Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm chất lượng cao của xã hội ngày càng tăng nhanh. Đối với thị trường gia cầm, nhu cầu sử dụng thịt gà chất lượng cao tạo ra sự chênh lệch đáng kể về giá bán: giá gà nuôi thả vườn thường cao hơn từ 30% đến 40% so với gà công nghiệp nuôi nhốt hoàn toàn. Để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng và khắc phục nhược điểm năng suất sinh sản, sinh trưởng thấp của các giống gà địa phương thuần, các tiến bộ kỹ thuật về giống đã đưa một số giống gà lông màu thích nghi với điều kiện chăn thả vào sản xuất như giống gà Kabir, Sasso, Lương Phượng.
Cùng với yếu tố giống và thức ăn, phương thức chăn nuôi giữ vai trò quyết định đến chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế. Phương thức chăn nuôi bán chăn thả kết hợp quy trình nuôi úm nhốt hoàn toàn bằng thức ăn công nghiệp trong 1,5 đến 2 tháng đầu, sau đó thả vườn đồi trong 1 tháng trước khi xuất chuồng kết hợp thức ăn hỗn hợp và thức ăn bổ sung (ngô, cám gạo, cám mạch, rau xanh). Chu kỳ nuôi đạt 65 - 70 ngày với khối lượng xuất chuồng 1,8 - 2,5 kg/con.
Tại tỉnh Vĩnh Phúc, mô hình chăn nuôi gà bán chăn thả (NGBCT) phát triển nhanh tại các nông hộ, đặc biệt tại xã Thanh Vân, huyện Tam Dương. Mô hình này phù hợp với điều kiện kinh tế hộ có nguồn vốn hạn chế, tận dụng diện tích vườn cây và phụ phẩm nông nghiệp, góp phần đa dạng hóa thu nhập và giảm nghèo. Tuy nhiên, các hộ chăn nuôi gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật, dịch bệnh diễn biến phức tạp (đặc biệt là nguy cơ từ virus cúm gia cầm H5N1), giá cả vật tư đầu vào trung gian cao và thị trường tiêu thụ thiếu ổn định. Đề tài khóa luận "Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi gà bán chăn thả tại các hộ trên địa bàn xã Thanh Vân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu tình hình chăn nuôi gà ở địa phương trong thời gian qua, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi gà theo hướng bán chăn thả, góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Sơ lược về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Thanh Vân.
- Điều tra thực trạng và đánh giá hiệu quả của mô hình chăn nuôi gà nuôi theo phương thức bán chăn thả tại địa bàn xã.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp các hộ nông dân nâng cao hiệu quả chăn nuôi gà, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình chăn nuôi gà bán chăn thả và các đối tượng liên quan (hộ nông dân chăn nuôi, chính quyền địa phương, các đầu mối thu mua và tiêu thụ sản phẩm).
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thanh Vân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa và thu thập số liệu sơ cấp từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/05/2015; chuỗi số liệu thống kê thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2013 - 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kinh tế nông nghiệp, lý thuyết kinh tế nông hộ và khung thể chế quản lý chăn nuôi:
- Khung lý thuyết về hiệu quả kinh tế và kinh tế nông hộ:
- Ba quan điểm tính toán hiệu quả kinh tế: quan điểm tỷ số giữa kết quả và chi phí ($H = Q / K$); quan điểm hiệu số tuyệt đối ($HQKT = Q - K$); quan điểm tỷ suất cận biên giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung ($H = \Delta Q / \Delta K$).
- Lý luận về phát triển chăn nuôi theo quy mô số lượng, chất lượng sản phẩm và hình thức tổ chức sản xuất (chăn nuôi nhỏ lẻ phân tán và chăn nuôi tập trung gia công liên kết như C.P Group, Japfa, Cargill).
- Khái niệm kinh tế nông hộ và 6 đặc trưng cơ bản: sở hữu chung gắn liền quản lý; lao động quản lý gắn liền lao động trực tiếp qua quan hệ huyết thống; khả năng thích nghi và tự điều chỉnh quy mô; gắn kết sản xuất với lợi ích trực tiếp; quy mô nhỏ nhưng có khả năng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; chủ yếu dựa vào nguồn lực lao động và vốn tự có của hộ.
- Văn bản chủ trương, chính sách: Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020", đặt mục tiêu tăng trưởng đàn gà bình quân 5%/năm, đạt 300 triệu con vào năm 2020 (trong đó gà công nghiệp chiếm 32% sản lượng thịt gà xẻ).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ của UBND xã Thanh Vân giai đoạn 2013 - 2015, niên giám thống kê, tài liệu từ FAO, Tổng cục Thống kê và Tổng cục Hải quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát ngẫu nhiên 60 hộ chăn nuôi gà bán chăn thả trên địa bàn 10 thôn thuộc xã Thanh Vân. Nghiên cứu áp dụng hai công cụ trong bộ công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) là phỏng vấn sâu và quan sát trực tiếp.
- Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo quy mô:
| STT |
Phân nhóm quy mô |
Tiêu chí số lượng nuôi/lứa |
Tổng xuất chuồng/năm |
Số hộ điều tra (Hộ) |
| 1 |
Quy mô nhỏ |
Dưới 500 con/lứa (2 lứa/năm) |
< 1.000 con/năm |
20 |
| 2 |
Quy mô vừa |
500 đến < 1.000 con/lứa (3 lứa/năm) |
1.500 - 2.000 con/năm |
20 |
| 3 |
Quy mô lớn |
Từ 1.000 con/lứa trở lên (từ 3 lứa/năm) |
> 3.000 con/năm |
20 |
| Tổng |
|
|
|
60 |
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, thống kê so sánh, phương pháp chuyên gia/chuyên khảo, phân tích lợi ích - chi phí và ma trận SWOT.
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sử dụng:
- Tổng giá trị sản xuất: $GO = \sum (Q_i \times P_i)$
- Chi phí trung gian ($IC$): Chi phí giống, thức ăn, thuốc thú y, công lao động, hao mòn tài sản.
- Giá trị tăng thêm: $VA = GO - IC$
- Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - (A + T + L)$ ($A$: khấu hao tài sản; $T$: thuế; $L$: chi phí thuê lao động ngoài).
- Lợi nhuận: $Pr = MI - (L_{gd} \times P_{co_hoi})$
- Các chỉ tiêu hiệu quả đồng vốn và lao động: $GO/IC$, $MI/IC$, $Pr/IC$, $GO/L$, $VA/L$, $MI/L$, $Pr/L$.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại Vĩnh Phúc; phân tích ưu thế của phương thức bán chăn thả so với chăn nuôi truyền thống thả rông và chăn nuôi công nghiệp nhốt hoàn toàn; công bố mục tiêu nghiên cứu chung, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn đối với chính quyền địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết lý luận về hiệu quả kinh tế, kinh tế hộ nông dân và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành chăn nuôi gà. Tác giả tổng hợp dữ liệu toàn cầu và trong nước:
- Thế giới: Tổng đàn gia cầm toàn cầu năm 2013 đạt 23.928,55 triệu con (gà chiếm 21.744,60 triệu con; Châu Á chiếm 58,27%). Năm 2012, sản lượng thịt gà đạt 97,731 triệu tấn trên tổng số 105,512 triệu tấn thịt gia cầm; sản lượng trứng gia cầm đạt mức cao tại Châu Á (chiếm 64,13% thế giới).
- Việt Nam: Năm 2013, tổng đàn gia cầm cả nước đạt 370,73 triệu con (đàn gà đạt 285,3 triệu con; sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 908,1 nghìn tấn; sản lượng trứng đạt 8.763,9 triệu quả). Trong 5 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu thịt gà đạt 2,22 triệu USD (chủ yếu sang Hồng Kông 58,8%, Trung Quốc 18,9%, Malaysia 10,6%); nhập khẩu thịt gia cầm đạt 36,26 triệu USD (chiếm 45,2% tổng kim ngạch nhập khẩu thịt).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết phạm vi nghiên cứu tại xã Thanh Vân từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015; quy trình chọn mẫu phân tầng 60 hộ (20 hộ nhỏ, 20 hộ vừa, 20 hộ lớn); quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp qua phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát trực tiếp (PRA); xây dựng hệ thống công thức toán kinh tế tính toán các chỉ tiêu $GO$, $IC$, $VA$, $MI$, $Pr$ và các chỉ số tỷ suất tài chính trên vốn trung gian và ngày công lao động.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương và thực trạng chăn nuôi:
- Điều kiện đất đai xã Thanh Vân (2013 - 2015): Tổng diện tích đất tự nhiên là 867,77 ha. Đất nông nghiệp tăng từ 589,59 ha (67,94%) năm 2013 lên 607,19 ha (69,97%) năm 2015. Đất canh tác lúa - màu chiếm chủ yếu (580,52 ha năm 2015). Diện tích đất chuyên dùng cho chăn nuôi có xu hướng giảm nhẹ từ 140,05 ha (năm 2013) xuống 136,5 ha (năm 2015). Đất nông nghiệp bình quân đạt 0,34 ha/hộ; đất canh tác bình quân đạt 0,33 ha/hộ.
