ĐẶT VẤN ĐỀ Xã hội ngày càng phát triển, việc sử dụng năng lượng phục vụ cho các nhu cầu sản xuất, vui chơi, giải trí của con người ngày càng tăng. Trong khi đó, năng lượng không tái tạo như than, dầu hỏa, khí đốt,…đang dần cạn kiệt, cung không đủ cầu nên giá nhiên liệu này ngày một tăng. Con người bắt đầu tìm kiếm các nguồn năng lượng khác thay thế và năng lượng tái tạo được ưu tiên nghiên cứu phát triển. Việt Nam đang trên đà phát triển.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, khu vực kinh tế nông thôn có nhiều khởi sắc và chuyển biến rõ rệt. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn có nhiều thay đổi, ngành chăn nuôi đang từng bước phát triển và giữ vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Việc phát triển chăn nuôi với quy mô tập trung ngày càng tăng, gây ra những vấn đề nghiêm trọng về ô nhiễm môi trường. Phân và nước thải từ các hộ chăn nuôi thải ra là một nguồn gây ô nhiễm lớn ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người và vật nuôi.
Trong phân chứa nhiều nitơ, photpho và nhiều hệ vi sinh vật. Nitrat và các vi sinh vật có thể nhiễm vào nguồn nước trên mặt đất và nguồn nước ngầm. Phân và nước tiểu cũng là môi trường cho ruồi nhặng phát triển. Mật độ ruồi nhặng cao gây khó chịu cho người và gia súc.
Chúng còn là những vật trung gian truyền các bệnh truyền nhiễm cho người và vật nuôi. Mùi của phân cũng là mối phiền toái cho hầu hết các hộ chăn nuôi. Theo một số chuyên gia, cư dân sống gần các khu vực chăn nuôi phải chịu đựng mùi hôi thối của phân thường kém mạnh khỏe, tâm trạng căng thẳng, hay giận dữ, suy nhược, mệt mõi và nhầm lẫn. Do đó, quản lý chất thải từ chăn nuôi cần có một biện pháp tổng hợp các mặt kỹ thuật, giáo dục, chính sách môi trường và chính sách kinh tế.
Các biện pháp kỹ thuật phổ biến để xử lý chất thải từ gia súc bao gồm xây hầm ủ biogas, ủ phân compost và cho phân thải vào trong một con mương nhỏ hay một cái bể để hoai rồi thải ra môi trường. Trong đó, xây dựng hầm ủ biogas là một giải pháp xử lý chất thải từ chăn nuôi tốt nhất và hiệu quả nhất. Biogas biến đổi chất thải từ gia súc thành nguồn năng lượng có thể dùng để đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng, tạo nguồn phân bón sạch cho cây trồng, làm sạch môi trường. Biogas được ưa chuộng vì khả năng làm giảm mùi hôi của phân gia súc do sự phân huỷ xảy ra trong điều kiện yếm khí và là nguồn năng lượng rẻ tiền.
Do đó, việc phát triển biogas là một hướng giải quyết hiệu quả vấn đề về năng lượng ở vùng nông thôn mà chính phủ ta cần phải quan tâm.HCM, theo báo cáo của Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tháng 06/2008), ngành chăn nuôi nông nghiệp có những đặc điểm như sau: 1 - Tổng số lượng đàn lợn toàn Tp.755 con, trung bình mỗi con thải ra khoảng 1 – 5 kg phân/con.ngày và 10 lít nước tiểu/con.ngày; - Tổng số lượng đàn bò: 106.207 con (trong đó bò sữa khoảng 59.682 con), trung bình mỗi con thải ra khoảng 10 – 15 kg phân/con.ngày; - Ước tính, tổng lượng chất thải (phân, nước tiểu) của ngành chăn nuôi khoảng 1.000 tấn/năm; - Nhiều gia đình chăn nuôi trong những chuồng trại tạm, hoặc không có công trình thu gom, xử lý phân, nước thải hoặc có hầm ủ biogas nhưng việc vận hành hầm ủ chưa đạt được hiệu quả cao. Trước thực trạng đó, ngày 01/4/2008 Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình vệ sinh môi trường nông thôn Tp.HCM giai đoạn 2008 – 2010. Qua đó, việc nghiên cứu và triển khai áp dụng mô hình hầm ủ Biogas nhằm tận dụng triệt để phần chất thải này, chuyển hoá thành dạng năng lượng sinh học, phục vụ nhu cầu sử dụng năng lượng cho người nông dân được đưa vào mục tiêu chính của Chương trình. Đề tài Luận văn Đánh giá hiện trạng triển khai mô hình hầm ủ biogas từ chương trình vệ sinh môi trường nông thôn Tp.HCM giai đoạn 2008- 2010 và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả được thực hiện nhằm đánh giá kết quả công tác triển khai thực hiện các mục tiêu đề ra trong Chương trình và đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao công tác quản lý, thực hiện và duy trì dự án.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI: Luận văn được thực hiện nhằm mục đích đánh giá tính hiệu quả về xã hội, về kinh tế, về môi trường mà Chương trình vệ sinh môi trường nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 -2012 mang lại khi thực hiện triển khai mô hình hầm ủ biogas ở các huyện ngoại thành Thành phố đồng thời đề ra các giải pháp để nâng cao công tác quản lý, thực hiện và duy trì dự án. NỘI DUNG ĐỀ TÀI: Các nội dung nghiên cứu của Luận văn bao gồm: - Nghiên cứu tổng quan về Chương trình vệ sinh môi trường nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 – 2010; Khảo sát và Đánh giá hiện trạng triển khai mô hình hầm ủ Biogas quy mô hộ gia đình ở các huyện ngoại thành Tp.HCM; Đề xuất một số giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả và duy trì hoạt động triển khai mô hình hầm ủ Biogas. