Luận văn thạc sĩ: So sánh, đánh giá hiệu quả TTQT Agribank An Phú, TP.HCM (Trần Thị Lan Hương)

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích so sánh đánh giá hiệu quả các phương thức thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

2013

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế

1.1.2. Lý luận cơ bản về các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Khái niệm phương thức thanh toán quốc tế
1.1.2.2. Phương thức chuyển tiền
1.1.2.3. Phương thức nhờ thu
1.1.2.4. Phương thức tín dụng chứng từ

1.2. HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm hiệu quả các phương thức thanh toán quốc tế

1.2.2. Một số chỉ tiêu cơ bản xác định hiệu quả các phương thức thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại

1.2.2.1. Các chỉ tiêu định lượng
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định tính

1.2.3. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả các phương thức thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

1.2.3.1. Nhóm nhân tố khách quan
1.2.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan

1.3. KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

1.3.1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

1.3.2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM-CHI NHÁNH AN PHÚ, TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM-CHI NHÁNH AN PHÚ, TP. HỒ CHÍ MINH (AGRIBANK AN PHÚ)

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Agribank An Phú

2.1.2. Các hoạt động kinh doanh của Agribank An Phú

2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
2.1.2.2. Hoạt động cho vay và đầu tư tín dụng
2.1.2.3. Hoạt động mua bán ngoại tệ và thanh toán quốc tế

2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI AGRIBANK AN PHÚ

2.2.1. Mô hình tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank An Phú

2.2.2. Thực trạng hiệu quả phương thức chuyển tiền quốc tế tại Agribank An Phú

2.2.3. Thực trạng hiệu quả phương thức nhờ thu

2.2.4. Thực trạng hiệu quả phương thức tín dụng chứng từ tại Agribank An Phú

2.3. SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI AGRIBANK AN PHÚ

2.3.1. So sánh đánh giá qua các chỉ tiêu định lượng

2.3.2. So sánh đánh giá qua các chỉ tiêu định tính

2.3.3. Hiệu quả các phương thức thanh toán quốc tế được đánh giá thông qua việc tăng cường và củng cố nguồn vốn (đặc biệt là vốn ngoại tệ cho ngân hàng)

2.4. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN LÀM GIẢM HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI AGRIBANK AN PHÚ

2.4.1. Những hạn chế

2.4.2. Nguyên nhân chủ quan

2.4.3. Nguyên nhân khách quan

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH AN PHÚ, TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA AGRIBANK AN PHÚ

3.1.1. Định hướng phát triển chung

3.1.2. Mục tiêu, định hướng phát triển các phương thức thanh toán quốc tế của Agribank An Phú

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI AGRIBANK AN PHÚ

3.2.1. Xây dựng chiến lược cụ thể nhằm thu hút khách hàng xuất nhập khẩu

3.2.2. Đẩy mạnh hoạt động marketing hướng về các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế

3.2.3. Đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán quốc tế, tăng cường các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

3.2.4. Nâng cao kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán

3.2.5. Hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế

3.3. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý, xây dựng khung pháp lý quản lý hoạt động thanh toán quốc tế
3.3.1.2. Xây dựng chính sách thương mại quốc tế lâu dài và ổn định, đảm bảo đúng theo lộ trình gia nhập WTO

3.3.2. Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.3.2.1. Xây dựng chính sách quản lý ngoại tệ và tỷ giá một cách hợp lý, ổn định
3.3.2.2. Xây dựng một lộ trình, tìm kiếm khả năng đưa đồng VND tham gia vào thanh toán quốc tế

3.3.3. Một số đề xuất với Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

3.3.3.1. Tăng cường công tác đào tạo và trao đổi kiến thức thanh toán quốc tế trong toàn hệ thống
3.3.3.2. Nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế thông qua công tác kiểm toán
3.3.3.3. Mở rộng và nâng cao chất lượng quan hệ đại lý thực hiện thanh toán

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Đánh giá hiệu quả TTQT Agribank An Phú TP

Hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) đóng vai trò không thể thiếu trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, là nghiệp vụ trọng tâm mang lại nguồn thu ổn định và gia tăng lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại (NHTM). Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK), TTQT hỗ trợ đắc lực các giao dịch xuyên quốc gia, đảm bảo dòng chảy tài chính thông suốt. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh An Phú, TP. Hồ Chí Minh (Agribank An Phú TP.HCM) đã triển khai dịch vụ này từ năm 2004. Tuy nhiên, việc thiếu định hướng và chiến lược cụ thể đã đặt ra nhu cầu cấp thiết về một nghiên cứu chuyên sâu. Mục tiêu chính là phân tích, so sánh và đánh giá hiệu quả phương thức TTQT Agribank An Phú TP.HCM để đề xuất giải pháp, góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động, tăng doanh thu phí, và củng cố uy tín của chi nhánh trong lĩnh vực này. Nghiên cứu tập trung vào các phương thức thanh toán quốc tế Agribank truyền thống như chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ, xác định những khó khăn và tìm kiếm phương hướng để nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế Agribank và lợi nhuận. Phạm vi nghiên cứu bao gồm hoạt động và hiệu quả các phương thức thanh toán quốc tế tại Agribank An Phú từ năm 2008 đến năm 2012, áp dụng các phương pháp phân tích tài liệu, so sánh, tổng hợp để đạt được mục tiêu nghiên cứu. Việc đánh giá hiệu quả phương thức TTQT Agribank An Phú TP.HCM không chỉ mang lại giá trị học thuật mà còn cung cấp những đóng góp thiết thực cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh, hướng tới tăng cường năng lực cạnh tranh trong thị trường tài chính sôi động tại TP.HCM. Luận văn này đóng góp vào việc đưa ra các giải pháp cụ thể, phù hợp với bối cảnh và điều kiện thực tiễn của Agribank An Phú, khác biệt với các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào các NHTM nói chung [Nguồn: Luận văn, tr. 1-2].

