Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đầu tư phát triển giữ vị trí trung tâm trong quá trình tái sản xuất mở rộng và tăng trưởng kinh tế. Đối với các dự án xây dựng công nghiệp có quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài và vòng đời khai thác nhiều thập kỷ, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các nguy cơ tiềm ẩn về tài chính và thị trường. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn phục hồi hậu COVID-19 chịu tác động từ sự bất ổn của kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp đầu tư xây dựng phải xử lý nhiều áp lực đồng thời: sự thiếu hụt nguồn vốn, biến động giá nguyên vật liệu, trượt giá, lạm phát và các điều chỉnh trong cơ chế chính sách của Nhà nước. Trước thực trạng đó, việc phân tích, thẩm định hiệu quả tài chính và kinh tế là điều kiện tiên quyết giúp chủ đầu tư lượng hóa rủi ro và xác định tính khả thi của dự án trước khi phân bổ nguồn lực.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Đông Đô (DDIC) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thi công xây dựng và quản lý dự án (mô hình D&B). Nhằm thực hiện định hướng phát triển sản xuất gắn liền với việc duy trì, tiếp nối nghề chiếu trúc truyền thống tại địa phương, DDIC tham gia nghiên cứu và chuẩn bị đầu tư dự án "Nhà máy sản xuất chiếu trúc và chăn lông" tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Để cung cấp căn cứ khoa học cho quyết định đầu tư, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư nhà máy sản xuất chiếu trúc và chăn lông tại tỉnh Ninh Bình của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Đông Đô thông qua một số chỉ tiêu về kinh tế, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ sở cho việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả tài chính các dự án đầu tư.
    2. Vận dụng lý thuyết, lý luận đã đưa ra để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án nhà máy sản xuất chiếu trúc và chăn lông tại tỉnh Ninh Bình của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Đông Đô, từ đó đánh giá tác động lên các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường.
    3. Trên cơ sở phân tích, đánh giá, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của dự án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tài chính của dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất chiếu trúc và chăn lông tại tỉnh Ninh Bình.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ thời điểm lập Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án vào năm 2022 cho đến hết vòng đời dự án vào năm 2071 (tương ứng 49 năm kể từ ngày đưa vào vận hành thương mại).
  • Phạm vi không gian: Dự án được triển khai xây dựng tại Xóm 2, xã Tân Thành (xã Kim Thành), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung nghiên cứu dựa trên lý thuyết kinh tế đầu tư, thẩm định dự án và hệ thống quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận:

    • Khái niệm và đặc trưng dự án đầu tư: Dẫn chiếu theo quy định của Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14) và Luật Đầu tư công (Luật số 39/2019/QH14), làm rõ các thuộc tính về chu kỳ phát triển, tính đơn chiếc, mục tiêu xác định và độ bất định của dự án.
    • Chu trình phát triển dự án: Áp dụng mô hình chuẩn gồm 3 thời kỳ và 7 giai đoạn: Thời kỳ chuẩn bị đầu tư (nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi); Thời kỳ thực hiện đầu tư (xây dựng cơ bản, thực hiện dự án); Thời kỳ kết thúc đầu tư (đưa dự án vào hoạt động, kiểm kê đánh giá và thanh lý).
    • Hệ thống quan điểm phân tích ngân lưu: Phân biệt 4 quan điểm đánh giá: Quan điểm Tổng đầu tư (TIPV - Total Investment Point of View, có lá chắn thuế từ lãi vay); Quan điểm Chủ đầu tư (EPV - Equity Point of View, phản ánh dòng tiền vốn chủ); Quan điểm Kinh tế (Economics Point of View, sử dụng giá kinh tế); Quan điểm Ngân sách nhà nước (Government Budget Point of View).
    • Hệ chỉ tiêu tài chính định lượng: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn chưa chiết khấu (TPP), Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (TDPP), Giá trị gia tăng thuần (NVA) và Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
    • Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2016/QH14, 35/2018/QH14, 40/2019/QH14, 62/2020/QH14); Nghị định số 15/2021/NĐ-CP; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Nghị định số 91/2014/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp; Thông tư số 11/2021/TT-BXD; Thông tư số 12/2021/TT-BXD; Quyết định số 65/QĐ-BXD về suất vốn đầu tư; Luật Kế toán 2015 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Thu thập số liệu kỹ thuật, đơn giá xây dựng, định mức máy móc thiết bị và các quy định quản lý chi phí để tổng hợp thành bộ dữ liệu đầu vào phục vụ dự toán và lập kế hoạch ngân lưu.
    • Phương pháp phân tích kinh tế, tài chính: Thiết lập bảng biểu dự trù dòng tiền thu - chi, tính toán mức trích khấu hao tài sản cố định, lập lịch trình trả nợ gốc và lãi vay, mô hình hóa báo cáo kết quả kinh doanh và chiết khấu dòng ngân lưu theo chi phí sử dụng vốn WACC để xác định các chỉ số NPV, IRR và thời gian hoàn vốn.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Hồ sơ thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Nhà máy sản xuất chiếu trúc và chăn lông do Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Đông Đô lập.
    • Các tài liệu chuẩn hóa gồm Giáo trình "Lập và phân tích dự án đầu tư" (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), Giáo trình "Kinh tế đầu tư" (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), Hướng dẫn chuẩn PMBOK, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và định mức xây dựng của Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế đối với dự án đầu tư

