Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong ngành nông nghiệp, đồng thời là thành phần quan trọng cấu thành môi trường sống và địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế – xã hội. Quá trình khai thác và sử dụng đất nông nghiệp không thuần túy là hoạt động kinh tế sinh học tạo ra nguồn lương thực, thực phẩm mà còn mang bản chất của một hệ sinh thái gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Dưới tác động của gia tăng dân số, tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa – hiện đại hóa, quỹ đất nông nghiệp ngày càng chịu nhiều áp lực, bị thu hẹp về diện tích và đối mặt với nguy cơ thoái hóa, xói mòn nếu không được quy hoạch và khai thác hợp lý.
Rã Bản là một xã vùng cao, trung du miền núi nằm ở phía Đông huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Đây là địa bàn thuần nông, trong đó ngành nông – lâm nghiệp chiếm tỷ trọng trên 90% tổng giá trị sản xuất và là nguồn thu nhập chính của người dân địa phương. Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của xã đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, năng suất và sản lượng cây trồng từng bước được cải thiện. Tuy nhiên, phương thức canh tác tại địa phương vẫn mang nặng tính truyền thống; trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý và tổ chức sản xuất còn bộc lộ nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng bị thu hẹp do quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, trong khi chất lượng đất canh tác có nguy cơ suy giảm do xói mòn, rửa trôi ở địa hình đồi núi dốc. Việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường nhằm đề xuất phương hướng sử dụng đất hợp lý tại địa phương là yêu cầu cấp thiết.
Đề tài xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Mục đích nghiên cứu: Xác định và đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất (LUT) nông nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và đảm bảo tính bền vững về môi trường cho xã Rã Bản, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
- Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiện tại và đánh giá hiệu quả của từng loại hình theo các tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thích hợp và có triển vọng phát triển trong tương lai.
- Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể nhằm khai thác, phát huy tiềm năng quỹ đất nông nghiệp của xã đảm bảo hiệu quả và bền vững.
- Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; hiện trạng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp; hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Rã Bản.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Rã Bản, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014 (sử dụng chuỗi số liệu thống kê hiện trạng đất đai và sản xuất nông nghiệp năm 2013 – 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận thổ nhưỡng học, quy hoạch sử dụng đất và các khung đánh giá đất đai tiêu chuẩn trong và ngoài nước:
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1. Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã miền núi Rã Bản trong bối cảnh diện tích đất canh tác bình quân đầu người hạn chế và phương thức sử dụng đất còn nhiều bất cập. Xác định rõ mục đích, yêu cầu, phạm vi và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Đất đai.
Phần 2. Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai và vai trò của đất đối với nông nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất (tự nhiên, kinh tế – xã hội, kỹ thuật canh tác, cơ cấu cây trồng). Tổng thuật lịch sử nghiên cứu đánh giá đất trên thế giới (Rozop, Docutraiev, Ruanell, FAO) và tại Việt Nam (Tôn Thất Chiểu, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng, Đỗ Nguyên Hải...). Làm rõ các tiêu chí đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp theo 3 trụ cột kinh tế – xã hội – môi trường và cơ sở khoa học để định hướng sử dụng đất cấp cơ sở.
Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, hiện trạng và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Rã Bản. Thiết lập khung 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm và chi tiết hóa phương pháp thu thập dữ liệu (thứ cấp, sơ cấp qua điều tra 50 hộ tại 10 thôn theo phương pháp RRA, PRA), công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế và phương pháp phân tích, xử lý số liệu trên Microsoft Excel.
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các phát hiện thực nghiệm và phân tích dữ liệu chuyên sâu qua các tiểu mục:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Rã Bản
- Điều kiện tự nhiên: Xã Rã Bản có tổng diện tích tự nhiên 2.479,0 ha, địa hình chia cắt phức tạp bởi các dãy núi cao xen kẽ thung lũng bằng phẳng dọc tỉnh lộ 257 và sông Cầu. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $22^\circ\text{C}$ (cao nhất $26^\circ\text{C}$, thấp nhất $13,5^\circ\text{C}$), lượng mưa trung bình 1.700 mm/năm, độ ẩm không khí 85%. Thổ nhưỡng gồm hai nhóm chính: đất thủy thành (phù sa ven sông Cầu dùng cấy lúa) và đất địa thành (Feralit mùn vàng núi cao và Feralit phát triển trên đá Macmaxit ở vùng đồi núi).
