoạn thí nghiệm đạt 95% với thức ăn CP950, trong khi đó tỷ lệ này chỉ đạt 90% với CP951. "Khả năng sinh trưởng của lợn con phụ thuộc vào chất lượng thức ăn" (Jurgens, 1993). Điều này cho thấy rằng việc lựa chọn thức ăn phù hợp có thể ảnh hưởng lớn đến năng suất chăn nuôi.

2.1. Khả năng sinh trưởng của lợn con

Khả năng sinh trưởng của lợn con được đánh giá qua các chỉ tiêu như sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối. Kết quả cho thấy lợn con ăn thức ăn CP950 có sinh trưởng tích lũy cao hơn, đạt 10 kg sau 21 ngày, trong khi lợn con ăn CP951 chỉ đạt 8 kg. "Sự tăng trưởng nhanh chóng của lợn con là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi" (Pfeifer, 1984). Điều này chứng tỏ rằng thức ăn CP950 không chỉ cung cấp dinh dưỡng đầy đủ mà còn thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của lợn con.

III. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn trong ngành chăn nuôi. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp người chăn nuôi có cái nhìn rõ hơn về hiệu quả của thức ăn CP950 và CP951, từ đó đưa ra quyết định hợp lý trong việc lựa chọn thức ăn cho lợn con. "Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ nâng cao hiệu quả chăn nuôi" (Trần Văn Phùng và cs, 2004). Điều này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm chi phí sản xuất.

3.1. Đề xuất cho người chăn nuôi

Người chăn nuôi nên ưu tiên sử dụng thức ăn CP950 cho lợn con trong giai đoạn từ 7 đến 21 ngày tuổi để đạt được hiệu quả sinh trưởng tốt nhất. Bên cạnh đó, cần kết hợp với các biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý để tối ưu hóa sự phát triển của lợn con. "Chăm sóc tốt sẽ giúp lợn con phát triển khỏe mạnh và giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi" (Dương Mạnh Hùng, 2012). Việc áp dụng các kiến thức từ nghiên cứu này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nước ta là một nước phát triển từ nền nông nghiệp lâu đời qua thời gian lịch sử lâu dài đúc kết kinh nghiệm mà phát triển như ngày hôm nay trong nền nông nghiệp thì trồng trọt là một thế mạnh đã từ rất lâu nhưng những năm gần đây thì đang có sự thay đổi dần dần trong cơ cấu nông nghiệp, đó là chăn nuôi đang từng bước phát triển mạnh dần và có thể thay thế trồng trọt trong những năm tới đây. Để đạt được mục đích chăn nuôi phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hiện nay thì việc tạo ra nhiều giống mới, giống cải tiến cho năng suất cao. Đồng thời phải tạo nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng, rẻ tiền và được cân bằng đầy đủ các thành phần dinh dưỡng phù hợp với mục đích sản xuất của từng loại lợn, các giai đoạn chăn nuôi lợn khác nhau, cũng như các hướng chăn nuôi khác nhau là vấn đề cần quan tâm giải quyết. Trong quá trình thực tập và thực tế tôi nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của nghành chăn nuôi trên địa bàn, với mong muốn có những hiểu biết về chăn nuôi lợn, đặc biệt là lợn con theo mẹ và việc sử dụng cám công nghiệp cho đàn lợn con.

Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự bố trí của nhà trường và được sự phân công của ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS. TS Nguyễn Hưng Quang tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả bổ sung thức ăn CP950 và CP951 cho lợn con giai đoạn từ 7 đến 21 ngày tuổi tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được khả năng sinh trưởng và hiệu quả của việc bổ sung thức ăn CP950 và CP951 cho lợn con giai đoạn từ 7 đến 21 ngày tuổi. Ý nghĩa khoa học - Số liệu nghiên cứu của đề tài này sẽ là tài liệu quan trọng đóng góp vào cơ sở dữ liệu về sinh trưởng, phát triển của các giống lợn tại Việt Nam.

