Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong những năm qua, Việt Nam đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm huy động các nguồn lực phát triển hệ thống năng lượng quốc gia. Bên cạnh các nguồn điện truyền thống, ngành điện mặt trời nổi lên như một lĩnh vực giàu tiềm năng, thân thiện với môi trường, hạn chế phát thải khí nhà kính và có khả năng lắp đặt linh hoạt trên mái nhà, trang trại nông nghiệp hoặc mặt nước. Việc mở rộng các dự án năng lượng tái tạo cũng là giải pháp trực tiếp giúp Chính phủ hiện thực hóa các cam kết quốc tế tại Hội nghị COP21 (năm 2015), hướng tới mục tiêu giảm 8% lượng phát thải khí nhà kính vào năm 2030 (và có thể lên đến 25% nếu nhận được hỗ trợ quốc tế).

Năm 2020 đánh dấu giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng của các hệ thống điện mặt trời áp mái (ĐMTAM) tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực Đồng bằng Nam Bộ và các tỉnh lân cận (như Bình Thuận, Ninh Thuận, Tây Ninh, Đồng Nai). Khu vực này có lợi thế tự nhiên vượt trội với nhiệt độ ổn định quanh năm, tổng số giờ nắng dao động từ 1.600 đến 2.700 giờ/năm, cường độ bức xạ nhiệt trung bình 4 - 5 kWh/m²/ngày và ít chịu ảnh hưởng của bão lũ. Theo số liệu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), tổng công suất ĐMTAM tại khu vực Đồng bằng Nam Bộ chiếm khoảng 60% tổng công suất ĐMTAM của cả nước; riêng Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC) đã mở rộng mạng lưới đạt 15.579 khách hàng với tổng công suất lắp đặt 572 MWp. Sự phát triển này nhận được sự thúc đẩy mạnh mẽ từ cơ chế giá mua điện cố định (FIT) theo Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, quy định mức giá mua điện mặt trời mái nhà là 8,38 UScent/kWh (tương đương 1.943 VNĐ/kWh) áp dụng cho các hệ thống vận hành thương mại trước ngày 31/12/2020. Trước sự gia nhập ồ ạt của các nhà đầu tư và dòng vốn tín dụng thương mại, việc thẩm định và đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính của các dự án ĐMTAM trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các tổ chức tín dụng cũng như các bên tham gia đầu tư.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án điện mặt trời áp mái tại khu vực Đồng bằng Nam Bộ thông qua phương pháp nghiên cứu tình huống thực tế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về dự án đầu tư và các tiêu chí, phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án ĐMTAM.
    • Về thực tiễn: Phân tích thực trạng hoạt động của các dự án ĐMTAM tại khu vực Đồng bằng Nam Bộ; tính toán, so sánh hiệu quả kinh tế qua các chỉ tiêu tài chính cụ thể dựa trên hồ sơ thẩm định thực tế.
    • Về kiến nghị: Đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại, hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho ngân hàng thương mại và định hướng quản lý cho các cơ quan, đơn vị liên quan.

