Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa theo tinh thần Đổi mới, việc khai thác tiềm năng tự nhiên và lợi thế so sánh của từng vùng sinh thái là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân. Thuần Mang là một xã vùng cao thuộc huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, nơi phần lớn cư dân sống dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp. Trong số các cây trồng cạn ngắn ngày, cây thuốc lá (loài cây công nghiệp ngắn ngày có khả năng chịu hạn cao) đã thích ứng tốt với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng vùng núi đá, đóng vai trò là cây trồng mũi nhọn trong xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nông hộ.
Tuy nhiên, việc sản xuất thuốc lá tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, trình độ áp dụng tiến bộ kỹ thuật chưa đồng đều, sự biến động của thị trường vật tư và giá nông sản, cũng như tâm lý e ngại đầu tư thâm canh của một bộ phận nông dân. Để đánh giá thực chất đóng góp kinh tế và tiềm năng mở rộng diện tích, đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trên địa bàn xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá trên địa bàn xã Thuần Mang, qua đó đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ và phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá bền vững. Các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cây thuốc lá nói riêng.
- Đánh giá thực trạng sản xuất cây thuốc lá tại địa bàn xã Thuần Mang giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá và phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá của các nhóm hộ nông dân khảo sát tại địa phương.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn mà người nông dân gặp phải trong quá trình canh tác, chế biến và tiêu thụ thuốc lá.
- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá tại xã Thuần Mang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân trực tiếp tham gia sản xuất cây thuốc lá trên địa bàn xã Thuần Mang.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực địa tại 4 thôn sản xuất thuốc lá tiêu biểu của xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (gồm thôn Đông Tạo, Thôm Tà, Bản Giang, Nà Mu).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và thực trạng sản xuất được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017 (thời giá tính toán theo năm 2017); thời gian thực hiện nghiên cứu khảo sát thực tế từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận lý luận về hiệu quả kinh tế dựa trên quan điểm của kinh tế học Mác-Lênin (tiết kiệm thời gian lao động, tăng năng suất lao động) và quan điểm kinh tế học vi mô hiện đại. Nghiên cứu phân định ba cấp độ hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật (mối quan hệ giữa lượng đầu vào vật chất và lượng đầu ra sản phẩm), hiệu quả phân bổ nguồn lực (quan hệ giá trị biên giữa chi phí đầu vào và doanh thu bổ sung), và hiệu quả kinh tế tổng hợp (kết hợp đồng thời hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ). Đồng thời, tác giả phân tích sự khác biệt giữa quan điểm truyền thống (phân tích tĩnh sau chu kỳ) và quan điểm hiện đại (tiếp cận động, tính đến yếu tố thời gian, dòng tiền, hiệu quả xã hội và môi trường).
Về mặt chính sách và quy hoạch, tác giả tham chiếu "Quy hoạch phát triển vùng trồng cây nguyên liệu thuốc lá vàng sấy đến năm 2020" của Bộ Công Thương, cùng các báo cáo chuyên đề khảo nghiệm giống thuốc lá của Công ty Cổ phần Hoàng Liên Sơn và Sở Công Thương tỉnh Bắc Kạn.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập thông tin thứ cấp và điều tra sơ cấp:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất đai, số liệu khí tượng thủy văn từ UBND xã Thuần Mang, Trạm đo mưa xã Thuần Mang và các cơ quan khuyến nông, Sở Công Thương tỉnh Bắc Kạn.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp và chọn mẫu: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp điều tra phỏng vấn trực tiếp và bán chính thức thông qua bảng hỏi soạn sẵn. Tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 60$ hộ nông dân trồng thuốc lá tại 4 thôn đại diện: Đông Tạo (15 hộ), Thôm Tà (15 hộ), Bản Giang (15 hộ) và Nà Mu (15 hộ).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu điều tra được nhập liệu, tổng hợp, so sánh và thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel.
Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế được xác định theo công thức:
- Tổng giá trị sản xuất (Gross Output - GO): $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (với $Q_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$, $P_i$ là giá bán bình quân năm 2017).
- Chi phí trung gian (Intermediate Cost - IC): $IC = \sum C_i$ (toàn bộ chi phí vật tư nguyên liệu: giống, phân bón NPK, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt chồi, công làm đất, khấu hao lò sấy...).