1.1. Khái niệm và vai trò của Thanh toán quốc tế trong ngân hàng

Thanh toán quốc tế (TTQT) được hiểu từ nhiều góc độ khác nhau. Đối với ngân hàng, TTQT là một trong những nghiệp vụ ngoại bảng mang lại khoản thu phí đáng kể, góp phần bổ sung lợi nhuận và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. TTQT cũng là cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế trong nước và thế giới. Từ góc độ nhà xuất nhập khẩu, TTQT là quá trình thực hiện nghĩa vụ thu chi tiền tệ dựa trên hợp đồng ngoại thương giữa người mua và người bán ở các quốc gia khác nhau, được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng toàn cầu. Các phương thức thanh toán quốc tế cơ bản bao gồm chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ. Mỗi phương thức này đều có những đặc điểm riêng, phù hợp với từng loại giao dịch và mức độ tin cậy giữa các bên [Nguồn: Luận văn, tr. 1-2]. Việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế phù hợp là yếu tố then chốt quyết định sự thành công và hiệu quả của các giao dịch thương mại quốc tế. Nghiệp vụ TTQT đòi hỏi sự vận dụng tổng hợp các điều kiện về tiền tệ, địa điểm, thời gian và phương thức thanh toán. Đây là một trong những điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện TTQT, phản ánh yêu cầu của người bán về việc thu tiền nhanh chóng, đầy đủ, đúng hạn và yêu cầu của người mua về việc nhận hàng đúng số lượng, chất lượng, và thời gian trả tiền hợp lý. Sự lựa chọn này cần phù hợp với tập quán và luật lệ quốc tế để đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro [Nguồn: Luận văn, tr. 1-2].

1.2. Giới thiệu Agribank An Phú TP.HCM và hoạt động TTQT

Agribank An Phú TP.HCM được thành lập vào tháng 6 năm 2003, là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Chi nhánh đã khẳng định vị thế của mình thông qua sự tăng trưởng ổn định trong các hoạt động kinh doanh, bao gồm huy động vốn, cho vay, đầu tư tín dụng, mua bán ngoại tệ và thanh toán quốc tế. Đặc biệt, Agribank An Phú đã áp dụng hệ thống phần mềm IPICAS (Intra Payment And Customer Accounting System), một trong những phần mềm hiện đại nhất trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tiện ích cho khách hàng [Nguồn: Luận văn, tr. 23-24]. Từ năm 2005, hoạt động kinh doanh của Agribank An Phú đã có những bước tăng trưởng đáng kể, với nguồn vốn huy động tăng trưởng bình quân 40%/năm, dư nợ tín dụng 25%/năm và lợi nhuận 20%/năm. Hoạt động TTQT và kinh doanh ngoại tệ cũng tăng trưởng bình quân trên 20%/năm. Chi nhánh đã thiết lập quan hệ thanh toán với gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, nâng cao uy tín và vị thế trên địa bàn TP.HCM. Cơ cấu nguồn vốn huy động chủ yếu từ tiền gửi của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, chiếm từ 92% đến 97% tổng vốn huy động [Nguồn: Luận văn, tr. 25-26]. Hoạt động TTQT tại Agribank An Phú đã từng bước cải thiện chất lượng dịch vụ, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn [Nguồn: Luận văn, tr. 29].

II. Thực trạng hiệu quả các phương thức TTQT Agribank An Phú TP

Việc đánh giá hiệu quả phương thức TTQT Agribank An Phú TP.HCM đòi hỏi một cái nhìn toàn diện về thực trạng hoạt động và những thách thức đang tồn tại. Trong những năm qua, Agribank An Phú đã xây dựng một mô hình tổ chức và quy trình nghiệp vụ TTQT cụ thể nhằm đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ. Tuy nhiên, việc phân tích sâu hơn về hiệu suất của từng phương thức thanh toán, cùng với việc nhận diện các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi, là cần thiết để có thể đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế Agribank. Nghiên cứu tập trung vào phân tích các chỉ số định lượng về doanh thu, lợi nhuận, và khối lượng giao dịch cho từng phương thức như chuyển tiền (T/T), nhờ thu (D/P, D/A) và tín dụng chứng từ (L/C). Đồng thời, các yếu tố định tính liên quan đến chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và mức độ hỗ trợ các nghiệp vụ khác của ngân hàng cũng được xem xét. Thực trạng cho thấy, mặc dù có sự tăng trưởng về doanh số TTQT, nhưng sự phát triển này chưa thực sự bền vững và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là đối với dịch vụ chuyển tiền và nhờ thu. Nắm bắt được những thách thức này sẽ giúp Agribank An Phú TP.HCM tối ưu hóa các chiến lược kinh doanh và phát triển dịch vụ Agribank An Phú một cách bền vững hơn trong tương lai, tăng cường khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn TP.HCM.