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án điện mặt trời áp mái là gì?
  2. Hiệu quả kinh tế của các dự án điện mặt trời áp mái tại khu vực Đồng bằng Nam Bộ biểu hiện như thế nào qua thực tế tính toán?
  3. Những hạn chế nào còn tồn tại trong việc đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án ĐMTAM và các kiến nghị, định hướng chính sách từ Chính phủ là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế của các dự án điện mặt trời áp mái tại khu vực Đồng bằng Nam Bộ.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hồ sơ 3 dự án điện mặt trời áp mái tại tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk và Thành phố Hồ Chí Minh do cán bộ tín dụng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Đống Đa trực tiếp thụ lý, thẩm định cho vay; mốc thời gian thẩm định và triển khai là năm 2020 với vòng đời dự án giả định 20 năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản lý dự án và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm và chu trình dự án: Định nghĩa dự án theo TCVN ISO 9000:2000, Luật Đầu tư năm 2020; chu trình dự án gồm 3 thời kỳ và 7 giai đoạn theo lý thuyết phân tích chi phí - lợi ích của Glenn P. Jenkins (Viện Phát triển Quốc tế Harvard) và Giáo trình Kinh tế đầu tư (Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Khung phân tích hiệu quả tài chính: Tiếp cận theo hai quan điểm độc lập gồm Quan điểm tổng mức đầu tư (TIP - Total Investment Perspective, đại diện cho góc nhìn của ngân hàng tài trợ nhằm đánh giá dòng tiền tổng thể và khả năng trả nợ) và Quan điểm chủ đầu tư (EPV - Equity Perspective, đại diện cho dòng tiền ròng của chủ sở hữu sau khi thực hiện các nghĩa vụ nợ vay: $B = A + \text{Vốn vay} - \text{Trả nợ gốc và lãi}$).
  • Hệ thống tiêu chí thẩm định: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn có chiết khấu và không chiết khấu (Payback Period), Tỷ số lợi ích/chi phí (B/C).
  • Khung pháp lý và cơ chế chuyên ngành: Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời; Thông tư số 18/2020/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mẫu; Thông tư số 12/2017/TT-BCT quy định miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực đối với công suất phát dưới 1 MW; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về các ưu đãi thuế cho dự án năng lượng tái tạo.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp luận chung: Dựa trên phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên, môi trường chính sách và hiệu quả tài chính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn sâu các cán bộ tín dụng, trưởng nhóm và thành viên tổ thẩm định dự án thuộc phòng Khách hàng Doanh nghiệp 1 (KHDN 1) và Khách hàng Doanh nghiệp 2 (KHDN 2) tại BIDV Chi nhánh Đống Đa xoay quanh các biến động doanh thu, chi phí kế hoạch và sai lệch số liệu thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất hồ sơ kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi, hợp đồng EPC, biên bản thỏa thuận đấu nối, hợp đồng mua bán điện (PPA) lưu trữ tại BIDV Chi nhánh Đống Đa; thu thập số liệu khí tượng (số giờ nắng, nhiệt độ) từ Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Nam Bộ và dữ liệu mô phỏng bức xạ từ phần mềm PVGis.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật chiết khấu dòng tiền (DCF), so sánh đối chiếu số liệu tài chính giữa các dự án, phân tích ma trận SWOT và phân tích định tính các nhân tố rủi ro.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về hiệu quả kinh tế của dự án điện mặt trời áp mái

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư và các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế. Tác giả phân tích dự án dưới các góc độ hình thức, quản lý, kế hoạch hóa và nội dung; chỉ rõ 4 cấu phần bắt buộc gồm mục tiêu, kết quả, hoạt động và nguồn lực. Chu trình dự án được chia thành 3 thời kỳ với 7 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư (nghiên cứu cơ hội đầu tư, tiền khả thi, khả thi), thực hiện đầu tư (thiết kế chi tiết, thực hiện dự án/xây dựng cơ bản), kết thúc đầu tư (đưa vào hoạt động, đánh giá và thanh lý).

Về mặt đánh giá, chương này trình bày các quan điểm phân tích tài chính gồm quan điểm tổng mức đầu tư (TIP), quan điểm chủ đầu tư (EPV), quan điểm ngân sách nhà nước, phân tích kinh tế - xã hội, phân tích điều phối và phân tích độ nhạy/rủi ro. Tác giả nêu rõ công thức, ý nghĩa kinh tế và tiêu chuẩn chấp nhận dự án đối với 4 chỉ tiêu cốt lõi: NPV ($NPV \ge 0$), IRR (lớn hơn hoặc bằng suất chiết khấu), Thời gian hoàn vốn và Tỷ số B/C ($B/C > 1$).

