Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vị trí huyết mạch trong nền kinh tế Việt Nam với vai trò là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn hàng đầu. Trong giai đoạn vừa qua, Việt Nam đã ký kết và thực thi hơn 15 hiệp định thương mại tự do (FTA), tiêu biểu như CPTPP, EVFTA và RCEP, mở ra dư địa thuế quan ưu đãi nhưng cũng đặt ra yêu cầu tái cấu trúc năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Theo Báo cáo thường niên năm 2023 của Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), kim ngạch xuất khẩu toàn ngành năm 2022 đạt 44 tỷ USD (tăng 10% so với năm 2021), song sang năm 2023 đã suy giảm xuống còn 40,3 tỷ USD do tổng cầu thế giới thu hẹp. Đến năm 2024, kim ngạch phục hồi về mức khoảng 44 tỷ USD (tăng 11,26% so với năm 2023), trong đó Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường lớn nhất với 16,7 tỷ USD, chiếm khoảng 38% tỷ trọng. Dù có lợi thế về nguồn lao động dồi dào và tay nghề gia công, phương thức sản xuất chủ đạo tại phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam vẫn là gia công cắt - may - hoàn thiện (CMT). Mô hình này tạo ra giá trị gia tăng thấp và chịu rủi ro lớn từ biến động chi phí nguyên phụ liệu nhập khẩu (trong đó nguồn cung từ Trung Quốc và Hàn Quốc chiếm trên 60% toàn ngành; riêng 10 tháng đầu năm 2024, nhập khẩu nguyên phụ liệu đạt 22,82 tỷ USD, nguồn từ Trung Quốc chiếm tới 51%), đi kèm áp lực cạnh tranh từ các quốc gia có chi phí lao động thấp như Bangladesh, Campuchia và Myanmar.