2.1. Mô hình tổ chức và quy trình nghiệp vụ TTQT tại Agribank An Phú

Mô hình tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ tại Agribank An Phú TP.HCM được bố trí khoa học, dưới sự quản lý của Trưởng phòng Kinh doanh ngoại hối và các cán bộ chuyên trách. Cụ thể, quy trình thực hiện các dịch vụ TTQT được chuẩn hóa. Ví dụ, đối với chuyển tiền đi nước ngoài, quy trình bao gồm các bước từ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra chữ ký, số dư tài khoản, hạch toán thu phí, đến lập điện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT (MT103, MT200, MT201, MT202, MT203, MT205). Thời gian trung bình để xử lý một giao dịch chuyển tiền đi hoàn chỉnh là 45 phút đến 1 tiếng, được đánh giá là nhanh chóng và thuận tiện cho khách hàng [Nguồn: Luận văn, tr. 30-33]. Đối với chuyển tiền đến từ nước ngoài, chi nhánh nhận điện từ Sở giao dịch, sau đó hạch toán vào tài khoản trung gian hoặc trực tiếp ghi có vào tài khoản khách hàng nếu có. Một giao dịch chuyển tiền đến chỉ mất từ 5-10 phút đối với khách hàng có tài khoản tại chi nhánh. Quy trình thanh toán quốc tế Agribank này đã được cải thiện, mang lại tiện ích tối đa cho khách hàng và tăng cường khả năng xử lý giao dịch. Tuy nhiên, việc không ổn định về số lượng và doanh số giao dịch chuyển tiền đi/đến cho thấy sự thiếu hụt khách hàng truyền thống và sự biến động trong cơ cấu khách hàng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thanh toán quốc tế Agribank [Nguồn: Luận văn, tr. 31-34].

2.2. Phân tích hiệu suất từng phương thức thanh toán quốc tế tại Agribank An Phú

Việc phân tích hiệu suất TTQT Agribank cho từng phương thức thanh toán cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động của chi nhánh. Đối với phương thức chuyển tiền quốc tế (T/T), số lượng giao dịch và doanh số không ổn định qua các năm, với doanh số chuyển tiền đi nước ngoài trung bình 15.94 triệu USD/năm và chuyển tiền đến trung bình 14.76 triệu USD/năm trong giai đoạn 2008-2012. Doanh thu phí từ dịch vụ chuyển tiền cũng tăng nhưng không bền vững, cho thấy sự phụ thuộc vào khách hàng vãng lai và rủi ro đạo đức [Nguồn: Luận văn, tr. 33-34]. Về phương thức nhờ thu quốc tế (D/P, D/A), doanh số nhờ thu xuất và nhập khẩu đều tăng nhưng tỷ trọng còn khiêm tốn so với các phương thức khác. Doanh thu phí nhờ thu cũng biến động, trung bình 0.11 tỷ đồng/năm. Phương thức này còn gặp phải các hạn chế về thời gian xử lý và mức độ hấp dẫn phí dịch vụ so với đối thủ [Nguồn: Luận văn, tr. 35-37]. Đối với phương thức tín dụng chứng từ (L/C), đây là phương thức chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh số thanh toán hàng nhập khẩu của Agribank An Phú TP.HCM. Doanh số L/C tăng trưởng mạnh mẽ, đạt trung bình 65.96 triệu USD/năm. Tuy nhiên, doanh số L/C xuất khẩu lại rất thấp. Doanh thu phí từ L/C cũng tăng trưởng tốt, trung bình 0.62 tỷ đồng/năm. Thanh toán quốc tế L/C Agribank cho thấy hiệu quả về mặt doanh thu nhưng còn hạn chế ở chiều xuất khẩu và tiềm ẩn rủi ro về chứng từ bất hợp lệ [Nguồn: Luận văn, tr. 39-42].

2.3. Những hạn chế và nguyên nhân làm giảm hiệu quả TTQT Agribank An Phú

Mặc dù đã có những bước tiến, Agribank An Phú TP.HCM vẫn đối mặt với nhiều hạn chế làm giảm hiệu quả các phương thức TTQT. Đầu tiên là chiến lược khách hàng chưa rõ ràng, chưa có chính sách cụ thể để thu hút khách hàng có giao dịch TTQT lớn, dẫn đến doanh số chưa thực sự đột phá và nguồn khách hàng thiếu ổn định. Biểu phí dịch vụ, mặc dù có cạnh tranh ở một số phương thức, nhưng nhìn chung chưa đủ hấp dẫn để thu hút và giữ chân khách hàng lâu dài, đặc biệt là với phí dịch vụ thanh toán quốc tế Agribank cho các giao dịch nhờ thu [Nguồn: Luận văn, tr. 48-49]. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nội tại ngân hàng, bao gồm: chính sách đầu tư công nghệ chưa thực sự đồng bộ và chưa khai thác hết tiềm năng của hệ thống phần mềm hiện có; năng lực và trình độ ngoại ngữ của một số cán bộ còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng tư vấn và xử lý giao dịch. Hoạt động marketing và quảng bá dịch vụ TTQT chưa thực sự hiệu quả, khiến khách hàng ít tiếp cận được thông tin về ưu điểm của Agribank An Phú [Nguồn: Luận văn, tr. 49-50]. Bên cạnh đó, các nguyên nhân khách quan như môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, sự biến động của kinh tế vĩ mô và cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng đối thủ cũng góp phần làm giảm hiệu suất TTQT Agribank. Việc quản lý rủi ro thanh toán quốc tế chưa thực sự chặt chẽ trong một số khía cạnh cũng là một thách thức, đặc biệt trong bối cảnh rủi ro rửa tiền và gian lận thương mại ngày càng phức tạp [Nguồn: Luận văn, tr. 50].