- Giá trị gia tăng (Value Added - VA): $VA = GO - IC$.
- Thu nhập hỗn hợp (Mixed Income - MI): $MI = VA - (A + T) - L$ (trong đó $A$ là khấu hao tài sản cố định, $T$ là thuế, $L$ là chi phí thuê lao động ngoài).
- Các nhóm chỉ tiêu hiệu quả so sánh: Hiệu quả trên đơn vị diện tích ($GO/\text{ha}$, $VA/\text{ha}$), hiệu quả chi phí trung gian ($GO/IC$, $VA/IC$), và hiệu quả lao động ($GO/\text{lao động}$, $VA/\text{lao động}$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng phát triển cây công nghiệp ngắn ngày tại vùng cao Bắc Kạn, xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và chi tiết, giới thiệu đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu và kết cấu 5 phần của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về bản chất, nội dung, phân loại hiệu quả kinh tế; làm rõ các khái niệm năng suất, sản lượng, lợi nhuận kế toán và lợi nhuận kinh tế. Tác giả phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất thuốc lá:
- Nhóm nhân tố kỹ thuật: Yêu cầu đất đai (thịt nhẹ, cát pha, tầng canh tác $>25\text{ cm}$, pH 5,5 – 6,5); khí hậu (nhiệt độ sinh trưởng $>11^\circ\text{C}$); thời vụ gieo hạt (15/11 – 05/12) và cấy trồng (15/01 – 15/02); mật độ (cây cách cây 50 cm, hàng cách hàng 1 m); định mức bón phân (84 kg NPK chuyên dụng/1.000 $\text{m}^2$, chia 50% bón lót và 50% bón thúc sau 25 – 30 ngày); xới xáo 3 lần; ngắt ngọn để lại 20 – 22 lá kinh tế; sử dụng thuốc diệt chồi Accotab 330EC nồng độ 1%; tiêu chuẩn lò sấy thủ công kích thước $3\text{m} \times 2\text{m} \times 3,5\text{m}$ (4 tầng xà gỗ cho 3.000 $\text{m}^2$ gieo trồng) và quy trình bảo quản trong túi PE kín.
- Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội: Thị trường bao tiêu, giá cả thu mua nguyên liệu và nguồn nhân lực địa phương.
Về thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu quy hoạch vùng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy cả nước đến năm 2020 và khái quát thực trạng sản xuất tại tỉnh Bắc Kạn (năm 2014 toàn tỉnh có 5 đơn vị đầu tư liên kết với diện tích trên 1.637 ha, sản lượng thu mua năm 2013 đạt 3.352 tấn, giá thu mua bình quân từ 46.000 đồng/kg theo 4 cấp phân loại).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể phương pháp luận nghiên cứu kinh tế nông nghiệp, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp qua 60 phiếu điều tra tại 4 thôn (Đông Tạo, Thôm Tà, Bản Giang, Nà Mu), phương pháp PRA, phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ xã và nông hộ, cùng hệ thống công thức tính toán $GO, IC, VA, MI$ và các tỷ số tài chính - kinh tế.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tác giả phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thuần Mang:
- Tự nhiên và đất đai: Tổng diện tích tự nhiên là 5.316 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 91,39% (4.858,55 ha), đất sản xuất lâm nghiệp chiếm 85,46% (4.543,2 ha), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 5,89% (313,35 ha với đất trồng thuốc lá năm 2017 là 40,62 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 2,93% (155,84 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 5,67% (301,61 ha).
- Khí tượng thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 2017 đạt $21,91^\circ\text{C}$ (tháng 6 nóng nhất $27,9^\circ\text{C}$, tháng 1 thấp nhất $11,9^\circ\text{C}$); độ ẩm trung bình 84,16%; tổng lượng mưa 2.607 mm/năm (bình quân 217,3 mm/tháng); tổng số ngày mưa là 140 ngày.
