Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là đối tượng lao động không thể thay thế trong ngành nông nghiệp. Quá trình gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng đã làm gia tăng áp lực nhu cầu lương thực, thực phẩm, đồng thời khiến quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, suy giảm độ phì nhiêu và đối mặt với nguy cơ thoái hóa. Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp, bền vững theo quan điểm sinh thái là một yêu cầu cấp thiết.

Huyện Phục Hòa nằm ở phía Đông tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm thành phố Cao Bằng khoảng 60 km, có tổng diện tích tự nhiên là 25.129,40 ha với 9 đơn vị hành chính (gồm 2 thị trấn và 7 xã). Huyện sở hữu vị trí chiến lược với đường biên giới giáp Trung Quốc, có tuyến Quốc lộ 3 kết nối trực tiếp đến Cửa khẩu Quốc tế Tà Lùng và Đường tỉnh 208 chạy qua. Tuy nhiên, công tác quản lý và khai thác đất nông nghiệp trên địa bàn còn bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Chưa khoanh định rõ ràng diện tích đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Công tác quản lý, bảo vệ diện tích rừng phòng hộ và rừng đặc dụng chưa triệt để theo đúng quy định.
  • Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung còn chậm.
  • Ngành nuôi trồng thủy sản, dịch vụ và du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng địa phương.
  • Diện tích đất sản xuất nông nghiệp liên tục bị chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp nhưng khả năng khai hoang bù đắp lại rất hạn chế.

Trước yêu cầu đảm bảo an ninh lương thực cục bộ, nâng cao thu nhập cho nông dân và thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững, đề tài "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiện trạng, từ đó lựa chọn và đề xuất các loại hình sử dụng đất có hiệu quả bền vững trên địa bàn huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của huyện.
    • Điều tra, phân tích hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
    • Đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của từng loại hình sử dụng đất.
    • Xác định, lựa chọn các loại hình sử dụng đất phù hợp và đề xuất giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa bền vững, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến hiệu quả sử dụng đất; hiện trạng và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng (tập trung khảo sát chi tiết tại 4 đơn vị hành chính đại diện: thị trấn Hòa Thuận, xã Mỹ Hưng, xã Đại Sơn và xã Cách Linh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thu thập số liệu và nghiên cứu thực địa từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015; số liệu thống kê đất đai và kinh tế - xã hội sử dụng mốc thời gian từ năm 2012 đến năm 2014 (số liệu kiểm kê đất đai chốt ngày 01/01/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), kết hợp các kết quả nghiên cứu ứng dụng đánh giá đất tại Việt Nam của nhiều tác giả (Lê Văn Khoa, Cao Liêm, Nguyễn Khang, Đỗ Nguyên Hải, Đào Châu Thu).

Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm:

  • Loại hình sử dụng đất chính (Major Land Use Type): Sự phân chia sử dụng đất ở mức độ khái quát (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp...).
  • Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT): Kiểu sử dụng đất cụ thể được mô tả bởi các thuộc tính kỹ thuật canh tác, phương thức quản lý đất đai, mức độ đầu tư vật tư - lao động và định hướng sản phẩm.
  • Đánh giá đất bền vững: Đánh giá đồng thời trên ba trụ cột:
    • Bền vững kinh tế: Đạt giá trị sản xuất và thu nhập cao trên một đơn vị diện tích, hiệu quả đồng vốn và hiệu quả công lao động vượt trội.
    • Bền vững xã hội: Khả năng giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu lương thực, nâng cao thu nhập và mức độ chấp nhận chuyển đổi của nông dân.
    • Bền vững môi trường: Đảm bảo độ che phủ đất, bảo vệ và cải thiện độ phì, hạn chế xói mòn rửa trôi, kiểm soát việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu kinh tế được tính toán quy về đơn vị chuẩn 1 ha/năm:

  • Giá trị sản xuất (GTSX): Tổng giá trị sản phẩm thu được trong chu kỳ sản xuất: $$\text{GTSX} = \text{Sản lượng} \times \text{Đơn giá}$$
  • Chi phí trung gian (CPTG): Tổng chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cày bừa, tưới tiêu).
  • Giá trị gia tăng (GTGT): $$\text{GTGT} = \text{GTSX} - \text{CPTG}$$
  • Thu nhập hỗn hợp (TNHH): Phần thu nhập trực tiếp của hộ sản xuất: $$\text{TNHH} = \text{GTGT} - \text{Thuế (T)} - \text{Khấu hao (K)} - \text{Lao động thuê ngoài (L)}$$
  • Thu nhập thuần (TNT): $$\text{TNT} = \text{Tổng thu nhập} - \text{Tổng chi phí (bao gồm công lao động gia đình)}$$
  • Hiệu quả đồng vốn (GTSX/CPTG hoặc GTGT/CPTG): Đo lường mức thu hồi giá trị trên một đồng chi phí vật chất đầu tư.
  • Hiệu quả công lao động (GTSX/LĐ hoặc GTGT/LĐ): Giá trị tạo ra trên một ngày công lao động quy đổi.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Dựa trên đặc điểm địa hình (thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình 300 m so với mực nước biển, đồi bát úp xen thung lũng), nghiên cứu chọn 4 đơn vị hành chính có tính đại diện cao về sinh thái và các mô hình canh tác: xã Mỹ Hưng, xã Đại Sơn, xã Cách Linh và thị trấn Hòa Thuận.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa văn bản, bản đồ, niên giám thống kê và báo cáo kiểm kê đất đai từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phục Hòa, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, Chi cục Thống kê huyện Phục Hòa.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra nông hộ): Thực hiện điều tra ngẫu nhiên 40 hộ nông dân trực tiếp canh tác tại 4 xã/thị trấn điểm (mỗi điểm 10 hộ) thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn cấu trúc. Nội dung điều tra gồm: diện tích, phương thức canh tác, năng suất cây trồng, giá bán, cơ cấu chi phí vật tư, công lao động và tác động môi trường.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá từ cán bộ chuyên trách Phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm Khuyến nông, lãnh đạo UBND cấp xã và các nông dân sản xuất giỏi tại địa phương.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Nhập liệu, chuẩn hóa, phân cấp chỉ tiêu và tính toán các ma trận hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh diện tích đất canh tác suy giảm và yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại vùng cao. Xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài đối với công tác quy hoạch và chỉ đạo sản xuất nông nghiệp huyện Phục Hòa.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về đất đai như một tư liệu sản xuất đặc biệt; tổng quan tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp tại các quốc gia trên thế giới, khu vực Đông Nam Á và Việt Nam. Đi sâu phân tích các xu hướng phát triển nông nghiệp hiện đại (nông nghiệp công nghiệp hóa, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ), mục tiêu phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020, khái niệm về loại hình sử dụng đất (LUT) và cơ sở đánh giá đất bền vững theo ba chiều cạnh kinh tế - xã hội - môi trường.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; điều tra hiện trạng đất đai và xác định các LUT; tính toán hiệu quả đa tiêu chí của các LUT; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả. Trình bày chi tiết phương pháp chọn 4 điểm đại diện, quy mô chọn mẫu 40 hộ nông dân, quy trình thu thập số liệu sơ cấp/thứ cấp, phương pháp chuyên gia và các công thức toán kinh tế định lượng hiệu quả đất đai.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương trọng tâm phân tích sâu điều kiện tự nhiên, tài nguyên và thực trạng kinh tế - xã hội của huyện Phục Hòa; công bố số liệu kiểm kê đất đai năm 2013 và cơ cấu cây trồng năm 2014. Mô tả chi tiết đặc tính kỹ thuật, thổ nhưỡng của các LUT; đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế, định tính hiệu quả xã hội và môi trường của từng hệ thống cây trồng; từ đó đưa ra định hướng chuyển đổi và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho địa bàn huyện.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết các kết quả nghiên cứu chính của khóa luận và đưa ra những đề xuất, kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh, huyện và các hộ nông dân nhằm tổ chức sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hợp lý, bền vững.