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Phạm vi không gian: Trong giai đoạn 2008 – 2010, vì các mô hình hầm ủ biogas xây dựng từ chương trình trình vệ sinh môi trường nông thôn Thành phố chỉ thực hiện triển khai xây dựng 2 ở 3 huyện ngoại Thành phố Hồ Chí Minh là : Củ Chi, Hóc môn và Bình Chánh cho nên, luận văn này chỉ thực hiện nghiên cứu trên 3 huyện trên. Phạm vi thời gian: Luận văn triển khai nghiên cứu trong thời gian 1 năm, kể từ khi đề cương được thông qua.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI: Ý nghĩa khoa học: Để giải quyết lượng chất thải phát sinh từ các hộ chăn nuôi ở nông thôn, hiện nay, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều cơ chế khuyến khích, hỗ trợ người dân xây dựng mô hình hầm ủ biogas. Chương trình vệ sinh môi trường nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 – 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố là một cơ chế, chính sách cụ thể đã được triển khai và áp dụng thực tiễn nhằm khuyến khích các người dân ở các huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng mô hình biogas. Đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng triển khai mô hình hầm ủ biogas từ chương trình vệ sinh môi trường nông thôn Tp.HCM giai đoạn 2008- 2010 và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả” thật sự cần thiết và có ý nghĩa: - Qua thực tiễn để chứng minh rằng việc xây dựng hầm biogas là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất giải quyết lượng lớn chất thải chăn nuôi sinh ra ở nông thôn, cung cấp khí làm nhiên liệu đốt, bảo vệ tài nguyên rừng, cải thiện môi trường sinh thái của nông thôn. - Phân tích hành vi và thái độ của người dân đối với Chương trình vệ sinh môi trường nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 – 2010 nói riêng và các cơ chế chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước khi áp dụng vào thực tế nói chung, từ đó có các giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả nếu Cơ chế chính sách này là phù hợp nên tiếp tục triển khai, thực hiện.
Ý nghĩa thực tiễn: - Kết quả nghiên cứu của đề tài này là tài liệu khoa học đáng tin cậy cho các Cơ quan, Đơn vị và các tổ chức có liên quan tham khảo, xây dựng các chính sách, cơ chế khuyến khích, hỗ trợ người dân xây dựng hầm ủ biogas phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. - Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh nâng cao hiệu quả trong việc triển khai, xây dựng và quản lý các hầm ủ biogas phù hợp với Chủ trương của Ủy ban nhân dân Tp.HCM giải quyết lượng chất thải sinh ra ở các huyện ngoại thành thành phố. Tính mới của đề tài Luận văn này xem xét tình hình vệ sinh môi trường ở các huyện ngoại thành thành phố sau 3 năm triển khai thực hiện Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 01/04/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Chương trình Vệ sinh 3 Môi trường nông thôn giai đoạn 2008 -2010. Trên cơ sở đó, các giải pháp đưa ra sẽ là tài liệu tham khảo nâng cao, hoàn thiện quy trình hỗ trợ người dân vay vốn, xây dựng và vận hành hầm ủ biogas khi thực hiện Chương trình vệ sinh môi trường nông thôn ở các giai đoạn tiếp theo.
4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHƢƠNG TRÌNH VỆ SINH MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2008 -2010: - - : - + + + - - + + -2010 t -SNN-TTN. sinh Công Văn số - - - Minh ( – thực hiện, 1.1 - Đ - 0 con heo hoặc - - 1.1) : : – ng thành phố 8 HỘ GIA ĐÌNH THAM GIA CHƢƠNG TRÌNH (1) - PHƢỜNG – (3) (1) (5) HTĐT - (có xác nhận của UBND quận/huyện) (2) HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TP TRUNG TÂM NƢỚC VÀ VSMT (4) (3) (3) HTĐT (5) (4) QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN SỞ TÀI CHÍNH ĐÔ THỊ - - - - - GHI CHÚ: (1 ) : Trình tự hồ sơ : cấp phát hỗ trợ của Nhà nước HTĐT: Hỗ trợ đầu tư Hình 1.1: Sơ đồ quy trình vay vốn tham gia chƣơng trình vệ sinh môi trƣờng từ nguồn vốn của Hội liên hiệp Phụ nữ Thành phố 9 c. 10 HỘ GIA ĐÌNH THAM GIA CHƢƠNG TRÌNH (1) PHƢỜNG /XÃ (2) – (4) HTĐT (1) (4) (3) HTLS TRUNG TÂM NƢỚC VÀ VSMT (3) (4) HTĐT HTLS (kiểm tra hồ sơ) (3) SỞ TÀI CHÍNH - - - - GHI CHÚ: (1 ) : Trình tự hồ sơ : cấp phát hỗ trợ của Nhà nước HTĐT: Hỗ trợ đầu tư HTLS: Hỗ trợ lãi suất Hình 1.2: Sơ đồ quy trình vay vốn tham gia chƣơng trình vệ sinh môi trƣờng từ nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh TP.3) : Mục đích sử dụng vốn vay: Xây dựng hầm Biogas và nhà vệ sinh Lãi suất, tiến đ thu hồi vốn: + Lãi suất: theo quy định của Ngân hàng + Tiến độ thu hồi vốn và lãi các công trình: Theo phân kỳ của ngân hàng.