- Dân số và lao động: Toàn xã có 520 hộ với 2.532 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc chính: Tày (32,31%), Dao (26,42%), Mông (16,79%), Nùng (12,24%) và dân tộc khác (12,4%). Tổng số lao động là 1.271 người.
| Chỉ tiêu đất đai / Dân số xã Thuần Mang năm 2017 |
Số lượng |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
5.316,00 ha |
100,00 |
| - Đất nông nghiệp |
4.858,55 ha |
91,39 |
| + Đất sản xuất nông nghiệp (lúa, ngô, thuốc lá...) |
313,35 ha |
5,89 |
| + Trong đó: Đất trồng cây thuốc lá |
40,62 ha |
0,76 |
| + Đất sản xuất lâm nghiệp (rừng tự nhiên, rừng trồng) |
4.543,20 ha |
85,46 |
| - Đất phi nông nghiệp |
155,84 ha |
2,93 |
| - Đất chưa sử dụng |
301,61 ha |
5,67 |
| Dân số và cơ cấu dân tộc |
2.532 người (520 hộ) |
100,00 |
| - Dân tộc Tày |
818 người (186 hộ) |
32,31 |
| - Dân tộc Dao |
669 người (135 hộ) |
26,42 |
| - Dân tộc Mông |
425 người (70 hộ) |
16,79 |
| - Dân tộc Nùng |
310 người (65 hộ) |
12,24 |
| - Dân tộc khác |
310 người (64 hộ) |
12,40 |
| Tổng số lao động |
1.271 người |
100,00 |
Về thực trạng sản xuất thuốc lá toàn xã và nhóm hộ khảo sát giai đoạn 2015 – 2017:
- Toàn xã: Năm 2015 đạt 40,36 ha, năng suất 17 tạ/ha, sản lượng 686,12 tạ; năm 2016 giảm còn 36,09 ha, năng suất 17 tạ/ha, sản lượng 613,53 tạ; năm 2017 phục hồi lên 40,62 ha, năng suất 18 tạ/ha, sản lượng 731,16 tạ.
| Năm |
Diện tích (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (tạ) |
| 2015 |
40,36 |
17,00 |
686,12 |
| 2016 |
36,09 |
17,00 |
613,53 |
| 2017 |
40,62 |
18,00 |
731,16 |
- Nhóm 60 hộ khảo sát tại 4 thôn:
| Thôn |
Diện tích 2015 (ha) |
Năng suất 2015 (tạ/ha) |
Diện tích 2016 (ha) |
Năng suất 2016 (tạ/ha) |
Diện tích 2017 (ha) |
Năng suất 2017 (tạ/ha) |
| Đông Tạo ($n=15$) |
4,20 |
17,00 |
4,05 |
17,10 |
4,15 |
18,00 |
| Thôm Tà ($n=15$) |
3,77 |
17,00 |
3,65 |
17,06 |
4,06 |
18,00 |
| Bản Giang ($n=15$) |
4,10 |
17,00 |
3,97 |
17,06 |
4,61 |
17,93 |
| Nà Mu ($n=15$) |
3,69 |
17,00 |
3,47 |
17,16 |
3,92 |
18,00 |
- Đặc điểm nhân lực của 60 chủ hộ khảo sát: Tuổi trung bình 45,6 tuổi; trình độ học vấn bình quân đạt lớp 9,05 (chủ yếu là trung học cơ sở); quy mô nhân khẩu bình quân 4,07 người/hộ; số lao động chính bình quân đạt 2,58 lao động/hộ.
| Chỉ tiêu nhân lực hộ năm 2017 |
Đông Tạo ($n=15$) |
Thôm Tà ($n=15$) |
Bản Giang ($n=15$) |
Nà Mu ($n=15$) |
Trung bình ($n=60$) |
| Tuổi trung bình chủ hộ (tuổi) |
44,90 |
49,30 |
41,90 |
46,26 |
45,60 |
| Trình độ học vấn trung bình (lớp) |
7,86 |
8,86 |
10,06 |
9,40 |
9,05 |
| Nhân khẩu trung bình (người/hộ) |
3,93 |
4,20 |
4,30 |
3,86 |
4,07 |
| Lao động chính trung bình (lao động/hộ) |
2,33 |
2,93 |
2,73 |
2,33 |
2,58 |
Tác giả so sánh hiệu quả kinh tế trên 1 ha giữa cây thuốc lá và cây ngô (cây lương thực truyền thống chiếm tỷ trọng lớn tại địa phương), qua đó làm rõ lợi thế vượt trội về giá trị gia tăng và khả năng tận dụng công lao động của cây thuốc lá, đồng thời tổng hợp các thuận lợi (kinh nghiệm canh tác lâu năm, đất đai phù hợp, có doanh nghiệp bao tiêu) và khó khăn (thiếu vốn đầu tư lò sấy, thị trường giá cả biến động, kỹ thuật phân cấp lá sấy chưa chuẩn).
