CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tổng quan về dự án 1. Khái niệm về đầu tư, dự án đầu tư 1. Khái niệm về đầu tư Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, thời gian, trí tuệ, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm đạt trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế.
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có nhiều cách hiểu khác nhau về đầu tư. Theo nghĩa thông thường, theo tác giả Nguyễn Lân trong cuốn Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam, Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, “đầu tư” được hiểu là việc bỏ vốn, công sức nhằm mục đích sinh lời. Theo Jeswald Salacuse trong cuốn The Law of Investment Treaties, Oxford University, 20009, theo tiếng Latinh “investire” (đầu tư) có nghĩa là cung cấp, tức là nhà đầu tư cung cấp vốn cho doanh nghiệp thông qua hoạt động đầu tư.
Hay trong tiếng Anh, theo Longman Group Ltd. trong cuốn Longman Dictionary of Contemporary English, Cayfosa, Barcelona, 1999, “investment” (đầu tư) có nghĩa là việc bỏ tiền của của cá nhân, tổ chức vào một công ty, hoạt động kinh doanh hay ngân hàng để có được lợi nhuận hoặc để tiến hành thành công một hoạt động kinh doanh. Ở góc độ kinh tế, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Mục tiêu của hoạt động đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư.1 Ở góc độ pháp lý, tùy thuộc vào thời điểm và quan điểm lập pháp mà khái 1 Luật 61/2020/QH14 Đầu tư 8 niệm đầu tư hay khái niệm đầu tư kinh doanh được sử dụng trong các Luật đầu tư.2 Nhưng tựu chung lại, đầu tư là hoạt động mang tính chất tạo lập bằng việc bỏ vốn để tiến hành hoạt động đầu tư, kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Khái niệm về dự án đầu tư ❖ Tùy theo mục đích mà có nhiều cách định nghĩa dự án đầu tư: Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank), “dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động về chi phí có liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục đích nhất định trong một thời gian nhất định”. Theo Quy chế quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu, “dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định”. Theo Luật Đầu tư 2020, “dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”. Tóm lại, có thể hiểu, dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động kinh tế mang tính chất đặc thù nhằm đạt được các mục tiêu mong muốn bằng những phương pháp, phương tiện cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.
❖ Về đặc trưng của dự án đầu tư: - Dự án có mục đích, kết quả xác định. - Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn. - Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo, mới lạ: mỗi dự án đều có lĩnh vực, mục tiêu, mục đích, nhiệm vụ, con người, lịch trình, tiến độ, vấn đề, chi phí,. - Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án.
- Môi trường hoạt động “va chạm” do đây là một tập hợp phức tạp bao gồm các hoạt động phức tạp với sự tham gia của các bên liên quan, tổ chức với nhiều chức năng khác nhau. - Tính bất ổn định và độ rủi ro cao do tác động chủ quan hoặc khách 2 Luật 61/2020/QH14 Luật Đầu tư 9 quan, do môi trường bên trong hoặc bên ngoài. Phân loại các dự án đầu tư 1. Theo nguồn vốn đầu tư ❖ Vốn trong nước: - Vốn ngân sách Nhà nước; - Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; - Vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước; - Vốn khác bao gồm vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.
❖ Vốn ngoài nước: - Vốn vay nước ngoài của Nhà nước, viện trợ (ODA); - Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI); - Vốn của các tổ chức quốc tế. Theo quy mô và tính chất Theo Luật 39/2019/QH14 về Đầu tư công: ❖ Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau: - Dự án có cơ cấu phần xây dựng là dự án đầu tư: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án; - Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác. ❖ Căn cứ vào mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C. - Dự án đầu tư thuộc nhóm A: + Các dự án đầu tư mới không kể mức vốn đầu tư: thuộc phạm vi bảo mật quốc gia, an ninh quốc phòng hoặc có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng của đất nước.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất chất độc hại, chất nổ 3 PGS TS Từ Quang Phương. Giáo trình Quản lý dự án. NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội 4 Luật 61/2020/QH14 Luật Đầu tư 10 và hạ tầng khu công nghiệp. + Các dự án đầu tư tùy theo ngành nghề kinh tế có các mức vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng, trên 700 tỷ đồng, trên 1.000 tỷ đồng và trên 1.500 tỷ đồng theo quy định cụ thể.