Đối với đặc thù dự án ĐMTAM, văn bản dẫn chiếu quy trình thỏa thuận đấu nối, nghiệm thu kỹ thuật và ký kết hợp đồng mua bán điện theo Thông tư số 18/2020/TT-BCT. Tác giả cũng phân loại các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả dự án, bao gồm nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, biến động kinh tế vĩ mô, năng lực minh bạch của khách hàng vay vốn) và nhóm nhân tố chủ quan (quy trình thẩm định nội bộ của ngân hàng, cơ cấu tổ chức, trình độ chuyên môn của cán bộ thẩm định và chất lượng hệ thống thông tin dữ liệu).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh tế của dự án điện mặt trời áp mái tại khu vực Đồng bằng Nam Bộ

Chương 2 đi sâu khảo sát 3 nghiên cứu tình huống điển hình được tài trợ vốn bởi BIDV Chi nhánh Đống Đa:

  1. Dự án Nhà máy Điện mặt trời áp mái tỉnh Gia Lai:
  • Chủ đầu tư: Công ty TNHH Nông nghiệp Hùng Cường Gia Lai.
  • Địa điểm: Xã Ia Dêr, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai (khu đất 7,6 ha).
  • Quy mô: Lắp đặt trên kết cấu mái của trang trại chăn nuôi 15.000 con heo thịt (liên kết hợp tác giữa 5 công ty, Hùng Cường góp 20% vốn trang trại). Hệ thống ĐMTAM có công suất 1.081 kWp (công suất lắp máy 998,135 kW), gồm các tấm pin 445 Wp, hệ thống biến áp nâng áp 0,4/22kV.
  • Thông số kỹ thuật - tài chính: Tổng mức đầu tư 16,666 tỷ VNĐ (vốn tự có 40% tương ứng 6,667 tỷ VNĐ; vốn vay BIDV 60% tương ứng 9,999 tỷ VNĐ với lãi suất 8,5%/năm). Số giờ nắng trung bình năm đạt 1.842,1 giờ; nhiệt độ trung bình 26,2°C; điện lượng bình quân 1,663 triệu kWh/năm; tỷ lệ suy giảm điện năng 0,6%/năm; chi phí O&M chiếm 7,5% doanh thu; chi phí quản lý chiếm 1% doanh thu; chi phí bảo hiểm 1,6%/thiết bị.
  • Kết quả thẩm định: Dự án có NPV-TIP đạt 4.881.000.000 VNĐ, IRR-TIP đạt 13,08%; NPV-EPV đạt 8.048.000.000 VNĐ, IRR-EPV đạt 19,76%; thời gian hoàn vốn là 6,79 năm.
  1. Dự án Điện mặt trời áp mái tỉnh Đắk Lắk:
  • Chủ đầu tư: Công ty TNHH Năng lượng điện Hà Nội.
  • Địa điểm: Xã Ea Dăh, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk (khu đất trang trại 9.574,5 m²).
  • Quy mô: Lắp đặt trên mái trang trại chăn nuôi với công suất lắp đặt 1.179 kWp (công suất danh định 1.000 kWp / 998 kWp hòa lưới). Hệ thống gồm 2.600 tấm pin (công suất 440 - 530 Wp), bộ hòa lưới (inverter) 110 kW, trạm biến áp 1.000 kVA và đường dây 22kV. Dự án đã ký biên bản thỏa thuận đấu nối số 25/ĐNoPC-KD+KT ngày 30/05/2020 với Công ty Điện lực Đắk Lắk.
  • Thông số kỹ thuật - tài chính: Tổng mức đầu tư trước thuế là 15,373 tỷ VNĐ (vốn vay 10 tỷ VNĐ, chiếm 63,96%; vốn tự có 5,373 tỷ VNĐ, chiếm 36,04%). Lãi vay trong thời gian xây dựng là 10,5%/năm; nợ gốc và lãi trả đều trong 7 năm sau khi vận hành thương mại. Tổng số giờ nắng bình quân 2.460 giờ/năm; bức xạ tổng cộng đạt 1.841,6 kWh/m²/năm. Khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng: xây lắp 20 năm, thiết bị 8 năm.
  • Kết quả thẩm định: NPV-TIP đạt 3.904.000.000 VNĐ, IRR-TIP đạt 13,99%; NPV-EPV đạt 6.425.000.000 VNĐ, IRR-EPV đạt 19,24%; thời gian hoàn vốn là 6,3 năm.
  1. Dự án Điện mặt trời áp mái trên mái xưởng Đại Dũng:
  • Chủ đầu tư: Công ty TNHH Electric Thăng Long.
  • Địa điểm: Nhà máy kết cấu thép Đại Dũng 1, KCN An Hạ, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.
  • Quy mô: Lắp đặt trên mái xưởng cơ khí, chia thành 2 phân khu A và B (mỗi khu vực có công suất thiết kế 998.000 Wp nhằm đáp ứng Thông tư 12/2017/TT-BCT để được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực). Dự án triển khai theo hình thức chìa khóa trao tay (EPC) với Công ty Cổ phần WWB Việt Nam (Hợp đồng số 02/EPC/2019 ngày 05/11/2019). Thiết bị gồm 2.772 tấm pin 360 Wp (VSUN), 12 inverter 75 kW (SMA - Đức), nâng cấp TBA 0,4/22kV.
  • Thông số kỹ thuật - tài chính: Tổng mức đầu tư trước thuế là 15 tỷ VNĐ (vốn vay 9 tỷ VNĐ, chiếm 62,8%; vốn tự có 5,72 tỷ VNĐ, chiếm 37,2%). Số giờ nắng trung bình 2.672 giờ/năm; tỷ lệ thất thoát năng lượng theo tính toán phần mềm PVGis là 22,7%; vòng đời khai thác dự kiến 20 năm.
  • Kết quả thẩm định: NPV-TIP đạt 3.398.000.000 VNĐ, IRR-TIP đạt 14,78%; NPV-EPV đạt 4.887.000.000 VNĐ, IRR-EPV đạt 16,92%; thời gian hoàn vốn là 7,06 năm.