III. Cách thức đánh giá hiệu quả TTQT Agribank Chỉ tiêu định lượng và định tính

Để thực hiện việc đánh giá hiệu quả phương thức TTQT Agribank An Phú TP.HCM một cách khách quan và toàn diện, việc sử dụng hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính là vô cùng cần thiết. Các chỉ tiêu này không chỉ phản ánh kết quả tài chính mà còn thể hiện chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Hiệu quả TTQT được đo lường thông qua các yếu tố như thời gian thanh toán, độ tin cậy, chi phí giao dịch, và khả năng giảm thiểu rủi ro. Một hệ thống TTQT hiệu quả sẽ là nền tảng vững chắc để thu hút khách hàng, tăng cường lợi nhuận và củng cố vị thế của Agribank trên thị trường. Việc đánh giá hiệu quả phương thức TTQT cần xem xét mối tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, không chỉ dừng lại ở chi phí trực tiếp mà còn cả chi phí gián tiếp [Nguồn: Luận văn, tr. 10-11]. Mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận bằng cách cắt giảm chi phí hoạt động, tăng năng suất lao động thông qua áp dụng công nghệ mới và nâng cao trình độ cán bộ nghiệp vụ. Doanh thu từ các loại hình TTQT Agribank bao gồm phí chuyển tiền, phí nhờ thu, phí tín dụng chứng từ, lãi chiết khấu, v.v., trong khi chi phí bao gồm lương cán bộ, chi phí quản lý, khấu hao thiết bị và rủi ro. Việc phân tích kỹ lưỡng các chỉ tiêu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và tiềm năng phát triển của Agribank An Phú TP.HCM, giúp chi nhánh xác định đúng đắn các ưu tiên và chiến lược cải thiện. Từ đó, Agribank An Phú có thể đưa ra các điều chỉnh cần thiết để nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế Agribank và khẳng định vị thế của mình.

3.1. Các chỉ tiêu định lượng Đo lường doanh thu lợi nhuận từ TTQT Agribank

Các chỉ số đánh giá hiệu quả TTQT định lượng đóng vai trò quan trọng trong việc lượng hóa kết quả hoạt động. Đầu tiên là lợi nhuận ròng từ các phương thức TTQT, được tính bằng hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh. Mục tiêu của ngân hàng là tăng trưởng lợi nhuận này một cách bền vững thông qua việc cắt giảm chi phí và nâng cao năng suất [Nguồn: Luận văn, tr. 12]. Thứ hai là doanh thu từ phí thực hiện các phương thức TTQT. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng của tích giá cả (tỷ lệ phí) và trị giá giao dịch cho từng phương thức thanh toán. Việc theo dõi sát sao doanh thu phí giúp ngân hàng nhận diện phương thức nào mang lại nguồn thu chính và có tiềm năng phát triển [Nguồn: Luận văn, tr. 12]. Tiếp theo là tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với doanh thu TTQT, cho biết mỗi đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh hiệu suất sinh lời của nghiệp vụ. Tỷ lệ này cần được tối ưu hóa để đảm bảo lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng [Nguồn: Luận văn, tr. 13]. Cuối cùng là tỷ lệ giữa doanh thu của từng phương thức TTQT so với tổng doanh thu TTQTtỷ lệ giữa chi phí TTQT so với doanh thu TTQT. Các tỷ lệ này cung cấp cái nhìn về cơ cấu nguồn thu, chi phí, và khả năng điều chỉnh để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. Tỷ lệ chi phí/doanh thu càng nhỏ thì hiệu quả càng cao [Nguồn: Luận văn, tr. 13].

3.2. Các chỉ tiêu định tính Nâng tầm chất lượng dịch vụ Agribank An Phú

Bên cạnh các chỉ tiêu định lượng, các chỉ tiêu định tính cũng rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả phương thức TTQT Agribank An Phú TP.HCM, đặc biệt là trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ Agribank. Một trong những chỉ tiêu hàng đầu là khả năng tăng cường và củng cố nguồn vốn, đặc biệt là vốn ngoại tệ. Doanh số TTQT lớn thường tạo ra số dư lớn trên tài khoản NOSTRO của ngân hàng tại nước ngoài, góp phần tăng cường nguồn vốn ngoại tệ. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với một chi nhánh như Agribank An Phú, nơi nguồn ngoại tệ từ khách hàng xuất khẩu và kiều hối đóng vai trò quan trọng [Nguồn: Luận văn, tr. 13-14]. Thứ hai là khả năng tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ. Khi nghiệp vụ TTQT phát triển, ngân hàng có cơ hội lớn hơn trong việc mua bán ngoại tệ cho khách hàng XNK, từ đó tăng doanh thu dịch vụ ngoại hối và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung [Nguồn: Luận văn, tr. 14]. Cuối cùng là khả năng tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng XNK cùng các nghiệp vụ ngân hàng khác như chiết khấu hối phiếu và bảo lãnh. TTQT giúp kích thích nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp XNK, tạo điều kiện cho ngân hàng cung cấp các gói tài chính toàn diện. Sự hợp nhất giữa TTQT và tín dụng XNK tạo ra đòn bẩy mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế và phát triển dịch vụ Agribank An Phú [Nguồn: Luận văn, tr. 14].