Kết quả và đóng góp

1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai huyện Phục Hòa

  • Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích 25.129,40 ha; địa hình chia 3 khu vực (núi đá, núi đất và đồi núi thấp trung tâm), độ cao trung bình 300 m (cao nhất tại Triệu Ẩu: 732 m, thấp nhất tại Tà Lùng: 125 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa theo độ cao, nhiệt độ trung bình $25^\circ\text{C}$ (biên độ $5^\circ\text{C} - 36^\circ\text{C}$), lượng mưa $1.500 - 1.900\text{ mm/năm}$ (70% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9), độ ẩm 85%. Nguồn nước mặt được cung cấp bởi ba hệ thống sông chính: sông Bắc Vọng, sông Bằng Giang và sông Vi Vọng.
  • Tình hình kinh tế (2014): Tổng GTSX đạt 894,010 tỷ đồng. Tỷ trọng kinh tế: Nông nghiệp chiếm 35,40% (316,753 tỷ đồng); Công nghiệp - TTCN - Xây dựng chiếm 46,30% (413,641 tỷ đồng); Thương mại - Dịch vụ chiếm 18,30% (163,616 tỷ đồng). Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 10.665 tấn, bình quân lương thực đạt 461 kg/người/năm.
  • Dân số và lao động: Dân số năm 2014 là 23.124 người, mật độ 92 người/km²; trong đó nông thôn chiếm 13.502 người, thành thị 9.622 người. Dân tộc Nùng chiếm 71,3%, Tày chiếm 27,8%. Tổng nguồn lao động đạt 15.693 người.
Năm Tổng GTSX Nông nghiệp (tỷ đồng) Tỷ trọng Nông nghiệp (%) GTSX Công nghiệp - TTCN - XD (tỷ đồng) Tỷ trọng Công nghiệp (%) GTSX Thương mại - Dịch vụ (tỷ đồng) Tỷ trọng Dịch vụ (%)
2012 287,982 39,00 334,762 33,64 116,163 15,70
2013 301,236 35,80 388,797 41,83 152,898 18,10
2014 316,753 35,40 413,641 46,30 163,616 18,30

2. Hiện trạng phân bổ và biến động đất đai

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2013 (tính đến ngày 01/01/2014), toàn huyện có cấu trúc sử dụng đất như sau:

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 23.206,01 92,35
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 5.336,47 21,24
- Đất trồng cây hàng năm CHN 5.287,33 21,04
+ Đất trồng lúa LUA 1.348,97 5,37
+ Đất cỏ dùng cho chăn nuôi COC 5,84 0,02
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 3.932,52 15,65
- Đất trồng cây lâu năm CLN 49,14 0,20
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 17.852,47 71,04
- Đất rừng sản xuất RSX 774,23 3,08
- Đất rừng phòng hộ RPH 17.078,24 67,96
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 17,07 0,07
2 Đất phi nông nghiệp PNN 1.751,91 6,97
2.1 Đất ở nông thôn ONT 254,23 1,01
2.2 Đất ở đô thị ODT 153,24 0,61
2.3 Đất chuyên dùng CDG 812,12 3,23
2.4 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 510,03 2,03
2.5 Đất phi nông nghiệp khác (tín ngưỡng, nghĩa trang...) - 22,29 0,09
3 Đất chưa sử dụng CSD 171,48 0,68
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 25.129,40 100,00

Biến động diện tích: So với năm 2012, diện tích đất nông nghiệp năm 2013 giảm 8,97 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp giảm 6,07 ha, đất lâm nghiệp giảm 2,90 ha); đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 8,97 ha để phục vụ mở rộng đất ở đô thị, đất nông thôn và các công trình chuyên dùng công cộng.

3. Hiện trạng sản xuất cây trồng và các loại hình sử dụng đất (LUT)

Quy mô diện tích và sản lượng các cây trồng chủ lực năm 2014 trên địa bàn huyện:

  • Mía nguyên liệu: 1.834,60 ha (vùng nguyên liệu chính cung cấp cho Công ty Cổ phần Mía đường Cao Bằng).
  • Lúa mùa: 996,0 ha; sản lượng 3.093,06 tấn.
  • Sắn nguyên liệu: 339,0 ha.
  • Đỗ tương: 194,68 ha; sản lượng 154,43 tấn.
  • Lúa xuân: 101,1 ha; sản lượng 406,78 tấn.
  • Bắp cải: 4,98 ha; sản lượng 49,60 tấn.