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về hoạt động đầu tư và dự án đầu tư dưới các góc độ ngôn ngữ, pháp lý và kinh tế. Tác giả phân loại dự án theo nguồn vốn (vốn ngân sách, tín dụng nhà nước, vốn ODA, FDI), theo quy mô và tính chất (nhóm A, B, C theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14), theo cách thức quản lý sử dụng vốn (trực tiếp, gián tiếp) và theo các hình thức hợp đồng đặc thù (BOT, BTO, BT, ROT).

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích chu trình phát triển 3 thời kỳ - 7 giai đoạn của dự án đầu tư (Bảng 1.1) và làm rõ các quan điểm thẩm định tài chính. Tác giả trình bày chi tiết công thức toán học, nguyên tắc chấp thuận dự án, ưu điểm và nhược điểm của các thước đo tài chính:

  • Chỉ tiêu NPV: Đo lường mức sinh lợi tuyệt đối sau khi đã tính đến giá trị thời gian của tiền tệ; dự án được chấp thuận khi NPV > 0.
  • Chỉ tiêu IRR: Xác định mức lãi suất tối đa mà dự án có thể chịu đựng được; dự án khả thi khi IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn hoặc suất sinh lời kỳ vọng.
  • Chỉ tiêu PP (TPP và TDPP): Thể hiện tốc độ thu hồi vốn và mức độ an toàn thanh khoản của vốn đầu tư.
  • Chỉ tiêu NVA: Xác định giá trị mới sáng tạo đóng góp cho xã hội thông qua công thức $NVA = O - (MI + I)$.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án, bao gồm môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, chính sách thuế, điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội, tiến bộ công nghệ) và môi trường vi mô của doanh nghiệp (khả năng tài chính, năng lực tổ chức quản trị, chất lượng nhân sự và trình độ công nghệ).

CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả kinh tế của dự án Nhà máy sản xuất chiếu trúc và chăn lông của Công ty CP Đầu tư Xây dựng Phát triển Đông Đô

Chương 2 là phần thực nghiệm trọng tâm, áp dụng lý thuyết để lượng hóa dòng tiền và đánh giá dự án thực tế. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Đông Đô (DDIC) thành lập ngày 23/5/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101659769, trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội, với vốn điều lệ 90 tỷ đồng. Dự án nhà máy được xây dựng mới tại Xóm 2, xã Tân Thành, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, trên tổng diện tích quy hoạch 63.636 m² với 4 xưởng sản xuất chính (3 xưởng chiếu, 1 xưởng chăn), nhà kho 10.780 m², khu xử lý nước thải 304 m², cảnh quan 11.258,1 m² và đường giao thông sân bãi 17.000 m².

