Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Tam Điệp thuộc tỉnh Ninh Bình sở hữu tổng diện tích tự nhiên là 10.497,90 ha, trong đó quỹ đất nông nghiệp chiếm tới 7.193,20 ha, tương đương 68,52% diện tích toàn địa bàn. Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa vùng Bắc Trung Bộ và đồng bằng Bắc Bộ, Tam Điệp mang đặc trưng địa hình bán sơn địa phức tạp với sự đan xen giữa núi đá vôi, đồi dốc Feralit và các thung lũng phù sa trũng. Trong bối cảnh đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ giai đoạn 2011–2015, diện tích đất canh tác nông nghiệp chịu sức ép thu hẹp lớn nhằm nhường chỗ cho hạ tầng và cụm công nghiệp. Đồng thời, tập quán canh tác phân mảnh cùng hiện tượng xói mòn đất dốc đã đặt ra thách thức cấp bách về tính bền vững.

Đề tài được triển khai nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên 3 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường, từ đó tuyển chọn các loại hình sử dụng đất tối ưu và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả canh tác. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất trên địa bàn 6 phường và 3 xã của thành phố Tam Điệp trong mốc thời gian từ tháng 5/2015 đến tháng 10/2016. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là căn cứ khoa học trực tiếp giúp địa phương tái cấu trúc không gian sản xuất, hướng tới mục tiêu duy trì đà tăng trưởng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản vượt mốc 590 tỷ đồng và nâng cao thu nhập hỗn hợp trên 1 ha đất canh tác đạt trên 170 triệu đồng/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khung đánh giá quản lý đất đai bền vững được Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc cùng Hội nghị Nairobi xác lập, dựa trên 5 trụ cột cốt lõi: duy trì năng suất sản xuất, giảm thiểu rủi ro an toàn, bảo đảm tính bền vững dài hạn, khả thi về mặt kinh tế và được xã hội chấp nhận. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết hệ sinh thái nông nghiệp và lý thuyết kinh tế tài nguyên của Các Mác về quy luật tiết kiệm thời gian lao động và phân phối nguồn lực tối ưu trên không gian canh tác.

Hệ thống khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa bao gồm: Loại hình sử dụng đất (LUT), Kiểu sử dụng đất cụ thể, Giá trị sản xuất (GTSX - tổng giá trị nông sản và dịch vụ thu được trên 1 ha/năm), Chi phí trung gian (CPTG - toàn bộ chi phí vật chất mua ngoài như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), Thu nhập hỗn hợp (TNHH = GTSX - CPTG), Hiệu quả đồng vốn (HQĐV = TNHH / CPTG) và Giá trị ngày công lao động (GTNC = TNHH / CLĐ). Sự kết hợp các mô hình này cho phép xem xét đất đai không chỉ là tư liệu sản xuất thuần túy mà là một hệ thống kinh tế sinh thái hoàn chỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, Chi cục Thống kê thành phố Tam Điệp giai đoạn 2011–2015 về hiện trạng đất đai, bản đồ thổ nhưỡng và số liệu khí tượng thủy văn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc nông hộ.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 90 hộ nông dân, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng: phường Yên Bình (tiểu vùng 1 - đồng bằng thấp, 30 hộ), xã Yên Sơn (tiểu vùng 2 - đồi núi thấp, 30 hộ) và phường Tây Sơn (tiểu vùng 3 - đồi núi cao, 30 hộ). Phương pháp chọn mẫu này bảo đảm bao quát đầy đủ 8 LUT và 17 kiểu canh tác chính trên 1.450 ha đất phù sa và 3.525 ha đất Feralit đỏ vàng.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng và phần mềm bảng tính Excel. Phương pháp phân tích kinh tế lượng kết hợp phương pháp ma trận cho điểm đa tiêu chí được lựa chọn vì tính trực quan, cho phép định lượng hóa 8 chỉ tiêu trên thang điểm 24 (kinh tế tối đa 9 điểm, xã hội 6 điểm, môi trường 9 điểm). Thời gian triển khai nghiên cứu thực địa và hoàn thiện báo cáo kéo dài 18 tháng, từ tháng 5/2015 đến tháng 10/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thành phố Tam Điệp hiện có 8 loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính với 17 kiểu sử dụng đất phân bố trên 3 tiểu vùng sinh thái (tiểu vùng 1 gồm 13 kiểu, tiểu vùng 2 gồm 16 kiểu, tiểu vùng 3 gồm 9 kiểu). Kết quả đánh giá đa tiêu chí cho thấy sự phân hóa rõ rệt:

Thứ nhất, về hiệu quả kinh tế, LUT nuôi trồng thủy sản và LUT 1 vụ lúa – 2 vụ màu đạt hiệu quả vượt trội. Kiểu sử dụng đất lúa xuân – lạc – su hào tại tiểu vùng 1 ghi nhận GTSX đạt trên 230 triệu đồng/ha/năm, TNHH đạt trên 170 triệu đồng/ha/năm và HQĐV đạt trên 2,8 lần, cao gấp 2,6 lần so với kiểu chuyên canh 2 vụ lúa truyền thống có TNHH dưới 90 triệu đồng/ha/năm.