IV. Khám phá yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phương thức TTQT Agribank An Phú

Để thật sự đánh giá hiệu quả phương thức TTQT Agribank An Phú TP.HCM và đưa ra các giải pháp cải thiện, việc nhận diện các nhân tố ảnh hưởng là vô cùng cần thiết. Những nhân tố này có thể xuất phát từ môi trường bên ngoài (khách quan) hoặc từ chính nội tại của ngân hàng (chủ quan). Việc hiểu rõ và quản lý tốt các yếu tố này sẽ giúp Agribank An Phú tăng cường năng lực tài chính, nâng cao khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận từ nghiệp vụ thanh toán quốc tế ngân hàng. Các nhân tố ảnh hưởng không chỉ đơn thuần là kinh tế, mà còn bao gồm cả pháp lý, công nghệ, con người và uy tín. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định tạo điều kiện thuận lợi, trong khi biến động có thể gây ra rủi ro. Môi trường pháp lý hoàn thiện giúp giảm thiểu tranh chấp và tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động. Năng lực tài chính mạnh mẽ, hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả, công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân sự chất lượng cao là những trụ cột để Agribank An Phú vươn lên trong cạnh tranh. Hơn nữa, uy tín và mạng lưới đại lý rộng khắp cũng là lợi thế lớn. Việc phân tích chuyên sâu các nhân tố này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện, giúp chi nhánh xây dựng chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu suất TTQT Agribank và tối ưu hóa hiệu quả thanh toán quốc tế Agribank trong dài hạn. Đây là bước quan trọng để Agribank An Phú TP.HCM không chỉ duy trì mà còn phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực TTQT, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp Agribank An Phú.

4.1. Nhóm nhân tố khách quan tác động đến TTQT Agribank

Các nhân tố khách quan có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả các phương thức TTQT Agribank. Đầu tiên là môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quốc tế. Một môi trường ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh, bao gồm cả TTQT. Ngược lại, biến động về kinh tế, xung đột chính trị hay cấm vận kinh tế có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại quốc tế và khả năng thanh toán. Sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước cũng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường kinh doanh của ngân hàng [Nguồn: Luận văn, tr. 15-16]. Thứ hai là môi trường pháp lý. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, một môi trường pháp lý hoàn thiện là nền tảng để hạn chế rủi ro, giải quyết tranh chấp và tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM thực hiện tốt các phương thức thanh toán quốc tế Agribank. Môi trường này bao gồm các đạo luật, tập quán quốc tế (như UCP600, URC522) và sự hài hòa giữa luật quốc gia với luật pháp quốc tế [Nguồn: Luận văn, tr. 16]. Cuối cùng là kiến thức về thương mại quốc tế của các doanh nghiệp XNK. Trình độ hiểu biết của doanh nghiệp về TTQT, năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, phong tục tập quán và luật pháp quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của giao dịch và do đó, ảnh hưởng đến hiệu quả thanh toán quốc tế Agribank. Sự thay đổi trong xu hướng lựa chọn phương thức thanh toán của khách hàng (ví dụ: giảm L/C, tăng T/T) cũng là một nhân tố khách quan mà ngân hàng cần nắm bắt để điều chỉnh dịch vụ [Nguồn: Luận văn, tr. 16-17].

4.2. Nhóm nhân tố chủ quan Nâng cao năng lực Agribank An Phú TP.HCM

Nhóm nhân tố chủ quan xuất phát từ nội tại của ngân hàng và có vai trò quyết định đến hiệu quả phương thức TTQT Agribank An Phú TP.HCM. Một trong những yếu tố quan trọng nhất là năng lực tài chính của ngân hàng, thể hiện qua tiềm lực về vốn. Vốn lớn giúp Agribank An Phú mở rộng hoạt động, đầu tư công nghệ hiện đại và thu hút nhân lực chất lượng cao, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ Agribank [Nguồn: Luận văn, tr. 17]. Tiếp theo là năng lực quản trị điều hành, thể hiện qua tư duy kinh doanh mới, khả năng tối ưu hóa nguồn lực và xây dựng các quy chế, quy trình hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt. Năng lực quản trị rủi ro là yếu tố sống còn. TTQT luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro (pháp lý, tỷ giá, nghiệp vụ, công nghệ, đạo đức). Quản lý rủi ro tốt sẽ đảm bảo an toàn, hiệu quả cho các giao dịch và bảo vệ uy tín ngân hàng [Nguồn: Luận văn, tr. 17-18]. Công nghệ thanh toán hiện đại giúp Agribank thu thập thông tin nhanh, chính xác, tiết kiệm chi phí, tăng tốc độ thanh toán và nâng cao khả năng cạnh tranh. Sự đầu tư vào công nghệ cần đi đôi với trình độ nguồn nhân lực cao. Đội ngũ cán bộ chuyên môn, kinh nghiệm và có phẩm chất tốt sẽ giảm thiểu rủi ro, tư vấn hiệu quả cho khách hàng và thực hiện tốt các chiến lược kinh doanh [Nguồn: Luận văn, tr. 18-19]. Cuối cùng, uy tín và mạng lưới đại lý rộng khắp cùng với sự thành công của hoạt động Marketing ngân hàng là những yếu tố then chốt giúp Agribank An Phú thu hút và giữ chân khách hàng, thúc đẩy phát triển dịch vụ Agribank An Phú.