Đề tài xác định được 6 nhóm loại hình sử dụng đất chính với 15 kiểu sử dụng đất cụ thể:

  1. LUT Cây công nghiệp ngắn ngày: Mía nguyên liệu, Sắn nguyên liệu (chuyên canh hoặc luân canh trên đất dốc tụ, đồi bát úp).
  2. LUT 3 vụ (Lúa - Màu): Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang; Ngô xuân - Lúa mùa - Khoai lang; Lạc xuân - Lúa mùa - Ngô đông.
  3. LUT 2 vụ: Lạc xuân - Lúa mùa; Ngô xuân - Lúa mùa; 2 vụ lúa (Lúa xuân - Lúa mùa).
  4. LUT 1 vụ: 1 vụ lúa mùa (trên đất lầy thụt hoặc thiếu nước tưới); 1 vụ sắn/mía.
  5. LUT Chuyên rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày: Ngô xuân - Ngô hè thu - Ngô đông; Ngô xuân - Ngô hè thu - Rau đông; Lạc xuân - Ngô hè thu - Rau đông; Lạc xuân - Ngô hè thu - Ngô đông.
  6. LUT Cây lâu năm: Đất trồng cây ăn quả (nhãn, vải, quýt tập trung ở đất vườn hộ 49,14 ha) và Đất cây công nghiệp/lâm nghiệp lâu năm (bạch đàn, keo, mỡ, quế).

4. Đóng góp và giải pháp đề xuất của tác giả

  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Hệ thống hóa và số liệu hóa toàn diện cơ cấu đất đai, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các LUT tại huyện Phục Hòa; cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa tin cậy làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho các cơ quan chuyên trách huyện trong công tác lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Quy hoạch vùng sản xuất tập trung: Duy trì ổn định vùng nguyên liệu mía 1.400 - 1.800 ha phục vụ chế biến công nghiệp; khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng 2 vụ lúa nước tại các thung lũng bằng.
    • Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ: Mở rộng diện tích các LUT 3 vụ kết hợp cây vụ đông có giá trị thương phẩm cao (rau thực phẩm, khoai lang, ngô lai năng suất cao LVN4, NK4300, CP888) tại những vùng chủ động nguồn nước thuộc thị trấn Hòa Thuận, xã Cách Linh, Triệu Ẩu.
    • Thủy lợi và kỹ thuật: Nâng cấp hệ thống kênh mương nội đồng, tận dụng nguồn nước mặt sông Bằng Giang và sông Bắc Vọng; tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, quản lý tàn dư cây trồng nhằm hạn chế xói mòn và giữ ẩm cho đất dốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Thời gian nghiên cứu ngắn: Quá trình điều tra thực địa và thu thập số liệu tập trung trong 3 tháng (từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015), do đó việc theo dõi biến động nông học và các chỉ tiêu mùa vụ trọn vẹn trong năm phụ thuộc nhiều vào số liệu hồi cố của nông dân.
  • Quy mô mẫu khảo sát giới hạn: Nghiên cứu chỉ tiến hành điều tra chọn mẫu 40 hộ nông dân tại 4 xã/thị trấn điểm (10 hộ/điểm), dung lượng mẫu còn khiêm tốn so với tổng số 9 đơn vị hành chính của toàn huyện.
  • Phương pháp đánh giá môi trường và xã hội: Do điều kiện phòng thí nghiệm và thời gian hạn chế, các chỉ tiêu môi trường (mức độ tồn dư hóa chất, độ phì nhiêu, xói mòn đất) và chỉ tiêu xã hội chủ yếu được đánh giá bán định lượng hoặc định tính thông qua bảng hỏi tham vấn cộng đồng mà chưa có phân tích hóa nghiệm lý - hóa học chuyên sâu trên các mẫu đất đại diện.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên toàn bộ 9 xã, thị trấn của huyện Phục Hòa với cỡ mẫu nông hộ lớn hơn để tăng cường tính đại diện thống kê.
  • Thực hiện lấy mẫu đất và phân tích trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu lý hóa (mùn, đạm, lân, kali, độ chua pH, dung tích hấp thu CEC) trên từng LUT canh tác lâu năm để định lượng chính xác mức độ suy thoái hoặc cải tạo đất.
  • Nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ nông sản xuất khẩu qua Cửa khẩu Quốc tế Tà Lùng nhằm tối ưu hóa giá trị gia tăng cho các LUT nông nghiệp hàng hóa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Phục Hòa, Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh Phục Hòa có thể sử dụng các số liệu hiện trạng và hệ thống 15 kiểu sử dụng đất để xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm và đề án chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
  • Người dân và cán bộ khuyến nông: Cung cấp thông tin kỹ thuật về cơ cấu mùa vụ, giống lúa (Khang Dân, Q5, Syn 6, Việt lai 20), giống ngô, kỹ thuật xen canh lúa - màu giúp nông dân lựa chọn mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao trên từng chân đất.
  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Nông nghiệp học, Kinh tế nông nghiệp trong việc tiếp cận phương pháp điều tra đánh giá đất đai cấp huyện theo khung FAO kết hợp xử lý số liệu thống kê.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Phục Hòa tính đến ngày 01/01/2014 được phân bổ như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 25.129,40 ha, bao gồm:

  • Đất nông nghiệp: 23.206,01 ha (chiếm 92,35%). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 5.336,47 ha (đất cây hàng năm 5.287,33 ha; đất cây lâu năm 49,14 ha); đất lâm nghiệp là 17.852,47 ha (rừng phòng hộ chiếm 17.078,24 ha); đất nuôi trồng thủy sản là 17,07 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: 1.751,91 ha (chiếm 6,97%).
  • Đất chưa sử dụng: 171,48 ha (chiếm 0,68%).

2. Cây trồng nào chiếm quy mô diện tích lớn nhất trong nhóm cây hàng năm tại địa bàn nghiên cứu?

Cây mía nguyên liệu chiếm diện tích lớn nhất với 1.834,60 ha năm 2014, phân bố rải rác trên các vùng đất dốc, đồi bát úp. Đây là cây trồng hàng hóa chủ lực gắn liền với hợp đồng bao tiêu sản phẩm của Công ty Cổ phần Mía đường Cao Bằng. Đứng thứ hai về diện tích gieo trồng là lúa mùa với 996,0 ha (sản lượng 3.093,06 tấn).

3. Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu điều tra thực địa tại những địa bàn nào và quy mô bao nhiêu?

Nghiên cứu chọn 4 đơn vị hành chính đại diện gồm: thị trấn Hòa Thuận, xã Mỹ Hưng, xã Đại Sơn và xã Cách Linh. Tổng số mẫu điều tra là 40 hộ nông dân trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp (mỗi xã/thị trấn thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên 10 phiếu điều tra).

4. Hệ thống loại hình sử dụng đất (LUT) sản xuất nông nghiệp của huyện được phân loại cụ thể ra sao?

Nghiên cứu xác định được 6 nhóm LUT chính với 15 kiểu sử dụng đất cụ thể, bao gồm: nhóm cây công nghiệp ngắn ngày (mía, sắn), nhóm đất 3 vụ (2 lúa - 1 màu, 1 lúa - 2 màu), nhóm đất 2 vụ (2 lúa, 1 lúa - 1 màu), nhóm đất 1 vụ (1 lúa, 1 sắn/mía), nhóm chuyên rau màu - cây công nghiệp ngắn ngày (luân canh 3 vụ màu) và nhóm đất trồng cây lâu năm (cây ăn quả, cây lâm nghiệp lấy gỗ).

5. Những chỉ tiêu toán kinh tế nào được áp dụng để lượng hóa hiệu quả của từng loại hình sử dụng đất?

Các chỉ tiêu kinh tế quy chuẩn trên 1 ha/năm bao gồm: Giá trị sản xuất ($\text{GTSX} = \text{Sản lượng} \times \text{Đơn giá}$), Chi phí trung gian ($\text{CPTG}$), Giá trị gia tăng ($\text{GTGT} = \text{GTSX} - \text{CPTG}$), Thu nhập hỗn hợp ($\text{TNHH} = \text{GTGT} - \text{Thuế} - \text{Khấu hao} - \text{Lao động thuê}$), Thu nhập thuần ($\text{TNT} = \text{Tổng thu nhập} - \text{Tổng chi phí}$), Hiệu quả đồng vốn ($\text{GTSX/CPTG}$, $\text{GTGT/CPTG}$) và Hiệu quả ngày công lao động ($\text{GTSX/LĐ}$, $\text{GTGT/LĐ}$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Thảo đã hoàn thành việc đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng trên cơ sở phương pháp luận đánh giá đất đai bền vững. Kết quả nghiên cứu đã phân loại chi tiết 6 nhóm loại hình sử dụng đất chính với 15 kiểu canh tác thực tế, chỉ rõ vai trò trọng tâm của cây mía nguyên liệu và các mô hình luân canh 3 vụ (lúa - màu) đối với nền kinh tế địa phương. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cơ cấu mùa vụ có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quy hoạch sử dụng đất và phát triển nông nghiệp hàng hóa tại địa bàn miền núi biên giới.