Thứ hai, về hiệu quả xã hội, LUT chuyên canh rau màu luân canh và LUT nuôi trồng thủy sản có khả năng giải quyết việc làm tại chỗ cao nhất, thu hút hơn 700 công lao động/ha/năm. Chỉ số giá trị ngày công (GTNC) của các mô hình này đạt trên 240.000 đồng/công, cao hơn 45% so với mức thu nhập công nhật bình quân 165.000 đồng/công của các hộ chuyên trồng lúa thuần nông.

Thứ ba, về hiệu quả môi trường, phần lớn các LUT đều bảo đảm tính bền vững nhờ cân đối phân bón vô cơ và hữu cơ. Đặc biệt, kiểu trồng cây lâu năm như dứa xen cây ăn quả tại tiểu vùng 2 và cây lâm nghiệp keo lai tại tiểu vùng 3 đạt độ che phủ đất trên 75% quanh năm, giúp hạn chế xói mòn và rửa trôi đất hữu hiệu trên các sườn đồi có độ dốc từ 7 đến 11 độ.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của các kiểu canh tác luân canh đa dạng và nuôi trồng thủy sản bắt nguồn từ việc tận dụng tốt nguồn nước tưới từ 8 hồ chứa lớn trên địa bàn như hồ Yên Thắng diện tích 81 ha, hồ Mừng và hồ Đồng Đèn diện tích 27 ha, kết hợp liên kết tiêu thụ với Nhà máy chế biến rau quả hộp xuất khẩu Đồng Giao. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại vùng đồng bằng sông Hồng, kết quả này khẳng định xu thế tất yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ độc canh lúa sang cây công nghiệp ngắn ngày và cây thực phẩm giá trị cao.

Trong thực tế phân tích dữ liệu, các phát hiện trên có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu GTSX, CPTG và TNHH giữa 17 kiểu sử dụng đất, kết hợp bảng ma trận phân hạng tổng hợp kinh tế - xã hội - môi trường. Biểu đồ mạng nhện đa trục sẽ làm nổi bật sự cân bằng tối ưu của LUT 1 vụ lúa – 2 vụ màu và LUT thủy sản so với các LUT canh tác truyền thống khác.

Đề xuất và khuyến nghị

Chuyển đổi quy hoạch 1.200 ha đất trồng lúa năng suất thấp sang mô hình luân canh 1 vụ lúa – 2 vụ màu và thủy sản tập trung trước năm 2020. Mục tiêu nâng giá trị sản xuất bình quân trên toàn bộ diện tích chuyển đổi đạt từ 200 đến 250 triệu đồng/ha/năm. Cơ quan chủ trì thực hiện là Ủy ban nhân dân thành phố Tam Điệp phối hợp với Phòng Kinh tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường.

Thành lập quỹ hỗ trợ vốn vay ưu đãi với quy mô 50 tỷ đồng trong giai đoạn 2017–2020, ưu tiên lãi suất 5%/năm cho các hộ nông dân và hợp tác xã mở rộng thâm canh dứa, ngô rau, lạc tiên xuất khẩu. Mục tiêu hỗ trợ tối thiểu 300 nông hộ đổi mới trang thiết bị sơ chế và cơ giới hóa nông nghiệp. Đơn vị điều hành là Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Tam Điệp phối hợp cùng Hội Nông dân thành phố.

Áp dụng quy trình canh tác bền vững trên 3.525 ha đất Feralit đồi dốc, bao gồm kỹ thuật tủ gốc giữ ẩm bằng tàn dư thực vật, trồng băng cây họ đậu phân xanh và áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trước năm 2022. Target định lượng là duy trì 100% diện tích đất dốc có độ che phủ trên 75%, giảm tỷ lệ xói mòn đất xuống dưới 5 tấn/ha/năm. Trách nhiệm triển khai thuộc về Trung tâm Khuyến nông tỉnh Ninh Bình và Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản khép kín giữa 100% hợp tác xã sản xuất với các nhà máy chế biến thực phẩm xuất khẩu trên địa bàn giai đoạn 2018–2025. Target cụ thể là bảo đảm 80% sản lượng dứa, ngô ngọt, củ đậu được bao tiêu với giá ổn định, nâng mức thu nhập hỗn hợp của nông hộ thêm 20–25%. Chủ thể thực hiện là Phòng Kinh tế thành phố, Hiệp hội Doanh nghiệp và các Hợp tác xã nông nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế và Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện/thành phố. Luận văn cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng và phương pháp phân vùng sinh thái phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp 5 năm và 10 năm.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Nông học, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công trình mang lại khung phương pháp luận hoàn chỉnh về đánh giá đất đai đa tiêu chí kết hợp định lượng 8 chỉ tiêu kinh tế - xã hội - môi trường áp dụng cho địa hình bán sơn địa.