V. Giải pháp tối ưu và định hướng phát triển TTQT tại Agribank An Phú TP

Để nâng cao hiệu quả phương thức TTQT Agribank An Phú TP.HCM và khẳng định vị thế trên thị trường, việc đưa ra các giải pháp chiến lược và định hướng phát triển rõ ràng là vô cùng quan trọng. Các giải pháp này cần được xây dựng dựa trên việc học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng hàng đầu, đồng thời phát huy thế mạnh nội tại của Agribank An Phú và khắc phục những hạn chế đã được chỉ ra. Mục tiêu là không chỉ tăng doanh số và lợi nhuận mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ Agribank, tăng cường sự hài lòng của khách hàng và quản lý rủi ro hiệu quả. Điều này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ việc hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đến việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và đẩy mạnh hoạt động marketing. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, việc thích ứng với các chuẩn mực và tập quán quốc tế là yếu tố then chốt để Agribank An Phú có thể cạnh tranh bình đẳng với các đối thủ. Các giải pháp cũng cần được xem xét dưới góc độ kiến nghị chính sách vĩ mô, nhằm tạo một hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho hoạt động TTQT. Bằng cách thực hiện một cách nhất quán và hiệu quả các giải pháp này, Agribank An Phú TP.HCM có thể đạt được mục tiêu về tăng trưởng, lợi nhuận và uy tín, góp phần vào sự phát triển dịch vụ Agribank An Phú bền vững trong tương lai.

5.1. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng hàng đầu về TTQT tại Việt Nam

Việc so sánh TTQT Agribank với ngân hàng khác và học hỏi kinh nghiệm từ các đơn vị dẫn đầu như Vietcombank (VCB) và Eximbank là một bước đi chiến lược. VCB, với vị thế hàng đầu về doanh số TTQT, đã đạt được thành công nhờ công tác quản trị rủi ro chặt chẽ, liên tục ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại (như hệ thống Silverlake SIBS) và đẩy mạnh marketing hiệu quả với thông điệp “Chung niềm tin vững tương lai”. VCB cũng chú trọng vào việc đa dạng hóa dịch vụ, cạnh tranh về phí và tỷ lệ ký quỹ, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ TTQT [Nguồn: Luận văn, tr. 20-21]. Eximbank, một trong những NHTM cổ phần đầu tiên, nổi bật với các dịch vụ TTQT chuyên sâu, đáp ứng tốt nhu cầu của các nhà XNK. Eximbank đã thành công trong việc gắn liền các hoạt động tài trợ với các phương thức TTQT, tạo ra hình thức bán sản phẩm đi kèm rất hiệu quả, kích thích khách hàng sử dụng dịch vụ. Ngân hàng này cũng chú trọng phát triển dịch vụ Agribank An Phú cho khách hàng cá nhân (ví dụ: du học trọn gói). Những bài học từ VCB và Eximbank nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện hiệu quả TTQT ngân hàng thông qua quản trị rủi ro tiên tiến, đổi mới công nghệ và chiến lược marketing lấy khách hàng làm trung tâm [Nguồn: Luận văn, tr. 21-22].

5.2. Các giải pháp chiến lược nâng cao hiệu quả phương thức TTQT Agribank An Phú

Để nâng cao hiệu quả các phương thức TTQT Agribank An Phú, cần triển khai một loạt giải pháp chiến lược. Đầu tiên là xây dựng chiến lược cụ thể nhằm thu hút khách hàng xuất nhập khẩu, bao gồm phân khúc khách hàng, xây dựng gói sản phẩm dịch vụ riêng biệt và chính sách ưu đãi hấp dẫn. Thứ hai, cần đẩy mạnh hoạt động marketing hướng về các sản phẩm dịch vụ TTQT, tăng cường quảng bá trên các kênh trực tuyến và ngoại tuyến, nâng cao nhận diện thương hiệu. Đồng thời, đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán quốc tế và tăng cường các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, như tư vấn về quy trình, chính sách và quản lý rủi ro. Việc nâng cao kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán thông qua đào tạo chuyên sâu cho cán bộ, cập nhật các quy tắc và thông lệ quốc tế mới nhất (UCP600, URC522) là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và an toàn. Cuối cùng, hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế tại Agribank An Phú TP.HCM theo hướng tinh gọn, ứng dụng công nghệ hiện đại hóa để rút ngắn thời gian xử lý, giảm thiểu sai sót và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, có sự phối hợp giữa các phòng ban để tạo ra một hệ thống TTQT mạnh mẽ, cạnh tranh và hiệu quả [Nguồn: Luận văn, tr. 55-57].