- Dân số và hạ tầng: Toàn xã có 365 hộ với 1.498 nhân khẩu (nam chiếm 49,87%, nữ chiếm 50,13%), gồm 4 dân tộc Tày, Nùng, Dao, Kinh. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 1.000 người (66,75% dân số), trong đó lao động nông – lâm nghiệp chiếm 95% (950 người) và hầu hết chưa qua đào tạo. Hạ tầng giao thông có 18,60 ha (đường tỉnh lộ 257 dài khoảng 3 km, phần lớn đường liên thôn là đường đất xấu); đất thủy lợi 4,35 ha chủ yếu là mương đất; tỷ lệ hộ dùng điện đạt 95,62% (349/365 hộ).
2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất xã Rã Bản
Tính đến tháng 1/2014, cấu trúc quỹ đất của xã Rã Bản được phân bố cụ thể như sau:
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
1.698,10 |
68,50 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
165,60 |
9,75* |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
160,30 |
96,80** |
|
+ Đất trồng lúa |
LUA |
107,10 |
66,81*** |
|
+ Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
53,20 |
33,19*** |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
7,20 |
4,35** |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.527,54 |
89,95* |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.191,80 |
78,02# |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
335,74 |
21,98# |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
3,00 |
0,18* |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
126,40 |
5,10 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
21,60 |
17,09 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
24,00 |
18,99 |
| 2.3 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,10 |
0,08 |
| 2.4 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
23,90 |
18,91 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,50 |
0,39 |
| 2.6 |
Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
80,30 |
63,52 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
654,40 |
26,40 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
12,80 |
1,96 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
641,70 |
98,06 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
2.479,00 |
100,00 |
(Ghi chú: * tính trên tổng đất nông nghiệp; ** tính trên đất sản xuất nông nghiệp; *** tính trên đất trồng cây hàng năm; # tính trên tổng đất lâm nghiệp. Nguồn: Phòng TN&MT huyện Chợ Đồn).
Về kết quả sản xuất trồng trọt năm 2013, diện tích gieo cấy lúa cả năm đạt 158,495 ha với tổng sản lượng 708,833 tấn (năng suất bình quân 44,7 tạ/ha, trong đó vụ xuân đạt 47 tạ/ha trên diện tích 74,87 ha; vụ mùa đạt 42,68 tạ/ha trên diện tích 83,625 ha). Cây ngô gieo trồng 40,384 ha với sản lượng 159,374 tấn (năng suất bình quân 39,46 tạ/ha, vụ xuân đạt 42,2 tạ/ha trên 20,0 ha; vụ mùa đạt 36,78 tạ/ha trên 20,384 ha). Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 868,207 tấn, bình quân đạt 558 kg/người/năm.
3. Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất (LUT)
Dựa trên kết quả điều tra nông hộ, tác giả đã phân loại và mô tả 5 loại hình sử dụng đất chính:
- LUT 1 (2 lúa): Kiểu sử dụng Lúa xuân – lúa mùa, phân bố ở các chân ruộng chủ động nước tưới tiêu tại tất cả các thôn bản. Giống lúa vụ xuân chủ yếu là lúa lai, nếp bản địa (thời gian sinh trưởng 125 – 130 ngày); vụ mùa cấy giống lúa Bao thai.
- LUT 2 (1 lúa – 1 màu): Kiểu sử dụng Ngô xuân – lúa mùa, phân bố ở ruộng bậc thang, đất bán chủ động nước tưới phụ thuộc nước trời tại các thôn Nà Cà, Bản Hun, Khuổi Dả, Khuổi Nhang.
- LUT 3 (Chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày): Canh tác trên đất nương rẫy, đất dốc gồm các kiểu: Ngô xuân – ngô mùa (giống CP999, NK4300, CK47); Khoai môn (trồng tháng 1 – 2); Sắn (trồng tháng 4 – 5 trên đất nghèo dinh dưỡng).
- LUT 4 (Cây ăn quả): Trồng cây quýt trên các sườn đồi dốc thấp tại các thôn Nà Cà, Khuổi Dả, Pác Dả, Nà Phung, Khuổi Nhang.
- LUT 5 (Rừng sản xuất): Trồng cây mỡ trên đất đồi núi trọc, đất lâm nghiệp nghèo kiệt vào đầu mùa mưa (tháng 4 – 6).
4. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất
Phân cấp chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (tính bình quân cho 1 ha):
- Rất cao (VH): GTSX $> 80.000$ nghìn đồng; Thu nhập thuần $> 70.000$ nghìn đồng; $H_v > 6,05$ lần; Ngày công $> 165$ nghìn đồng.
- Cao (H): GTSX $58.000 - 80.000$ nghìn đồng; Thu nhập thuần $50.000 - 70.000$ nghìn đồng; $H_v 4,05 - 6,05$ lần; Ngày công $135 - 165$ nghìn đồng.