Ban quản trị các Hợp tác xã nông nghiệp, chủ trang trại và hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi tại Ninh Bình và các vùng phụ cận. Tài liệu cung cấp bản hướng dẫn kỹ thuật - kinh tế chi tiết về chi phí đầu tư, ngày công và tỷ suất sinh lời của từng mô hình cây trồng cụ thể để chủ động lựa chọn phương án sản xuất đạt hiệu quả cao.

Doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu nông sản và các tổ chức phát triển nông nghiệp bền vững. Nguồn số liệu phân bố không gian cây trồng giúp doanh nghiệp quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, tối ưu hóa chuỗi cung ứng cho nhà máy chế biến đồ hộp và nông sản xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu sử dụng những nhóm chỉ tiêu cụ thể nào để đánh giá hiệu quả đất đai? Nghiên cứu áp dụng hệ thống 8 chỉ tiêu thuộc 3 trụ cột: Kinh tế gồm giá trị sản xuất, thu nhập hỗn hợp và hiệu quả đồng vốn; Xã hội gồm công lao động và giá trị ngày công; Môi trường gồm mức bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và mức độ che phủ đất với thang điểm tối đa là 24.

Tại sao loại hình nuôi trồng thủy sản và luân canh rau màu đạt hiệu quả kinh tế cao nhất tại Tam Điệp? Các mô hình này tận dụng triệt để nguồn nước dồi dào từ 8 hồ chứa tự nhiên, rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn và tạo ra các sản phẩm thương phẩm có giá trị thị trường cao, đem lại thu nhập hỗn hợp trên 170 triệu đồng/ha/năm và hiệu quả đồng vốn vượt 2,8 lần chi phí đầu tư.

Biện pháp nào hiệu quả nhất để hạn chế xói mòn trên đất đồi dốc Tam Điệp? Biện pháp cốt lõi là duy trì độ che phủ đất trên 75% thông qua mô hình canh tác dứa xen cây họ đậu, tủ phụ phẩm nông nghiệp và trồng keo lai sản xuất. Kỹ thuật này giúp giữ ẩm đất tăng thêm 1–3% và giảm thiểu hiện tượng rửa trôi dinh dưỡng tầng mặt từ 45% đến 50%.

Địa bàn thành phố Tam Điệp được phân chia thành mấy tiểu vùng sinh thái nông nghiệp? Toàn bộ địa bàn thành phố được chia thành 3 tiểu vùng: Tiểu vùng 1 là vùng đồng bằng thấp với 13 kiểu sử dụng đất; Tiểu vùng 2 là vùng đồi núi thấp với 16 kiểu sử dụng đất; Tiểu vùng 3 là vùng đồi núi cao với 9 kiểu canh tác đặc thù trên đất dốc.

Kết quả nghiên cứu này có thể nhân rộng sang các địa phương khác không? Khung đánh giá đa tiêu chí và bài học chuyển đổi cơ cấu cây trồng hoàn toàn có thể áp dụng cho các huyện có cùng điều kiện sinh thái bán sơn địa thuộc vùng trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, giúp nâng cao giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp lên 200–230 triệu đồng.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý và canh tác trên 7.193,20 ha đất nông nghiệp thành phố Tam Điệp, làm rõ đặc tính phân bố thổ nhưỡng của 1.450 ha đất phù sa và 3.525 ha đất Feralit.
  • Xác định 8 loại hình sử dụng đất với 17 kiểu canh tác chính, khẳng định tính ưu việt vượt trội của LUT nuôi trồng thủy sản và LUT 1 vụ lúa – 2 vụ màu với thu nhập hỗn hợp đạt trên 170 triệu đồng/ha/năm.
  • Xây dựng thành công ma trận đánh giá 8 chỉ tiêu định lượng tích hợp hài hòa cả 3 khía cạnh kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái đất bán sơn địa.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp chiến lược bao gồm quy hoạch chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả, chính sách tín dụng ưu đãi 50 tỷ đồng, kỹ thuật bảo vệ đất dốc và mở rộng liên kết chuỗi giá trị nông sản.
  • Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc giúp thành phố Tam Điệp duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao thu nhập cho 90 nông hộ điều tra nói riêng cùng toàn thể cộng đồng cư dân nông thôn nói chung.

Tiến trình số hóa bản đồ phân vùng sử dụng đất và cập nhật định mức kinh tế kỹ thuật cho các LUT mới cần được tiếp tục hoàn thiện trong giai đoạn 2021–2025. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy tra cứu toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết hệ thống số liệu khảo sát thực nghiệm và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý địa phương.