- Dân số và lao động: Số hộ nông nghiệp tăng từ 1.765 hộ (2013) lên 1.786 hộ (2015); số hộ tiểu thủ công nghiệp - xây dựng tăng từ 27 lên 54 hộ; số hộ dịch vụ thương mại tăng từ 28 lên 40 hộ. Lao động nông nghiệp năm 2015 là 4.240 người (bình quân 2,37 lao động/hộ); lao động phi nông nghiệp đạt 224 người.
- Trồng trọt: Diện tích lúa năm 2015 đạt 355,06 ha (năng suất 54 tạ/ha); diện tích ngô tăng từ 134,13 ha (2013) lên 150,5 ha (2015) với năng suất 46 tạ/ha; diện tích khoai lang đạt 16,03 ha (năng suất 77,05 tạ/ha); các cây trồng khác gồm lạc (13,22 ha), đậu tương (6,03 ha), sắn (10,2 ha), bí đỏ (20,2 ha), dưa chuột (8,08 ha).
- Thực trạng mô hình chăn nuôi gà: Đánh giá chi phí đầu tư tư liệu sản xuất, chi phí thức ăn, con giống, thú y, cấu trúc chuồng trại, kết quả giá trị sản xuất và lợi nhuận theo từng nhóm quy mô hộ điều tra; phân tích kênh tiêu thụ sản phẩm qua tư thương và thị trường tự do; tổng kết hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, tận dụng phụ phẩm, tăng tích lũy); chỉ rõ các rủi ro về dịch bệnh và biến động thị trường.
Phần 5: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi gà tại nông hộ
Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ phân tích thực trạng: hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn vay tín dụng nông nghiệp; tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh; nâng cao chất lượng nguồn giống thương phẩm thích nghi tốt; cải thiện hệ thống lưu thông vật tư đầu vào nhằm giảm chi phí trung gian; quy hoạch vùng chăn nuôi bán chăn thả an toàn sinh học.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu sản xuất nông nghiệp và tình hình kinh tế nông hộ tại xã Thanh Vân:
| Chỉ tiêu sử dụng đất tại xã Thanh Vân |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên (ha) |
867,77 |
867,77 |
867,77 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp (ha) |
589,59 |
595,19 |
607,19 |
102,14 |
| - Đất canh tác lúa - màu (ha) |
570,02 |
572,93 |
580,52 |
101,32 |
| - Đất cây hàng năm khác (ha) |
3,05 |
4,61 |
8,79 |
190,67 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản (ha) |
12,97 |
14,35 |
13,82 |
96,31 |
| 2. Đất chuyên dùng cho chăn nuôi (ha) |
140,05 |
137,90 |
136,50 |
98,98 |
| 3. Đất khu dân cư (ha) |
54,99 |
58,29 |
63,26 |
108,53 |
| 4. Đất chưa sử dụng (ha) |
48,38 |
32,64 |
15,31 |
46,90 |
| Cơ cấu cây trồng chính tại địa phương |
Năm 2013 (ha) |
Năm 2014 (ha) |
Năm 2015 (ha) |
Năng suất năm 2015 (tạ/ha) |
| Lúa |
372,88 |
337,82 |
355,06 |
54,00 |
| Ngô |
134,13 |
146,00 |
150,50 |
46,00 |
| Khoai lang |
10,55 |
14,93 |
16,03 |
77,05 |
| Bí đỏ |
15,21 |
19,15 |
20,20 |
12,00 |
| Lạc |
14,36 |
11,21 |
13,22 |
17,55 |
| Sắn |
13,21 |
11,30 |
10,20 |
75,00 |
| Dưa chuột |
6,53 |
3,73 |
8,08 |
180,00 |
| Đậu tương |
2,03 |
5,80 |
6,03 |
14,00 |
| Khoai sọ |
1,10 |
1,30 |
1,20 |
70,00 |
Đóng góp chính của đề tài:
- Cung cấp bức tranh toàn diện về việc áp dụng phương thức bán chăn thả ở cấp độ nông hộ, làm rõ sự phù hợp của mô hình với điều kiện nông hộ ít vốn nhưng có lao động và diện tích vườn tạp.
- Phân định rõ hiệu quả sản xuất giữa ba nhóm quy mô (nhỏ, vừa, lớn), làm căn cứ thực tế để khuyến cáo quy mô đàn tối ưu.
- Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tế giúp UBND xã Thanh Vân và huyện Tam Dương định hướng quy hoạch đất đai cho chăn nuôi tập trung và xây dựng các chương trình khuyến nông phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khảo sát thực địa giới hạn trong khung thời gian 5 tháng (từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015), chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ biến động giá cả vật tư và sản phẩm trong cả năm sản xuất.
- Phạm vi không gian nghiên cứu gói gọn trong địa bàn 1 xã (xã Thanh Vân) với cỡ mẫu 60 hộ, chưa tiến hành so sánh đối chứng liên xã trên toàn huyện Tam Dương.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các xã lân cận trong huyện Tam Dương để đánh giá tính đại diện vùng.