Ý nghĩa thực tiễn - Bổ sung thức ăn CP950 và CP951 cho đàn lợn con giai đoạn từ 7 đến 21 ngày tuổi đem lại hiệu quả kinh tế. - Giúp người chăn nuôi đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn con từ đó có hướng đầu tư phù hợp. - Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để các cơ quan thẩm quyền theo dõi đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại địa bàn. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học 2. Đặc điểm về sinh trưởng và phát dục của lợn Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ trong cơ thể. Đó là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, chiều ngang, khối lượng của các bộ phận toàn cơ thể con vật trên cơ sở đặc tính di truyền từ thế hệ trước. “Thực chất của sinh trưởng chính là sự tăng trưởng và sự phân chia các tế bào trong cơ thể” (Dương Mạnh Hùng, 2012) [8].

Trong chăn nuôi lợn, khả năng sinh trưởng của lợn liên quan tới khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng, ảnh hưởng rất lớn đến giá thành và hiệu quả chăn nuôi. Các sinh vật sinh ra và lớn lên gọi là sự phát triển của sinh vật. Sinh vật sống biểu thị tính cảm ứng, tính sinh sản, tính phát triển, tính tạo ra năng lượng, tính hao mòn và chết. Đặc điểm của sinh vật là hấp thu, sử dụng năng lượng của môi trường xung quanh làm thành chất cấu tạo cơ thể của mình, để lớn lên và phát triển.

Do vậy các giống gia súc khác nhau thì có quá trình sinh trưởng khác nhau, chủ yếu là quá trình tích lũy protein. Hiểu biết về quá trình sinh trưởng, nhất là quá trình tạo nạc và mỡ sẽ giúp cho người chăn nuôi lợi dụng được các đặc tính sẵn có của lợn. Tốc độ tăng trưởng của gia súc thường khác nhau, tỷ lệ các phần mỡ, cơ, xương trên lợn cùng lứa tuổi có khối lượng khác nhau hay bằng nhau phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và các giai đoạn sinh trưởng của gia súc. Giai đoạn đầu từ sơ sinh đến 5 tháng tuổi, giai đoạn này của lợn chủ yếu là tích lũy cơ và khoáng chất, đặc biệt là sự phát triển của cơ.

Mô cơ bao gồm một số sợi cơ nhất định liên kết với nhau thành bó, có vỏ liên kết bao bọc. Ở giai đoạn còn non, lợn có nhiều mô liên kết và sợi cơ, nhưng càng lớn thì tỷ lệ càng giảm. Giai đoạn mới sinh thớ cơ mỏng, do đó bó cơ cũng như cấu trúc của thịt tốt, khi khối lượng cơ thể tăng theo tuổi thì sợi cơ dày thêm và bó cơ trở lên lớn hơn. Tuy nhiên đến giai đoạn cuối từ 60 – 70 kg trở đi, khả năng tích lũy cơ giảm dần, tốc độ tích lũy mỡ tăng lên, mức độ tăng này tùy thuộc vào tốc độ tích n 4 lũy mỡ dưới da, vì lượng mỡ dưới da chiếm 2/3 tổng số mỡ trong cơ thể (Jurgens, 1993) [27].

Theo Pfeifer (1984) [30] cùng với sự tăng lên về khối lượng thì tỷ lệ vật chất khô và tỷ lệ mỡ cũng tăng lên, đồng thời tỷ lệ protein giảm nhẹ và tăng cao nhất đạt được ở khối lượng 40 – 70 kg, sau đó giảm dần. Do vậy ở lợn đang lớn, quá trình tổng hợp protein tăng dẫn đến làm tăng sự tạo thành nạc. Một số đặc điểm của lợn con liên quan đến sự sinh trưởng 2. Đặc điểm sinh trưởng phát dục Lợn con ở giai đoạn theo mẹ có khả năng sinh trưởng, phát dục rất nhanh.

So với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [12]. Lợn con bú sữa có sinh trưởng phát triển nhanh nhưng không đồng đều qua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày tuổi đầu, sau đó giảm. Có sự giảm này là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là lượng sữa của lợn mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm. Thời gian bị giảm sinh trưởng thường kéo dài khoảng 2 tuần, còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn con.

Chúng ta có thể hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách tập cho lợn con ăn sớm. Do lợn con sinh trưởng, phát dục nhanh, nên khả năng tích lũy các chất dinh dưỡng rất mạnh. Ví dụ: lợn con ở 3 tuần tuổi, mỗi ngày có thể tích lũy được 9 – 14 g protein/1 kg khối lượng cơ thể. Hơn nữa, để tăng khối cơ thể, lợn con cần rất ít năng lượng, nghĩa là tiêu tốn thức ăn ít hơn lợn lớn.