So sánh giữa ba dự án cho thấy doanh thu kế hoạch qua các năm đều có xu hướng giảm dần do đặc tính suy hao quang năng tự nhiên của pin mặt trời (khoảng 0,6%/năm). Dòng chi phí tăng cao ở giai đoạn đầu do nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng, sau đó giảm mạnh khi hoàn tất nghĩa vụ nợ. Khóa luận cũng chỉ ra rằng số liệu thực tế vận hành có sự biến động lớn so với bản kế hoạch ban đầu do ảnh hưởng của thời tiết thực tế, bụi bẩn bám trên bề mặt pin và các đợt tiết giảm công suất phát điện từ phía EVN.

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế trong việc đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án điện mặt trời áp mái của khu vực Đồng bằng Nam Bộ

Chương 3 trình bày định hướng phát triển năng lượng tái tạo của Chính phủ sau khi cơ chế giá FIT hết hiệu lực vào cuối năm 2020, nhấn mạnh yêu cầu chuyển dịch sang cơ chế đấu thầu cạnh tranh và kiểm soát an toàn hệ thống lưới điện. Tác giả xây dựng ma trận SWOT tổng hợp cho mô hình ĐMTAM:

  • Điểm mạnh (S): Tận dụng không gian mái có sẵn, làm mát công trình bên dưới, thời gian lắp đặt nhanh, tạo nguồn điện tại chỗ.
  • Điểm yếu (W): Vốn đầu tư ban đầu cao, phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện bức xạ tự nhiên, hiệu suất pin suy giảm theo thời gian.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu phụ tải điện công nghiệp lớn, chính sách khuyến khích năng lượng sạch để đạt mục tiêu COP21.
  • Thách thức (T): Quá tải lưới điện cục bộ, thiếu khung giá mua điện mới sau năm 2020, nguy cơ ô nhiễm môi trường từ rác thải pin mặt trời khi hết hạn sử dụng.