+ Bao gồm các dự án có một trong các quy mô và chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo quy định: từ 30 đến 500 tỷ đồng, từ 40 đến 70 tỷ đồng, từ 50 đến 1.000 tỷ đồng và từ 75 đến 1. - Dự án đầu tư thuộc nhóm B: + Bao gồm các dự án có một trong các quy mô và chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo quy định: từ 30 đến 500 tỷ đồng, từ 40 đến 70 tỷ đồng, từ 50 đến 1.000 tỷ đồng và từ 75 đến 1. - Dự án đầu tư thuộc nhóm C: + Bao gồm các dự án có quy mô và chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo từng quy định: dưới 30 tỷ đồng, dưới 40 tỷ đồng , dưới 50 tỷ đồng và dưới 70 tỷ đồng. Theo cách thức quản lý và sử dụng vốn ❖ Đầu tư trực tiếp: Nhà đầu tư bỏ tự bỏ vốn và trực tiếp nằm quyền quản lý, kiểm soát và sử dụng phần vốn góp của mình trong hoạt động đầu tư kinh doanh, chia làm 2 loại: - Đầu tư dịch chuyển: Người đầu tư bỏ vốn mua lại một số cổ phần đủ lớn để chi phối hoạt động của doanh nghiệp.
- Đầu tư phát triển: Tạo nên những năng lực mới về lượng hay chất cho hoạt động sản xuất, dịch vụ. ❖ Đầu tư gián tiếp: Nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư nhưng không nắm quyền quản lý, kiểm soát và sử dụng phần vốn góp của mình mà thông qua một bên thứ ba giúp mình thực hiện các hoạt động đầu tư hoặc kinh doanh, thường là thông qua hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ tiền tệ, công ty tài chính,. Theo chủ đầu tư Cách phân loại này bao gồm: - Chủ đầu tư là nhà nước: chủ yếu là công trình thuộc cơ sở hạ tầng kinh tế xã 5 Nguyễn Bạch Nguyệt. Giáo trình Lập dự án đầu tư.
NXB Thống kê, Hà Nội 11 hội, do vốn cấp từ ngân sách Nhà nước. - Chủ đầu tư là doanh nghiệp: quốc doanh, ngoài quốc doanh, độc lập và liên kết trong và ngoài nước ngoài. - Chủ đầu tư là cộng đồng: là những người góp vốn đầu tư để xây dựng các loại công trình. - Chủ đầu tư là cá nhân: vốn đầu tư lấy từ ngân sách bản thân, gia đình.
Một số dự án đầu tư đặc thù - BOT: Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao - BTO: Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh - BT: Xây dựng – Chuyển giao - ROT: Phục hồi – Kinh doanh – Chuyển giao Ngoài ra, còn có một số cách phân loại dự án khác như: phân loại theo lĩnh vực đầu tư, phân loại theo mức độ đầu tư, phân loại theo nội dung kinh tế, phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án, phân loại theo thời gian hoạt động. Chu trình phát triển và phân tích dự án đầu tư Chu trình của dự án đầu tư là tất cả các thời kỳ, giai đoạn công việc mà một dự án phải trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc hoạt động đầu tư. Quá trình thực hiện một dự án đầu tư phải trải qua 3 thời kỳ và 7 giai đoạn: Bảng 1.1: Chu trình phát triển của dự án đầu tư Thời kỳ chuẩn bị đầu tư Thời kỳ thực hiện đầu tư Thời kỳ kết thúc đầu tư Nghiên Nghiên Nghiên Xây dựng Đưa dự án Kiểm kê Thanh lý cứu cứu tiền cứu cơ bản vào đánh giá dự án cơ hội khả thi khả thi hoạt động dự án đầu tư (Nguồn: Bài giảng Chu trình của dự án đầu tư – Đại học Duy Tân) 1. Thời kỳ chuẩn bị đầu tư ❖ Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư: Là giai đoạn hình thành dự án và là bước 12 nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của đất nước.