Phần 5: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sản xuất của cây thuốc lá trên địa bàn xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
Đề xuất định hướng duy trì và mở rộng diện tích vùng chuyên canh thuốc lá, kèm theo các nhóm giải pháp:
- Giải pháp kỹ thuật: Đưa các giống thuốc lá mới năng suất cao (như C9-1, GL7 thay thế dần giống cũ C176), tuân thủ lịch gieo cấy, kỹ thuật bón phân NPK cân đối, ngắt ngọn tỉa chồi triệt để và cải tiến kỹ thuật lò sấy.
- Giải pháp thị trường: Củng cố hợp đồng liên kết bao tiêu với doanh nghiệp, thực hiện nghiêm túc việc phân cấp chất lượng thuốc lá sau sấy để nâng cao giá bán.
- Giải pháp vốn và tổ chức: Mở rộng các kênh tín dụng chính sách nông nghiệp cho vay xây lò sấy; nâng cao vai trò chỉ đạo của chính quyền xã trong chuyển giao khoa học kỹ thuật và thành lập các tổ đổi công khi thu hoạch, sấy thuốc lá.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng và có hệ thống về hiệu quả kinh tế cây thuốc lá tại địa bàn xã Thuần Mang:
- Về năng suất và sản lượng: Xác định diện tích trồng thuốc lá toàn xã năm 2017 đạt 40,62 ha với năng suất 18 tạ/ha, sản lượng đạt 731,16 tạ. Năng suất tại các hộ điều tra ở cả 4 thôn có sự cải thiện rõ rệt từ mức bình quân 17 tạ/ha (năm 2015) lên 17,93 – 18,00 tạ/ha (năm 2017).
- Về hiệu quả so sánh: Khẳng định cây thuốc lá mang lại giá trị kinh tế và giá trị gia tăng cao hơn đáng kể so với cây ngô trên cùng một đơn vị diện tích canh tác (1 ha/năm), đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu tiền mặt và tạo việc làm cho lao động nông nhàn ở vùng cao.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ 3 bên (chính quyền địa phương – doanh nghiệp bao tiêu – hộ nông dân), tập trung vào chuyển giao giống mới thích ứng (C9-1, GL7), chuẩn hóa kỹ thuật sấy than/củi và mở rộng tiếp cận vốn vay ưu đãi.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình khảo sát thực địa đầu tiên cung cấp bộ số liệu định lượng chi tiết về chi phí đầu vào, cơ cấu nhân lực và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($GO, IC, VA, MI$) của 60 hộ trồng thuốc lá tại xã Thuần Mang, làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại huyện Ngân Sơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn (thực tập từ 15/01/2018 đến 30/05/2018), cỡ mẫu dừng lại ở 60 hộ tại 4 thôn thuộc một xã miền núi. Trình độ học vấn của chủ hộ ở mức trung bình (lớp 9,05), việc ghi chép sổ sách kế toán nông hộ chưa hoàn chỉnh nên việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí cơ hội của lao động gia đình mang tính ước lượng tương đối.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ các xã trọng điểm trồng thuốc lá của huyện Ngân Sơn (như Bằng Vân, Thượng Ân, Cốc Đán, Đức Vân); nghiên cứu sâu hơn về chuỗi giá trị và phân phối lợi nhuận giữa nông hộ với các công ty sản xuất thuốc lá điếu; phân tích tác động môi trường và mức độ tiêu thụ củi sấy của hệ thống lò sấy thủ công.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông và Quản lý kinh tế khi xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo phương pháp điều tra kinh tế hộ và tính toán hệ thống chỉ tiêu $GO, IC, VA, MI$. Đồng thời, phần tổng hợp quy trình kỹ thuật canh tác thuốc lá vàng sấy (từ chọn giống, khoảng cách gieo cấy, định mức NPK, ngắt ngọn diệt chồi đến thông số lò sấy $3\text{m} \times 2\text{m} \times 3,5\text{m}$) là cẩm nang hữu ích cho cán bộ khuyến nông cơ sở và chính quyền địa phương trong công tác chỉ đạo sản xuất nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng hệ thống chỉ tiêu kinh tế nào để đánh giá hiệu quả sản xuất cây thuốc lá của nông hộ?