Từ phân tích trên, khóa luận đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Đối với nhà cung cấp vật liệu và công nghệ: Phải cung cấp thiết bị pin và inverter đạt chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế (IEC) và tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN); cam kết tỷ lệ suy giảm công suất thực tế theo hợp đồng; thiết lập phương án thu hồi, xử lý và tái chế tấm pin sau khi hết vòng đời vận hành (20 - 25 năm) nhằm giảm thiểu tác động môi trường.
  2. Đối với chủ đầu tư: Khảo sát kỹ lưỡng độ bền chịu lực của kết cấu mái nhà xưởng, chuồng trại trước khi lắp đặt; lập phương án phòng chống cháy nổ (PCCC) chuyên biệt cho hệ thống điện áp mái; theo dõi chặt chẽ công tác bảo dưỡng, vệ sinh tấm pin định kỳ để duy trì sản lượng điện.
  3. Đối với ngân hàng cho vay (trọng tâm là BIDV): Chuẩn hóa quy trình thẩm định kỹ thuật và tài chính dành riêng cho dự án năng lượng tái tạo; đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ tín dụng về mô hình bức xạ và thiết bị điện; ứng dụng các phần mềm mô phỏng độc lập (như PVGis) để đối soát sản lượng dự kiến; kiểm soát dòng tiền doanh thu bán điện bằng cách yêu cầu chuyển khoản thanh toán từ EVN trực tiếp vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng tài trợ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán chỉ tiêu tài chính của 3 dự án nghiên cứu tình huống được tổng hợp tại bảng sau:

Chỉ tiêu tài chính Dự án ĐMTAM tỉnh Gia Lai Dự án ĐMTAM tỉnh Đắk Lắk Dự án ĐMT trên mái xưởng Đại Dũng
Tổng mức đầu tư (VNĐ) 16.666.369.000 15.373.000.000 15.000.000.000
Cơ cấu vốn (Vốn vay / Vốn tự có) 60% / 40% 63,96% / 36,04% 62,8% / 37,2%
NPV theo quan điểm TIP (VNĐ) 4.881.000.000 3.904.000.000 3.398.000.000
IRR theo quan điểm TIP (%) 13,08% 13,99% 14,78%
NPV theo quan điểm EPV (VNĐ) 8.048.000.000 6.425.000.000 4.887.000.000
IRR theo quan điểm EPV (%) 19,76% 19,24% 16,92%
Thời gian hoàn vốn (năm) 6,79 6,30 7,06

Dữ liệu tính toán chứng minh cả 3 dự án đều đạt tính khả thi tài chính cao:

  • Giá trị hiện tại ròng (NPV) ở cả hai quan điểm TIP và EPV đều lớn hơn 0.
  • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ theo quan điểm chủ đầu tư (IRR-EPV) dao động từ 16,92% đến 19,76%, vượt xa mức lãi suất vay ngân hàng thương mại (8,5% - 10,5%/năm).
  • Thời gian thu hồi vốn thực tế từ 6,3 năm đến 7,06 năm, phù hợp với vòng đời dự án kéo dài 20 năm.
  • Dự án tại tỉnh Gia Lai có quy mô vốn lớn nhất (16,666 tỷ VNĐ) và mang lại giá trị NPV tuyệt đối cao nhất (8,048 tỷ VNĐ theo quan điểm EPV). Dự án tại Đắk Lắk có thời gian hoàn vốn ngắn nhất (6,3 năm). Dự án tại xưởng Đại Dũng có tỷ suất sinh lời tổng đầu tư (IRR-TIP) cao nhất đạt 14,78%.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa cụ thể hiệu quả kinh tế của các dự án ĐMTAM thông qua hồ sơ tín dụng thực tế tại một ngân hàng thương mại lớn (BIDV), thay vì chỉ tiếp cận lý thuyết thuần túy. Khóa luận làm rõ sự chênh lệch giữa các chỉ tiêu theo quan điểm ngân hàng (TIP) và quan điểm chủ sở hữu (EPV), đồng thời phân tích nguyên nhân gây ra biên độ dao động giữa số liệu kế hoạch và kết quả khai thác thực tế của các hệ thống điện mặt trời áp mái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu tình huống mới giới hạn trong 3 dự án cụ thể do cán bộ tín dụng BIDV Chi nhánh Đống Đa quản lý tại 3 địa phương (Gia Lai, Đắk Lắk, TP. Hồ Chí Minh), chưa phản ánh toàn diện bức tranh ĐMTAM của toàn bộ các tỉnh thành thuộc khu vực Nam Bộ.
  • Thời gian đi vào vận hành thương mại của các dự án tại thời điểm thực hiện đề tài (năm 2020 - 2021) còn tương đối ngắn, do đó chuỗi số liệu thực tế về doanh thu và chi phí vận hành chưa đủ độ dài để kiểm chứng toàn bộ vòng đời 20 năm.
  • Phân tích rủi ro môi trường liên quan đến chi phí xử lý tấm pin quang điện sau thanh lý và rủi ro gián đoạn chính sách giá điện sau Quyết định 13/2020/QĐ-TTg chủ yếu dừng lại ở mức độ nhận định định tính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang việc đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình ĐMTAM tự dùng (không bán điện lên lưới) trong bối cảnh thiếu vắng giá FIT cố định; nghiên cứu định lượng chi phí vòng đời (LCOE) có tính đến chi phí xử lý chất thải tấm pin; và khảo sát tác động của cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA) đối với các dự án điện áp mái khu công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị dự án, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh. Nội dung bài viết cung cấp một ví dụ thực hành hoàn chỉnh về việc lập bảng tính dòng tiền, khấu hao tài sản và thẩm định dự án theo đồng thời hai quan điểm TIP và EPV.

Đối với các cán bộ thẩm định tín dụng tại các tổ chức tài chính, khóa luận cung cấp các mẫu thông số vận hành thực tế (chi phí O&M, tỷ lệ thất thoát năng lượng theo PVGis, tỷ lệ suy giảm quang năng 0,6%/năm) và các bài học kinh nghiệm trong việc quản lý hồ sơ kỹ thuật, thỏa thuận đấu nối theo Thông tư số 18/2020/TT-BCT và Thông tư số 12/2017/TT-BCT. Đối với các doanh nghiệp, tài liệu gợi mở mô hình kinh tế kết hợp hiệu quả giữa chăn nuôi trang trại, nhà xưởng cơ khí với phát triển nguồn năng lượng sạch.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hợp phần đầu tư của dự án Điện mặt trời áp mái tại tỉnh Gia Lai được thiết kế như thế nào? Dự án tại Gia Lai gồm hai hợp phần độc lập: Hợp phần 1 là Nhà máy ĐMTAM công suất 1.081 kWp (gồm các tấm pin 445 Wp, trạm biến áp 0,4/22kV) lắp trên kết cấu mái trang trại heo; Hợp phần 2 là Trang trại chăn nuôi heo thịt quy mô 15.000 con heo/đợt do nhóm 5 công ty hợp tác đầu tư theo nguyên tắc chia đều 20% tổng vốn. Công ty TNHH Nông nghiệp Hùng Cường Gia Lai tham gia góp vốn 20% ở hợp phần trang trại và làm chủ đầu tư hệ thống ĐMTAM trên mái.