- Trung bình (M): GTSX $36.000 - 58.000$ nghìn đồng; Thu nhập thuần $30.000 - 50.000$ nghìn đồng; $H_v 2,05 - 4,05$ lần; Ngày công $105 - 135$ nghìn đồng.
- Thấp (L): GTSX $14.000 - 36.000$ nghìn đồng; Thu nhập thuần $10.000 - 30.000$ nghìn đồng; $H_v 0,05 - 2,05$ lần; Ngày công $75 - 105$ nghìn đồng.
- Rất thấp (VL): GTSX $< 14.000$ nghìn đồng; Thu nhập thuần $< 10.000$ nghìn đồng; $H_v < 0,05$ lần; Ngày công $< 75$ nghìn đồng.
Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất:
| Kiểu sử dụng đất |
Giá trị sản xuất (1.000 đ/ha) |
Mức |
Thu nhập thuần (1.000 đ/ha) |
Mức |
Hiệu quả sử dụng vốn ($H_v$, lần) |
Mức |
Giá trị ngày công LĐ (1.000 đ/công) |
Mức |
| Lúa xuân – lúa mùa |
58.446,33 |
M |
31.446,33 |
M |
2,20 |
M |
125,20 |
M |
| Ngô xuân – lúa mùa |
55.176,08 |
M |
38.176,08 |
M |
3,47 |
M |
113,24 |
M |
| Ngô xuân – ngô mùa |
49.922,42 |
M |
37.670,19 |
M |
3,08 |
M |
118,50 |
M |
| Khoai môn |
74.922,42 |
H |
74.922,42 |
VH |
14,57 |
VH |
188,22 |
VH |
| Sắn |
3.022,50 |
VL |
3.022,50 |
VL |
0,00 |
VL |
38,67 |
VL |
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ).
Phân tích tổng hợp hiệu quả:
- Về kinh tế: Cây khoai môn cho hiệu quả kinh tế vượt trội với thu nhập thuần 74.922,42 nghìn đồng/ha, hiệu quả sử dụng vốn đạt 14,57 lần (mức rất cao) và giá trị ngày công đạt 188,22 nghìn đồng/công. Ngược lại, cây sắn cho hiệu quả kinh tế thấp nhất với thu nhập thuần chỉ đạt 3.022,50 nghìn đồng/ha, giá trị ngày công 38,67 nghìn đồng/công (mức rất thấp). Các kiểu sử dụng đất lúa và ngô (Lúa xuân – lúa mùa, Ngô xuân – lúa mùa, Ngô xuân – ngô mùa) đạt hiệu quả kinh tế ở mức trung bình, đóng vai trò giữ vững an ninh lương thực.
- Về xã hội: Các loại hình trồng lúa và màu giải quyết lượng lớn công lao động nông nhàn tại địa phương, đảm bảo nhu cầu tự túc lương thực. Cây ăn quả (quýt) và cây khoai môn mang tính hàng hóa cao, giúp nâng cao thu nhập thực tế cho nông hộ.
- Về môi trường: Đất rừng sản xuất (trồng mỡ) và mô hình cây ăn quả (quýt) duy trì độ che phủ cao, hạn chế rửa trôi và xói mòn đất đồi núi. Ngược lại, canh tác sắn và ngô trên đất dốc có nguy cơ làm suy giảm độ phì và gia tăng xói mòn nếu không áp dụng biện pháp canh tác bền vững.
5. Lựa chọn loại hình sử dụng đất, định hướng và đề xuất giải pháp
- Lựa chọn LUT ưu tiên: Ưu tiên duy trì và thâm canh LUT 2 lúa trên đất phù sa ven sông, chủ động thủy lợi; phát triển mở rộng diện tích LUT Khoai môn và LUT Cây ăn quả (quýt) trên đất đồi thấp có điều kiện thích hợp; mở rộng trồng rừng sản xuất (cây mỡ) trên quỹ đất đồi núi chưa sử dụng (641,7 ha); giảm dần diện tích trồng sắn độc canh trên đất dốc.
- Giải pháp chung và cụ thể:
- Quy hoạch và quản lý quỹ đất: Bảo vệ nghiêm ngặt 107,1 ha đất chuyên trồng lúa nước; chuyển đổi diện tích đất đồi núi chưa sử dụng sang trồng rừng sản xuất và cây ăn quả.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng: Kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi (hiện chỉ có 4,35 ha mương đất) để mở rộng diện tích chủ động tưới tiêu; nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn và tuyến tỉnh lộ 257 phục vụ lưu thông nông sản.