- Đi sâu phân tích chuỗi giá trị và kênh liên kết tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi có truy xuất nguồn gốc và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế tham khảo phương pháp hạch toán kinh tế hộ và phương pháp luận khảo sát PRA.
- Cán bộ quản lý nông nghiệp, cán bộ khuyến nông tại địa phương sử dụng làm căn cứ xây dựng kế hoạch tập huấn kỹ thuật và quy hoạch vùng chăn nuôi bán chăn thả.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Hệ thống chỉ tiêu và công thức xác định các biến số kinh tế ($GO$, $IC$, $VA$, $MI$, $Pr$) trên một đơn vị vốn trung gian và ngày công lao động.
- Khung bảng hỏi và tiêu chí phân loại quy mô nông hộ chăn nuôi phục vụ các nghiên cứu điều tra nông thôn tương tự.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí phân chia quy mô chăn nuôi nông hộ tại xã Thanh Vân được xác định như thế nào?
Tác giả phân chia 60 hộ điều tra thành 3 nhóm quy mô đồng đều (mỗi nhóm 20 hộ) dựa trên số lượng nuôi mỗi lứa và tổng sản lượng xuất chuồng hàng năm: quy mô nhỏ (dưới 500 con/lứa, nuôi 2 lứa/năm, xuất chuồng dưới 1.000 con/năm); quy mô vừa (500 đến dưới 1.000 con/lứa, nuôi 3 lứa/năm, xuất chuồng 1.500 - 2.000 con/năm); quy mô lớn (từ 1.000 con/lứa trở lên, nuôi từ 3 lứa/năm, xuất chuồng trên 3.000 con/năm).
2. Quy trình kỹ thuật và chu kỳ sinh trưởng của mô hình nuôi gà bán chăn thả được mô tả ra sao?
Giai đoạn 1,5 - 2 tháng đầu gà được nuôi nhốt hoàn toàn (nuôi úm) và cho ăn thức ăn công nghiệp. Giai đoạn 1 tháng trước khi xuất chuồng, gà được thả ra môi trường vườn, đồi và bổ sung các loại thức ăn tự nhiên như ngô, cám gạo, cám mạch, rau xanh. Toàn bộ chu kỳ nuôi xuất chuồng kéo dài từ 65 đến 70 ngày, đạt khối lượng từ 1,8 đến 2,5 kg/con.
3. Tình hình biến động đất nông nghiệp và đất chăn nuôi tại xã Thanh Vân giai đoạn 2013 - 2015 diễn ra như thế nào?
Diện tích đất nông nghiệp của xã tăng nhẹ từ 589,59 ha (năm 2013) lên 607,19 ha (năm 2015), chiếm 69,97% tổng diện tích đất tự nhiên (867,77 ha). Ngược lại, diện tích đất chuyên dùng cho chăn nuôi giảm dần từ 140,05 ha (năm 2013) xuống 137,90 ha (năm 2014) và còn 136,50 ha (năm 2015).
4. Khóa luận sử dụng các công cụ nào trong phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA)?
Tác giả sử dụng hai công cụ chính thuộc bộ công cụ PRA bao gồm: công cụ phỏng vấn sâu trực tiếp các chủ hộ chăn nuôi và cán bộ địa phương; công cụ quan sát trực tiếp hiện trạng chuồng trại, vườn thả và phương thức chăm sóc đàn gà tại 60 hộ điều tra.
5. Mục tiêu chiến lược phát triển gia cầm đến năm 2020 theo Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg được trích dẫn gồm những chỉ tiêu nào?
Tốc độ tăng trưởng tổng đàn gà bình quân đạt 5%/năm; đến năm 2020 tổng đàn gà đạt 300 triệu con (gà công nghiệp chiếm 32% sản lượng thịt gà xẻ); sản lượng thịt gà đạt 1.760 tấn; sản lượng trứng đạt 14 tỷ quả (bình quân 140 quả trứng/người/năm); đàn thủy cầm duy trì khoảng 52 - 55 triệu con với sản lượng thịt 293 nghìn tấn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trương Thị Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp và mô hình chăn nuôi gà bán chăn thả tại xã Thanh Vân, huyện Tam Dương trong giai đoạn 2013 - 2015. Bằng phương pháp điều tra chọn mẫu 60 nông hộ và hệ thống hạch toán kinh tế nông nghiệp rõ ràng, đề tài đã làm rõ hiệu quả kinh tế - xã hội cũng như những rào cản về vốn, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ của người dân địa phương. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế, là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và hỗ trợ hoạch định chính sách phát triển chăn nuôi nông hộ tại cơ sở.