5.3. Kiến nghị chính sách vĩ mô và đề xuất cụ thể cho Agribank An Phú

Để tối ưu hóa hiệu quả phương thức TTQT Agribank An Phú TP.HCM, không chỉ cần các giải pháp nội bộ mà còn cần sự hỗ trợ từ chính sách vĩ mô. Kiến nghị với Chính phủ bao gồm việc hoàn thiện môi trường pháp lý, xây dựng khung pháp lý quản lý hoạt động TTQT, và thiết lập chính sách thương mại quốc tế lâu dài, ổn định, phù hợp lộ trình gia nhập WTO [Nguồn: Luận văn, tr. 58-59]. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cần xây dựng chính sách quản lý ngoại tệ và tỷ giá hợp lý, ổn định để tạo môi trường kinh doanh vững chắc, đồng thời nghiên cứu khả năng đưa đồng VND tham gia TTQT để tăng cường vị thế quốc gia [Nguồn: Luận văn, tr. 61-62]. Đối với Agribank cấp Sở giao dịch và toàn hệ thống, cần tăng cường công tác đào tạo và trao đổi kiến thức thanh toán quốc tế, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ. Đồng thời, nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế thông qua công tác kiểm toán nội bộ chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ quy định và giảm thiểu rủi ro. Cuối cùng, cần mở rộng và nâng cao chất lượng quan hệ đại lý với các ngân hàng quốc tế để đảm bảo tốc độ và độ tin cậy trong các giao dịch xuyên biên giới. Những kiến nghị và đề xuất này sẽ tạo điều kiện thuận lợi, là bệ phóng cho Agribank An Phú phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong lĩnh vực TTQT, góp phần vào sự phát triển chung của Agribank và nền kinh tế Việt Nam [Nguồn: Luận văn, tr. 64-66].

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ so sánh đánh giá hiệu quả các phương thức thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh an phú tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH AN PHÚ, TP. HCM CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH AN PHÚ, TP. HCM KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.

Khái niệm về thanh toán quốc tế Xét từ góc độ ngân hàng (NH), thanh toán quốc tế (TTQT) là một trong các nghiệp vụ ngoại bảng mang lại khoản thu phí nhằm bổ sung lợi nhuận và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cho ngân hàng thương mại (NHTM).[4] Xét từ góc độ nhà xuất nhập khẩu, TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ thu chi về tiền tệ trên cơ sở hợp đồng ngoại thương giữa người mua (nhà nhập khẩu) và người bán (nhà xuất khẩu) ở các quốc gia khác nhau thông qua hệ thống NH trên thế giới. Xét từ góc độ nền kinh tế (KT), TTQT là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ KT, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước. Lý luận cơ bản về các phƣơng thức thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm phương thức thanh toán quốc tế Phương thức thanh toán quốc tế (PT TTQT) là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian NH bằng cách trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển vào tài khoản của người xuất khẩu trên cơ sở hợp đồng thương mại và chứng từ do hai bên cung cấp cho NH.[1] Nghiệp vụ TTQT nói chung là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT đó là: điều kiện về tiền tệ, điều kiện về địa điểm, điều kiện về thời gian và điều kiện về PT thanh toán.

PT TTQT là một trong những điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện TTQT. Việc lựa chọn PT TTQT nào tùy thuộc vào sự thương lượng giữa hai bên mua bán, đồng thời phải phù hợp với tập quán, luật lệ trong thanh toán và kinh download by : skknchat@gmail.com 2 doanh quốc tế. Việc lựa chọn PT TTQT nào xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, đầy đủ và đúng hạn và yêu cầu của người mua hàng là nhận hàng đúng số lượng, chất lượng, đúng hạn và thời gian trả tiền hợp lý. Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM hiện nay, các sản phẩm dịch vụ TTQT chủ yếu gồm có: dịch vụ chuyển tiền quốc tế, dịch vụ nhờ thu (bao gồm nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ), và dịch vụ tín dụng chứng từ.

Đây cũng là ba PT TTQT phổ biến nhất được các nhà xuất nhập khẩu lựa chọn trong điều kiện thanh toán hợp đồng ngoại thương. Phương thức chuyển tiền PT chuyển tiền (T/T) được sử dụng trong cả thanh toán mậu dịch và phi mậu dịch, tuy nhiên thanh toán trong hoạt động ngoại thương chiếm tỷ trọng cao hơn, định nghĩa về PT chuyển tiền: “Là PT mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu NH của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng cách thức chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.”[5] Như vậy, PT chuyển tiền trong ngoại thương là PT theo đó người nhập khẩu yêu cầu NH của mình chuyển một số tiền nhất định cho người xuất khẩu thông qua NH của người xuất khẩu, bằng cách thức chuyển tiền do người nhập khẩu yêu cầu (bằng thư, bằng điện hay điện tín) trên cơ sở điều kiện thanh toán trong hợp đồng ngoại thương đã ký kết. Tùy vào mức độ tin cậy và ưu thế của mỗi bên mà người mua và người bán có thể lựa chọn PT chuyển tiền trả trước hay chuyển tiền trả sau. Các bên tham gia trong PT chuyển tiền gồm có: người yêu cầu chuyển tiền (ordering customer), người hưởng lợi (beneficiary), ngân hàng chuyển tiền (ordering institution) và NH đại lý (correspondent bank), trong đó có thể xuất hiện một, hai hoặc thậm chí ba NH đại lý làm trung gian tùy theo mật độ quan hệ đại lý mà NH chuyển tiền và NH của người nhận tiền đã ký kết, điều này cũng ảnh hưởng đến thời gian kể từ khi chuyển tiền đến khi nhận tiền và số phí khách hàng phải trả cho một giao dịch chuyển tiền.