- Khoa học kỹ thuật và khuyến nông: Chuyển giao quy trình thâm canh giống lúa lai, ngô lai; hướng dẫn kỹ thuật canh tác trên đất dốc (làm đất theo đường đồng mức, trồng xen băng cây họ đậu); phổ biến quy trình sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật an toàn.
- Chính sách và thị trường: Hỗ trợ vay vốn sản xuất nông hộ; xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm hàng hóa địa phương (quýt Chợ Đồn, khoai môn), giải quyết tâm lý e ngại đầu ra của người dân.
Phần 5. Kết luận và đề nghị
Khái quát lại các kết quả điều tra về điều kiện tự nhiên, hiện trạng phân bổ 2.479,0 ha đất tự nhiên của xã Rã Bản, hiệu quả kinh tế của các LUT chính; đồng thời kiến nghị các cấp chính quyền huyện Chợ Đồn và tỉnh Bắc Kạn bố trí nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi và chính sách khuyến nông hỗ trợ địa phương.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Xác lập bức tranh toàn diện về hiện trạng sử dụng đất xã Rã Bản tính đến tháng 1/2014 với tổng diện tích 2.479,0 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 68,50% (1.698,1 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 5,10% (126,4 ha) và đất chưa sử dụng còn lớn với 26,40% (654,4 ha, chủ yếu là 641,7 ha đất đồi núi chưa sử dụng).
- Lượng hóa cụ thể cơ cấu sản xuất nông nghiệp năm 2013 với tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 868,207 tấn (lúa đạt 708,833 tấn với năng suất 44,7 tạ/ha; ngô đạt 159,374 tấn với năng suất 39,46 tạ/ha), bình quân lương thực đạt 558 kg/người/năm.
- Đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế của 5 loại hình sử dụng đất (LUT) chính qua điều tra 50 hộ nông dân:
- Khoai môn đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với thu nhập thuần 74.922,42 nghìn đồng/ha, tỷ suất đồng vốn $H_v = 14,57$ lần, giá trị ngày công 188,22 nghìn đồng/công.
- Các kiểu sử dụng Lúa xuân – lúa mùa ($N = 31.446,33$ nghìn đồng/ha), Ngô xuân – lúa mùa ($N = 38.176,08$ nghìn đồng/ha), Ngô xuân – ngô mùa ($N = 37.670,19$ nghìn đồng/ha) đạt hiệu quả trung bình nhưng giữ vai trò nền tảng về an ninh lương thực.
- Cây sắn cho hiệu quả kinh tế thấp nhất ($N = 3.022,50$ nghìn đồng/ha, giá trị ngày công 38,67 nghìn đồng/công).
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ gồm bảo vệ quỹ đất 2 vụ lúa, chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang khoai môn và quýt hàng hóa, đưa diện tích 641,7 ha đất đồi núi chưa sử dụng vào trồng rừng sản xuất (cây mỡ), đầu tư kiên cố hóa 4,35 ha đất thủy lợi mương đất và cải tạo hạ tầng giao thông liên thôn.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và bộ số liệu điều tra vi mô cấp xã về hiệu quả sử dụng đất theo phương pháp tiếp cận đa mục tiêu (kinh tế, xã hội, môi trường) dựa trên khung FAO, làm luận cứ thực tiễn cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại xã Rã Bản giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được đề cập trong văn bản:
- Quy mô điều tra sơ cấp dừng lại ở 50 hộ nông dân trên địa bàn 10 thôn bản, thời gian thực hiện nghiên cứu ngắn (từ 18/8/2014 đến 30/11/2014).
- Địa phương chưa có điều tra, khảo sát đánh giá đầy đủ và đồng bộ về trữ lượng cũng như chất lượng nguồn nước ngầm.
- Khả năng mở rộng diện tích một số cây trồng có giá trị kinh tế cao (như khoai môn, quýt) còn bị rào cản bởi thị trường tiêu thụ không ổn định và nguy cơ rủi ro thời tiết, dịch bệnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá diễn biến độ phì nhiêu và mức độ xói mòn đất đối với các mô hình canh tác cây hàng năm trên đất dốc theo chu kỳ dài hạn.
- Nghiên cứu chuỗi giá trị và thị trường đầu ra cho các nông sản thế mạnh (quýt Chợ Đồn, khoai môn) nhằm hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp bền vững.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa học Đất, Nông học, Phát triển Nông thôn và Kinh tế Nông nghiệp; cán bộ địa chính – nông nghiệp cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện thực hiện các đề tài quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Quy trình kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong điều tra nông hộ.
- Khung bảng biểu và phương pháp toán kinh tế tính toán các chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất ($T$), thu nhập thuần ($N$), hiệu quả sử dụng vốn ($H_v$) và giá trị ngày công lao động cho từng kiểu sử dụng đất.