  2. Dự án xưởng Đại Dũng tại TP. Hồ Chí Minh đã áp dụng giải pháp pháp lý nào để giảm thiểu thủ tục hành chính khi bán điện cho EVN? Căn cứ Thông tư số 12/2017/TT-BCT, các hệ thống phát điện có công suất lắp đặt dưới 1 MW bán điện cho tổ chức, cá nhân được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực. Chủ đầu tư dự án xưởng Đại Dũng đã phân chia hệ thống thành 2 phân khu riêng biệt gồm mái A xưởng 3 (công suất thiết kế 998.000 Wp) và mái B xưởng 3 (công suất thiết kế 998.000 Wp), mỗi vị trí đều dưới 1 MW và thực hiện đấu nối độc lập lên lưới điện Bình Chánh để được miễn giấy phép hoạt động điện lực.

  3. Vì sao doanh thu kế hoạch trong vòng đời 20 năm của các dự án ĐMTAM lại giảm dần theo thời gian? Theo thông số kỹ thuật được trích xuất từ thuyết minh dự án (như Bảng 2.2), các tấm pin mặt trời chịu tỷ lệ suy giảm điện năng tự nhiên bình quân 0,6% sản lượng mỗi năm. Do sản lượng điện phát ra giảm dần theo thời gian trong khi giá bán điện được cố định trong suốt hợp đồng PPA 20 năm (theo giá FIT 8,38 UScent/kWh của Quyết định 13/2020/QĐ-TTg), doanh thu kế hoạch của các dự án đều suy giảm tương ứng qua từng năm.

  4. Trong 3 dự án được khảo sát, dự án nào có tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (IRR-EPV) cao nhất và dự án nào có thời gian hoàn vốn nhanh nhất? Căn cứ kết quả tính toán tại Bảng 2.6, Dự án ĐMTAM tỉnh Gia Lai đạt tỷ suất sinh lời nội bộ trên vốn chủ sở hữu cao nhất với IRR-EPV là 19,76% (NPV-EPV đạt 8,048 tỷ VNĐ). Trong khi đó, Dự án ĐMTAM tỉnh Đắk Lắk có thời gian hoàn vốn nhanh nhất trong cả 3 dự án với 6,3 năm (so với 6,79 năm của dự án Gia Lai và 7,06 năm của dự án xưởng Đại Dũng).

  5. Sự khác biệt cốt lõi giữa phân tích tài chính theo quan điểm TIP và quan điểm EPV là gì? Quan điểm Tổng mức đầu tư (TIP - góc nhìn ngân hàng) đánh giá dự án dựa trên toàn bộ dòng thu và dòng chi trực tiếp mà không xét đến nguồn tài trợ vốn vay hay vốn tự có, nhằm xác định tính khả thi nội tại và năng lực trả nợ của dự án. Quan điểm Chủ sở hữu (EPV - góc nhìn chủ đầu tư) bổ sung thêm dòng tiền giải ngân vốn vay ngân hàng và trừ đi nghĩa vụ trả nợ gốc lẫn lãi vay hàng kỳ ($B = A + \text{Vốn vay} - \text{Trả nợ}$), nhằm phản ánh chính xác hiệu quả sinh lời trên phần vốn tự có mà doanh nghiệp bỏ ra.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Chí Quốc đã hệ thống hóa phương pháp luận thẩm định dự án đầu tư và làm rõ hiệu quả kinh tế - tài chính của mô hình điện mặt trời áp mái tại khu vực Nam Bộ qua 3 nghiên cứu tình huống thực tế tại BIDV Chi nhánh Đống Đa. Kết quả định lượng khẳng định các dự án triển khai dưới cơ chế giá FIT của Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg đều đạt tính khả thi tài chính cao với thời gian hoàn vốn từ 6,3 đến 7,06 năm và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu vượt trên 16%. Đồng thời, công trình đã nhận diện những sai lệch giữa kế hoạch và thực tế vận hành, từ đó đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ cho chủ đầu tư và ngân hàng thương mại nhằm nâng cao chất lượng thẩm định trong giai đoạn phát triển năng lượng tái tạo tiếp theo.