download by : skknchat@gmail.com 3 - Đặc điểm của PT chuyển tiền quốc tế đó là: Thủ tục chuyển tiền đơn giản, dễ sử dụng, người chuyển tiền và người nhận tiền thanh toán trực tiếp cho nhau, NH chuyển tiền là trung gian thực hiện chuyển tiền theo ủy nhiệm và hưởng phí mà không có trách nhiệm ràng buộc với hai bên. Nếu là chuyển tiền trả trước thì việc thực hiện giao hàng thuộc về thiện chí của người bán, nếu là chuyển tiền trả sau thì việc thực hiện thanh toán thuộc về thiện chí của người mua, vì vậy PT chuyển tiền thường được áp dụng khi hai bên mua bán tin cậy lẫn nhau. Phương thức nhờ thu Định nghĩa: “PT nhờ thu (D/P, D/A) là một PT thanh toán trong đó người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng ủy thác cho NH phục vụ mình thu hộ số tiền từ người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu của người xuất khẩu lập ra”[5] Các bên tham gia vào PT nhờ thu gồm có: Người xuất khẩu tức là người hưởng lợi (principal), NH gửi nhờ thu là NH nhận ủy thác của người xuất khẩu xử lý nghiệp vụ nhờ thu (remitting bank), NH thu hộ là bất cứ NH nào liên quan đến nghiệp vụ nhờ thu nhưng không phải là NH gửi nhờ thu (collecting bank), NH xuất trình là NH thu hộ thực hiện việc xuất trình chứng từ cho người nhập khẩu, và người nhập khẩu là người trả tiền (drawee). Khi áp dụng PT thanh toán này các bên liên quan sẽ tuân theo qui tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại URC 522 (Uniform Rule for Collection, version 522) do phòng thương mại quốc tế ICC phát hành năm 1995.Theo phiên bản URC 522, để tiến hành PT thanh toán nhờ thu bên bán phải lập chỉ thị nhờ thu (Collection Instruction) gửi cho NH uỷ thác.

Các NH tham gia nghiệp vụ nhờ thu chỉ được thực hiện theo đúng chỉ thị, với nội dung phù hợp qui định URC được dẫn chiếu. Có hai loại nhờ thu là nhờ thu phiếu trơn (clean collection) và nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection), trong đó nhờ thu kèm chứng từ được sử dụng phổ biến hơn. download by : skknchat@gmail.com 4 - Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn (Clean Collection): Là PT nhờ thu trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho NH thu hộ tiền từ người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho NH.[5] Đặc điểm của PT nhờ thu hối phiếu trơn đó là: NH chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán bởi vì bộ chứng từ hàng hoá đã được giao cho người nhập khẩu nên NH thu hộ không thể khống chế người nhập khẩu được. Sử dụng PT nhờ thu phiếu trơn cũng có những bất lợi giống như PT chuyển tiền.

Theo đó, người xuất khẩu chỉ nên áp dụng PT này trong trường hợp quan hệ lâu năm và tín nhiệm người nhập khẩu, về phía người nhập khẩu cũng có bất lợi vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, người nhập khẩu phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người xuất khẩu có đúng hợp đồng hay không. Chính vì vậy mà PT nhờ thu phiếu trơn ít được lựa chọn làm PT thanh toán trong hợp đồng ngoại thương. - Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection): Là PT trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho NH thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn thì NH mới trao bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu để đi nhận hàng.[5] PT thanh toán nhờ thu kèm chứng từ có hai loại: Nhờ thu trả ngay (D/P- Documents against payment): Bên nhập khẩu phải thanh toán ngay khi nhận chứng từ. Nhờ thu trả chậm (D/A - Documents against acceptance): PT này cho phép người mua không phải thanh toán ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn, được ký phát bởi người xuất khẩu.

Thông thường, hối phiếu đã chấp nhận sẽ được giữ tại nơi an toàn của NH thu hộ (NH người nhập khẩu) cho đến ngày đáo hạn, khi đến ngày đáo hạn, người nhập khẩu phải thực hiện thanh toán như đã chấp nhận. download by : skknchat@gmail.com 5 - Đặc điểm của PT nhờ thu kèm chứng từ: NH gửi nhờ thu: nếu không nhận được tiền từ NH thu hộ thì có thể phải chịu rủi ro tín dụng từ phía nhà xuất khẩu đối với bộ chứng từ nhờ thu đã chiết khấu hối phiếu. NH thu hộ: nếu NH thu hộ chuyển tiền cho NH gửi nhờ thu trước khi nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán thì phải chịu rủi ro khi người nhập khẩu từ chối nhận bộ chứng từ và không thanh toán. Người xuất khẩu chắc chắn rằng bộ chứng từ chỉ được trao cho người nhập khẩu khi người này đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán, tuy nhiên nếu NH gửi nhờ thu có sai sót trong việc thực hiện lệnh nhờ thu thì hậu quả phát sinh do người xuất khẩu chịu, một rủi ro nữa đối với người xuất khẩu là người nhập khẩu có thể từ chối nhận bộ chứng từ trong khi hàng hóa đã gửi đi.

Người nhập khẩu được sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa phải thanh toán cho đến thời hạn của hối phiếu trong trường hợp nhờ thu trả chậm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