- Hệ thống số liệu cơ sở về phân bố quỹ đất tự nhiên và hiệu quả sản xuất nông – lâm nghiệp tại địa bàn miền núi tỉnh Bắc Kạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Rã Bản tính đến tháng 1/2014 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Rã Bản là 2.479,0 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp chiếm 1.698,10 ha (68,50%), bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp 165,60 ha (đất lúa 107,10 ha, đất trồng cây hàng năm khác 53,20 ha, đất trồng cây lâu năm 7,20 ha); đất lâm nghiệp 1.527,54 ha (rừng sản xuất 1.191,80 ha, rừng phòng hộ 335,74 ha); đất nuôi trồng thủy sản 3,00 ha.
- Đất phi nông nghiệp chiếm 126,40 ha (5,10%), gồm đất ở nông thôn 21,60 ha, đất sông suối mặt nước 80,30 ha, đất chuyên dùng 24,00 ha và đất khác.
- Đất chưa sử dụng chiếm 654,40 ha (26,40%), trong đó phần lớn là đất đồi núi chưa sử dụng (641,70 ha) và đất bằng chưa sử dụng (12,80 ha).
2. Cây trồng nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và thấp nhất trong các loại hình sử dụng đất hàng năm tại xã?
- Hiệu quả cao nhất: Cây khoai môn đạt thu nhập thuần 74.922,42 nghìn đồng/ha, hiệu quả sử dụng vốn đạt 14,57 lần và giá trị ngày công đạt 188,22 nghìn đồng/công (đều ở mức rất cao – VH).
- Hiệu quả thấp nhất: Cây sắn chỉ đạt thu nhập thuần 3.022,50 nghìn đồng/ha, hiệu quả sử dụng vốn 0,00 lần và giá trị ngày công chỉ đạt 38,67 nghìn đồng/công (ở mức rất thấp – VL).
3. Kết quả sản xuất lúa và ngô của xã Rã Bản trong năm 2013 đạt các chỉ số năng suất và sản lượng ra sao?
Năm 2013, tổng diện tích gieo cấy lúa là 158,495 ha, năng suất bình quân đạt 44,7 tạ/ha, sản lượng đạt 708,833 tấn (vụ xuân: 74,87 ha, năng suất 47 tạ/ha, sản lượng 351,88 tấn; vụ mùa: 83,625 ha, năng suất 42,68 tạ/ha, sản lượng 356,95 tấn). Tổng diện tích ngô là 40,384 ha, năng suất bình quân 39,46 tạ/ha, sản lượng đạt 159,374 tấn (vụ xuân: 20,0 ha, năng suất 42,2 tạ/ha, sản lượng 84,4 tấn; vụ mùa: 20,384 ha, năng suất 36,78 tạ/ha, sản lượng 74,974 tấn). Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 868,207 tấn, bình quân đạt 558 kg/người/năm.
4. Đề tài đã sử dụng phương pháp khảo sát nào và điều tra bao nhiêu hộ nông dân?
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp thông qua đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA), tiến hành điều tra trực tiếp phiếu phỏng vấn trên 50 hộ gia đình phân bố tại 10 thôn bản gồm: Nà Cà, Bản Hun, Kéo Hấy, Nà Phung, Khuổi Nhang, Nà Tải, Bản Chói, Cốc Quang, Khuổi Dả và Pác Dả.
5. Thực trạng hạ tầng thủy lợi và giao thông phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã có những hạn chế gì?
Đất giao thông toàn xã có 18,60 ha (gồm tuyến tỉnh lộ 257 dài khoảng 3 km), hệ thống đường liên thôn chủ yếu là đường đất chất lượng kém, dễ bị xói mòn, sạt lở trong mùa mưa lũ. Đất thủy lợi có 4,35 ha, hệ thống kênh mương tưới tiêu chủ yếu vẫn là mương đất chưa được kiên cố hóa, gây khó khăn cho việc chủ động cấp nước thâm canh tăng vụ vào mùa khô.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Liêu Thị Thao đã hoàn thành việc đánh giá hiện trạng và hiệu quả 5 loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Rã Bản, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn dựa trên chuỗi số liệu thực nghiệm và điều tra nông hộ năm 2014. Kết quả nghiên cứu làm rõ tiềm năng đất đai, sự chênh lệch hiệu quả kinh tế giữa các cây trồng hàng năm và vị trí thiết yếu của các mô hình cây đặc sản, lâm nghiệp trong phát triển kinh tế bền vững. Các giải pháp và định hướng sử dụng đất được đề xuất là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp tại địa phương.