Vì tăng khối lượng chủ yếu của lợn con là nạc, mà sản xuất ra 1 kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn để sản xuất ra 1 kg mỡ. Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa Cơ quan tiêu hóa của lợn con giai đoạn theo mẹ phát triển nhanh về cấu tạo và hoàn thiện dần về chức năng tiêu hóa, biểu hiện: Dung tích dạ dày của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần lúc sơ sinh (lúc sơ sinh dung tích dạ dày khoảng 0,03 lít). Dung tích ruột non lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít). Và dung tích ruột già của lợn con cũng tăng lên n 5 so với lúc sơ sinh, 10 ngày tuổi tăng gấp 1,5 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít).

Khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn con rất kém, nguyên nhân là do một số men tiêu hóa thức ăn (men Pepsin; men Amilaza và Mantaza; men Tripsin; men Catepsin; men Lactaza; men Saccaraza) chưa có hoạt tính mạnh, nhất là giai đoạn 3 đến 4 ngày tuổi đầu. Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt Cơ năng điều tiết nhiệt ở lợn con là chưa hoàn chỉnh, và thân nhiệt chưa được ổn định. Để có khả năng điều tiết nhiệt tốt cần 3 yếu tố: thần kinh, mỡ và nước. Với lợn con sự điều tiết thân nhiệt ít chịu ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh ban đầu.

Và nhiệt độ trên các bộ phận của cơ thể của lợn cũng khác nhau, phần bụng có nhiệt độ cao hơn so với phần thân, chân và phần tai. Tóm lại ở lợn con có khả năng điều tiết nhiệt còn kém, nhất là trong tuần đầu mới đẻ ra. Tuổi của lợn con càng ít thân nhiệt của lợn con càng hạ xuống nhiều khi nhiệt độ chuồng nuôi thấp. Sau 3 tuần tuổi thì cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn mới tương đối hoàn chỉnh, thân nhiệt của lợn con được hoàn chỉnh hơn (39 - 39,5 oC).

Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con Khả năng miễn dịch của lợn con ở 3 tuần tuổi đầu hoàn toàn phục thuộc vào lượng kháng thể hấp thu được từ sữa lợn mẹ. Trong sữa lợn mẹ có chứa hàm lượng γ - globulin cao. Thành phần sữa lợn mẹ thay đổi rất nhanh, protein 18 - 19% giảm còn 7% trong vòng 24 giờ, tỷ lệ γ - globulin trong sữa đầu cũng giảm từ 50% xuống còn 27%. Sự thành thục về khả năng miễn dịch của lợn con có được sau một tháng tuổi.

Do đó lợn con bú sữa đầu là rất quan trọng để tăng sức đề kháng cho lợn con. Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì sau 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp được kháng thể. Do đó những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề kháng rất kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát dục của lợn Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của lợn gồm hai nhóm: các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài.

Yếu tố bên trong Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của lợn. Quá trình sinh trưởng phát dục của lợn tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của các giống lợn khác nhau. Do ảnh hưởng của các tuyến nội tiết và hệ thần kinh mà hình thành nên sự khác nhau giữa các giống lợn. Sự khác nhau này đã hình thành nên các giống lợn có hướng sản xuất khác nhau như: giống lợn hướng nạc, hướng mỡ (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [12].

Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn là quá trình trao đổi chất trong cơ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả thức ăn CP950 và CP951 cho lợn con tại Thái Nguyên" cung cấp một phân tích chi tiết về tác động của hai loại thức ăn chăn nuôi CP950 và CP951 lên sự phát triển và sức khỏe của lợn con. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về hiệu quả dinh dưỡng của các loại thức ăn này mà còn đưa ra các khuyến nghị thực tiễn để tối ưu hóa quy trình chăn nuôi, đặc biệt là tại khu vực Thái Nguyên. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà chăn nuôi, nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và chăn nuôi, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh Phú Thọ, và Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển lúa séng cù tại huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và kỹ thuật trong nông nghiệp hiện đại.