Tác giả xác lập dòng chi phí đầu tư ban đầu căn cứ theo Suất vốn đầu tư (Quyết định số 65/QĐ-BXD) và đơn giá thị trường. Dự toán tổng mức đầu tư được chi tiết hóa theo bảng sau:

STT Hạng mục Chi phí dự toán (nghìn VND) Tỷ trọng
A Chi phí xây dựng 505.059.560 75,04%
B Chi phí thiết bị 67.854.000 10,08%
C Chi phí tư vấn quản lý dự án 8.158.000 1,20%
D Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 22.012.000 3,22%
E Chi phí khác 9.570.000 1,47%
F Chi phí dự phòng 61.880.000 9,09%
Tổng mức đầu tư 674.533.560 100,00%

(Nguồn: Trích dẫn tổng hợp từ Bảng 2.1 và các thuyết minh liên quan)

Về cơ cấu tài trợ, dự án sử dụng 20% vốn chủ sở hữu (134.079.200 nghìn VND) và 80% vốn vay ngân hàng thương mại (539.317.000 nghìn VND). Khoản vốn vay chịu lãi suất dài hạn 8%/năm (tương đương 1,94%/quý), giải ngân trong 7 quý từ quý II/2022 đến quý IV/2023, nâng tổng dư nợ đầu năm 2024 lên 582.004.000 nghìn VND (bao gồm 27.683.000 nghìn VND lãi vay lũy kế thời kỳ xây dựng). Nghĩa vụ nợ được trả đều trong 10 năm vận hành (2024-2033) với mức thanh toán bình quân 86.324.000 nghìn VND/năm.

Kế hoạch khấu hao tài sản cố định được phân tách rõ ràng:

  • Chi phí xây dựng: 505.059.560 nghìn VND khấu hao đều trong 49 năm, mức trích 10.307.338 nghìn VND/năm, giá trị thu hồi 10% (50.505.956 nghìn VND).
  • Chi phí thiết bị: 67.854.000 nghìn VND khấu hao đều trong 10 năm, mức trích 6.106.860 nghìn VND/năm, giá trị thu hồi 10% (6.785.400 nghìn VND).
  • Chi phí tư vấn, quản lý và chi phí khác (39.740.000 nghìn VND) phân bổ trong 2 năm đầu; lãi vay xây dựng phân bổ trong 10 năm.

Kế hoạch doanh thu được xây dựng từ hai nhóm sản phẩm: chiếu các loại (sản lượng thiết kế 153.000 sản phẩm/năm) và chăn các loại (93.500 sản phẩm/năm). Hiệu suất khai thác đạt 50% năm 2024, 70% năm 2025 và 100% từ năm 2026 đến hết 2071; giá bán sản phẩm dự kiến tăng bình quân 2%/năm. Doanh thu sau thuế GTGT năm đầu (2024) đạt 999.948.000 nghìn VND.

Chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm bao gồm: nguyên liệu đầu vào chiếm 60% doanh thu; lương nhân công chiếm 18%; chi phí quản lý chiếm 10%; bảo dưỡng sửa chữa chiếm 2%; điện nước, thông tin liên lạc chiếm 1,5%; tiếp thị và marketing chiếm 0,5%; các chi phí khác chiếm 1%. Trên cơ sở tỷ lệ chiết khấu WACC bình quân được xác định là 8,02%, tác giả tính toán các chỉ số tài chính, chứng minh dự án có lãi ròng ngay từ năm đầu khai thác và bảo đảm an toàn chi trả nợ vay.

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác đánh giá hiệu quả kinh tế đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị quản lý nhằm bảo đảm tính khả thi và gia tăng hiệu quả của dự án:

  • Nhóm giải pháp vi mô tại dự án:
    • Tối ưu hóa cơ cấu chi phí, kiểm soát chặt chẽ giá vật tư xây dựng để tránh vượt định mức dự phòng 9,09%.
    • Tăng cường chất lượng thu thập và xử lý thông tin đầu vào phục vụ công tác lập dự toán.
    • Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng để đa dạng hóa quy cách chăn, chiếu.
    • Hiện đại hóa máy móc dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sợi chiếu.
    • Nâng cao năng lực dự báo biến động thị trường và quản trị rủi ro lãi suất.
    • Áp dụng các tiêu chuẩn quản lý dự án quốc tế (như khung PMBOK) và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ điều hành.
  • Nhóm kiến nghị với các bên liên quan:
    • Kiến nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình và các cơ quan quản lý tạo điều kiện thuận lợi về giải phóng mặt bằng, cấp phép PCCC, kết nối giao thông - hạ tầng điện nước và quy hoạch vùng nguyên liệu tre trúc.
    • Kiến nghị chủ đầu tư DDIC duy trì kỷ luật giải ngân vốn vay, phối hợp chặt chẽ với ngân hàng tài trợ để đảm bảo nguồn thanh khoản phục vụ tiến độ thi công 2022-2024.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu định lượng:

Tham số kinh tế - tài chính Giá trị xác định trong nghiên cứu
Quy mô vốn điều lệ chủ đầu tư (DDIC) 90.000.000 nghìn VND
Tổng vốn đầu tư theo phương án tài trợ 637.396.000 nghìn VND
Cơ cấu nguồn vốn 20% Vốn chủ (134.079.200 nghìn VND) / 80% Vay ngân hàng (539.317.000 nghìn VND)
Lãi suất vay dài hạn thương mại 8,00%/năm (1,94%/quý)
Lãi vay lũy kế thời kỳ xây dựng (2022-2023) 27.683.000 nghìn VND
Tổng dư nợ đầu kỳ vận hành (năm 2024) 582.004.000 nghìn VND
Thời hạn trả nợ gốc và lãi vay 10 năm (2024 - 2033), mức trả ~86.324.000 nghìn VND/năm
Suất chiết khấu WACC bình quân 8,02%
Tỷ trọng chi phí xây dựng / Tổng mức đầu tư 75,04% (505.059.560 nghìn VND)
Tỷ trọng chi phí thiết bị / Tổng mức đầu tư 10,08% (67.854.000 nghìn VND)
Tỷ lệ trích dự phòng rủi ro 9,09% (61.880.000 nghìn VND)
Công suất sản phẩm ấn định hàng năm 153.000 chiếc chiếu/năm và 93.500 chiếc chăn/năm
Doanh thu sau VAT năm đầu tiên (2024) 999.948.000 nghìn VND (hiệu suất 50%)

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, nghiên cứu khẳng định tính mới khi đây là công trình đầu tiên phân tích chuyên sâu hiệu quả tài chính của dự án Nhà máy sản xuất chiếu trúc và chăn lông của DDIC tại Kim Sơn, Ninh Bình. Khóa luận cung cấp một bộ dữ liệu dự toán hoàn chỉnh từ hồ sơ kỹ thuật cơ sở, minh chứng việc kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tài chính của doanh nghiệp với mục tiêu khôi phục nghề thủ công truyền thống và giải quyết việc làm cho lao động địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Mô hình tài chính được xây dựng chủ yếu dựa trên các giả định kỹ thuật, báo giá và định mức tại thời điểm lập Báo cáo nghiên cứu khả thi năm 2022; chưa phản ánh đầy đủ các biến động thực tế phát sinh trong giai đoạn thi công 2023-2024.
    • Tỷ trọng chi phí hoạt động (nguyên liệu 60%, nhân công 18%) được cố định hóa theo tỷ lệ doanh thu, chưa tính đến các kịch bản đứt gãy nguồn cung nguyên liệu tre trúc tự nhiên hoặc biến động bất thường của thị trường dệt may.
    • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một trường hợp dự án cụ thể của DDIC tại địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Cập nhật số liệu quyết toán vốn đầu tư thực tế sau khi công trình hoàn thành và đi vào vận hành thương mại sau năm 2024.
    • Mở rộng phân tích độ nhạy đa biến và mô phỏng xác suất rủi ro (Monte Carlo) đối với các biến số then chốt: biến động giá nguyên liệu đầu vào, lãi suất vay ngân hàng và sự sụt giảm sức mua của thị trường tiêu thụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính doanh nghiệp, Thẩm định dự án và Quản lý xây dựng.

Nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao nhất nằm ở Chương 2, nơi cung cấp phương pháp luận chi tiết về:

  • Quy trình bóc tách và phân bổ tổng mức đầu tư theo chuẩn định mức xây dựng của Bộ Xây dựng.
  • Phương pháp lập kế hoạch vốn vay ngân hàng theo quý, tính lãi nhập gốc thời kỳ xây dựng và lập lịch trình trả nợ gốc - lãi đều trong giai đoạn vận hành thương mại.
  • Mô hình xác định chi phí sử dụng vốn bình quân WACC cho một dự án công nghiệp có tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao (80% vốn vay).

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án áp dụng cơ cấu tài trợ vốn như thế nào và điều kiện vay vốn ra sao?
Dự án có cơ cấu nguồn vốn gồm 20% vốn tự có của chủ sở hữu (134.079.200 nghìn VND) và 80% vốn vay thương mại (539.317.000 nghìn VND). Khoản vay được giải ngân trong 7 quý (từ quý II/2022 đến quý IV/2023) với mức lãi suất vay dài hạn 8%/năm (1,94%/quý). Lãi vay lũy kế trong giai đoạn xây dựng là 27.683.000 nghìn VND, được vốn hóa vào nợ gốc đầu năm 2024 để trả dần đều trong 10 năm với mức thanh toán bình quân xấp xỉ 86.324.000 nghìn VND/năm.

2. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của dự án được xác định là bao nhiêu?
Theo kết quả tính toán tại Bảng 2.8 của khóa luận, chi phí vốn bình quân (WACC) dùng làm suất chiết khấu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án là 8,02%.

3. Khấu hao tài sản cố định của dự án được trích lập theo phương pháp nào và thời gian bao lâu?
Dự án áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao đều hàng năm). Trong đó: Chi phí xây dựng (505.059.560 nghìn VND) được trích khấu hao trong 49 năm với giá trị thu hồi cuối kỳ là 10%; Chi phí thiết bị (67.854.000 nghìn VND) được trích khấu hao trong 10 năm với giá trị thu hồi cuối kỳ là 10%; Các chi phí tư vấn và quản lý được phân bổ trong 2 năm; Chi phí lãi vay thời kỳ xây dựng được phân bổ trừ dần trong 10 năm.

4. Kế hoạch công suất và doanh thu của nhà máy được giả định như thế nào trong suốt vòng đời dự án?
Nhà máy sản xuất hai nhóm sản phẩm với công suất ấn định: 153.000 sản phẩm chiếu/năm và 93.500 sản phẩm chăn/năm. Hiệu suất vận hành đạt 50% ở năm thứ nhất (2024), 70% ở năm thứ hai (2025) và đạt 100% công suất thiết kế từ năm thứ ba (2026) cho đến năm kết thúc (2071). Giá bán sản phẩm được dự phóng tăng bình quân 2%/năm; tổng doanh thu sau thuế GTGT năm 2024 ước đạt 999.948.000 nghìn VND.

5. Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm của dự án gồm những khoản mục chính nào?
Chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: chi phí nguyên liệu đầu vào chiếm 60%; lương nhân công trực tiếp chiếm 18%; chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 10%; bảo dưỡng và sửa chữa máy móc chiếm 2%; điện nước và viễn thông chiếm 1,5%; tiếp thị và quảng cáo chiếm 0,5%; các chi phí khác chiếm 1%. Ngoài ra, dự án còn kết hợp chi phí trích khấu hao tài sản cố định và chi phí trả lãi vay theo từng năm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Thanh Hà đã giải quyết trọn vẹn bài toán thẩm định tài chính cho dự án đầu tư Nhà máy sản xuất chiếu trúc và chăn lông tại tỉnh Ninh Bình của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Đông Đô. Bằng phương pháp phân tích dòng tiền chiết khấu với tỷ suất WACC 8,02%, nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi của dự án trên cả phương diện bù đắp chi phí, hoàn trả nghĩa vụ nợ ngân hàng và tạo ra lợi nhuận ròng bền vững trong vòng đời 49 năm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho ban lãnh đạo công ty DDIC đưa ra quyết định đầu tư, đồng thời đóng góp một mô hình phân tích mẫu mực cho công tác lập và thẩm định dự án công nghiệp sản xuất truyền thống tại Việt Nam.