Tác giả sử dụng hệ thống chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp gồm: Tổng giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), Thu nhập hỗn hợp ($MI = VA - A - T - L$), cùng các chỉ tiêu hiệu quả so sánh trên 1 ha diện tích ($GO/\text{ha}, VA/\text{ha}$), hiệu quả vốn trung gian ($GO/IC, VA/IC$) và hiệu quả trên một công lao động ($GO/\text{lao động}, VA/\text{lao động}$).
2. Tình hình diện tích, năng suất và sản lượng thuốc lá tại xã Thuần Mang biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Năm 2015, diện tích toàn xã đạt 40,36 ha, năng suất 17 tạ/ha, sản lượng 686,12 tạ. Năm 2016, diện tích giảm xuống 36,09 ha, năng suất giữ mức 17 tạ/ha, sản lượng đạt 613,53 tạ. Đến năm 2017, diện tích phục hồi và tăng lên 40,62 ha, năng suất tăng lên 18 tạ/ha, đưa tổng sản lượng lên 731,16 tạ.
3. Đặc điểm nhân lực của 60 hộ nông dân trồng thuốc lá được khảo sát tại xã Thuần Mang có những chỉ số cụ thể nào?
Độ tuổi trung bình của chủ hộ là 45,6 tuổi (trong đó thôn Thôm Tà cao nhất với 49,3 tuổi, Bản Giang thấp nhất với 41,9 tuổi); trình độ học vấn bình quân đạt lớp 9,05 (cao nhất là Bản Giang với lớp 10,06, thấp nhất là Đông Tạo với lớp 7,86); quy mô nhân khẩu bình quân đạt 4,07 người/hộ; số lao động chính bình quân trong hộ là 2,58 người.
4. Kích thước và thông số kỹ thuật tiêu chuẩn của lò sấy thuốc lá thủ công được tác giả nêu trong văn bản là gì?
Lò sấy được xây bằng gạch trát cả hai mặt trong và ngoài, phục vụ cho diện tích trồng khoảng 3.000 $\text{m}^2$. Kích thước lò gồm: dài 3 m, rộng 2 m, cao 3,5 m, bên trong lắp đặt 4 tầng xà gỗ để gác sào thuốc lá; sử dụng nhiên liệu đốt là than hoặc củi; kỹ thuật xếp thuốc tuân thủ nguyên tắc trên xếp dày (lá xanh), dưới xếp thưa (lá chín kỹ).
5. Cơ cấu dân tộc và hiện trạng đất đai xã Thuần Mang năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn xã có 520 hộ với 2.532 nhân khẩu, bao gồm 4 dân tộc chính: Tày chiếm tỷ lệ lớn nhất (32,31%), tiếp theo là Dao (26,42%), Mông (16,79%), Nùng (12,24%) và các dân tộc khác (12,4%). Tổng diện tích tự nhiên là 5.316 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (85,46%), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 5,89% (313,35 ha), và đất chưa sử dụng còn chiếm tỷ lệ tương đối lớn với 5,67% (301,61 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Hà Thu đã phân tích toàn diện thực trạng canh tác và hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá tại xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu 60 hộ tại 4 thôn và áp dụng hệ thống chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp chuẩn mực ($GO, IC, VA, MI$), nghiên cứu đã chứng minh cây thuốc lá là cây trồng hàng hóa mũi nhọn mang lại giá trị gia tăng vượt trội so với cây ngô truyền thống. Các nhóm giải pháp về giống mới, chuẩn hóa quy trình sấy và liên kết bao tiêu được đề xuất có tính khả thi cao, góp phần định hướng phát triển kinh tế nông hộ bền vững tại vùng cao Bắc Kạn.