Tại Thừa Thiên Huế, dệt may là ngành kinh tế chủ lực; năm 2024 tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh ước đạt 1,3 tỷ USD (tăng 33% so với năm trước), trong đó 6 tháng đầu năm 2024 đạt 568,27 triệu USD với 75% kim ngạch đến từ các thị trường có FTA (đạt 426,33 triệu USD). Tuy nhiên, địa bàn này cũng đối mặt với tình trạng thiếu hụt lao động sau Tết Nguyên đán. Nằm trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát là đơn vị sản xuất dệt may quy mô lớn tại khu vực miền Trung, sở hữu năng lực sản xuất trên 6 triệu sản phẩm/năm và kim ngạch xuất khẩu bình quân trên 20 triệu USD/năm. Hoạt động cốt lõi của công ty vẫn phụ thuộc chủ yếu vào phương thức gia công truyền thống. Thực tế vận hành giai đoạn 2022–2024 cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty có nhiều bất cập: năm 2023, doanh thu giảm 18,77% (đạt 17,35 triệu USD) và lợi nhuận sau thuế giảm sâu 47,83% (chỉ còn 1,2 triệu USD). Cấu trúc thị trường chứa đựng rủi ro tập trung cao khi trên 95% kim ngạch xuất khẩu phụ thuộc vào một thị trường duy nhất là Hoa Kỳ. Đồng thời, các hệ số sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và các chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE) sụt giảm mạnh trong năm 2023 và chưa thể lấy lại mức cân bằng tối ưu trong năm 2024. Từ thực trạng trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu nhằm phân tích, lượng hóa toàn diện hiệu quả kinh doanh hoạt động gia công xuất khẩu, tìm ra các điểm nghẽn và đưa ra giải pháp khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh gia công xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát trong giai đoạn 2022–2024, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh hoạt động gia công xuất khẩu của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh và hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại các doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát giai đoạn 2022–2024.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát (địa chỉ trụ sở chính: Đường số 5, cụm Công nghiệp An Hòa, phường An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2022–2024); các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phản ánh kết quả và hiệu quả sử dụng chi phí, vốn cố định, vốn lưu động, công nợ phải thu, khả năng thanh toán, năng suất lao động và kim ngạch xuất khẩu của mảng gia công may mặc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về thương mại quốc tế và quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và hình thức gia công xuất khẩu: Tác giả tiếp cận khái niệm gia công hàng xuất khẩu theo giáo trình kinh tế ngoại thương của Võ Thanh Thu (2006) và căn cứ pháp lý tại Điều 178 Khoản IV Luật Thương mại Việt Nam (Bộ Công Thương ban hành năm 2005): gia công thương mại là hoạt động mà bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên phụ liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn sản xuất theo yêu cầu nhằm hưởng thù lao. Cấu trúc hợp đồng gia công ngoại thương được đối chiếu theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP với 10 điều khoản bắt buộc. Khóa luận phân định rõ các phương thức sản xuất dệt may phổ biến: CMT (Cut – Make – Trim), FOB (Free On Board), ODM (Original Design Manufacturer) và OBM (Original Brand Manufacturer). Theo cách phân loại chuyên ngành của Trần Hòe (2009) và Võ Thanh Thu (2006), gia công được phân loại theo quyền sở hữu nguyên liệu (giao nguyên liệu thu thành phẩm, bán nguyên liệu mua thành phẩm, kết hợp), theo phương thức định giá (hợp đồng thực chi thực thanh - Cost plus contract, hợp đồng theo giá định mức - Target Price contract) và theo số bên tham gia (gia công hai bên, gia công chuyển tiếp nhiều bên).
  • Khái niệm và quan điểm đánh giá hiệu quả kinh doanh: Khóa luận vận dụng quan điểm của Trương Bá Thanh (2014), Nguyễn Đăng Phúc (2003), Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2020) và Trần Kim Dung (2018). Bản chất hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra thu được và lượng chi phí nguồn lực đầu vào bỏ ra. Tác giả vận dụng 4 quan điểm đánh giá cơ bản: (1) Kết hợp đánh giá định tính và định lượng; (2) Kết hợp lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài; (3) Hài hòa lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội và người lao động; (4) Đánh giá căn cứ vào kết quả cuối cùng trên cả phương diện hiện vật và giá trị.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận thiết lập hệ thống công thức đo lường hoàn chỉnh gồm:
    • Nhóm chỉ tiêu kết quả: Doanh thu thuần, Tổng chi phí kinh doanh, Lợi nhuận trước thuế, Chi phí thuế TNDN, Lợi nhuận sau thuế.
    • Nhóm hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân), Hệ số đảm nhiệm vốn cố định, Tỷ suất sinh lời vốn cố định (Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định bình quân).
    • Nhóm hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, Tỷ suất sinh lời vốn lưu động, Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Bình quân các khoản phải thu).
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời và thanh toán: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); Hệ số thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn) và Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn).
    • Nhóm hiệu quả lao động: Năng suất lao động bình quân (Tổng doanh thu / Tổng số lao động), Suất sinh lời của một lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động).
    • Chỉ tiêu kim ngạch và tỷ suất ngoại tệ: Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ($g = \Delta M / M_0 \times 100%$), Tỷ suất ngoại tệ gia công xuất khẩu (Tổng chi phí bản tệ / Tổng doanh thu ngoại tệ), Tỷ giá nhập khẩu.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024 trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo nhân sự, hồ sơ theo dõi hợp đồng của Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Nhân sự và Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty Thiên An Phát; kết hợp số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Hải quan và VITAS.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và thống kê mô tả: Phân loại, lập bảng biểu chuỗi thời gian, tính giá trị trung bình, tỷ trọng phần trăm để phản ánh bức tranh tổng quát.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm (2023 so với 2022, 2024 so với 2023) nhằm làm rõ xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong hoạt động gia công xuất khẩu của công ty.
    • Phương pháp phân tích độ nhạy: Tiến hành phân tích độ nhạy 1 chiều (kiểm tra mức độ biến động riêng lẻ của doanh thu hoặc chi phí ở mức biên độ phần trăm nhất định tác động đến lợi nhuận sau thuế năm 2024) và phân tích độ nhạy 2 chiều (xem xét sự tương tác đồng thời giữa hai biến số đầu vào đến lợi nhuận ròng của doanh nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc

Chương này tổng kết lý thuyết nền tảng về phương thức sản xuất gia công xuất khẩu trong ngành may mặc, làm rõ vai trò đối với bên đặt gia công (tận dụng tài nguyên, nhân công giá rẻ) và bên nhận gia công (tạo việc làm, tiếp thu công nghệ quản trị, tăng tích lũy ngoại tệ), đồng thời chỉ ra tính bị động cố hữu của phương thức gia công như phụ thuộc mẫu mã, áp lực hạ giá gia công từ đối tác. Tác giả chi tiết hóa chu trình 4 bước thực hiện hoạt động gia công: (1) Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng; (2) Lựa chọn đối tác và lập kế hoạch kinh doanh; (3) Đàm phán và ký kết hợp đồng; (4) Tổ chức thực hiện hợp đồng (với chuỗi tác nghiệp từ xin giấy phép, mở và kiểm tra L/C, tổ chức sản xuất, thuê tàu, thủ tục hải quan, giao nhận, thanh toán đến giải quyết khiếu nại). Chương 1 cũng phân tích môi trường thực tiễn ngành may mặc Việt Nam và thành phố Huế năm 2024, ghi nhận mức phục hồi kim ngạch xuất khẩu toàn quốc đạt 44 tỷ USD, mức xuất khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế đạt 1,3 tỷ USD, đồng thời phản ánh tình trạng khan hiếm cục bộ công nhân may tại địa phương (điển hình như Scavi Huế cần tuyển hơn 1.500 công nhân, Công ty AMP Việt Nam - Phong Điền cần khoảng 300 công nhân).

Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát

Chương 2 là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận. Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát được thành lập ngày 19/05/2008, trụ sở tại cụm Công nghiệp An Hòa, thành phố Huế; đạt doanh thu thường niên trên 500 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng 12–15%/năm. Cơ sở hạ tầng gồm 3 nhà máy may và cơ sở phụ trợ liên hoàn:

  • Nhà máy May 1 (phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy): Diện tích 12.500 m², trang bị 16 chuyền may nhập khẩu từ Nhật Bản và Đài Loan, công suất 3 triệu sản phẩm dệt kim/năm (Polo, T-shirt, Jacket).
  • Nhà máy May 2 (cụm Công nghiệp An Hòa, Huế): Diện tích 17.000 m², gồm 16 chuyền may, công suất 3,5 triệu sản phẩm/năm, chuyên dòng vải dệt thoi, thời trang nữ cao cấp và sản phẩm FOB.
  • Nhà máy Bao bì (KCN Phú Bài): Diện tích 26.000 m², máy móc nhập từ Đài Loan và Mỹ, công suất 5 triệu m² thùng carton/năm và 10 triệu ống côn giấy.
  • Xưởng phụ trợ: Xưởng thêu (12 máy công nghệ Nhật Bản, Đài Loan, công suất 16 triệu sản phẩm/năm); Xưởng wash (3 máy giặt, 4 máy vắt, 2 máy sấy công nghiệp Trung Quốc, công suất 2 triệu sản phẩm/năm).

Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách các khối nhà máy và 4 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán). Phân tích biến động cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn 2022–2024 được tổng hợp chi tiết trong Bảng 2.1 của khóa luận:

Tiêu chí phân loại Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) Năm 2024 (Người) Tỷ trọng 2024 (%) So sánh 2023/2022 (± Người) So sánh 2023/2022 (± %) So sánh 2024/2023 (± Người) So sánh 2024/2023 (± %)
Tổng số lao động 2.365 100,00 2.165 100,00 2.536 100,00 -200 -8,46 +371 +17,14
1. Theo giới tính
- Nam 771 32,60 703 32,47 803 29,99 -68 -8,82 +100 +14,22
- Nữ 1.594 67,40 1.462 67,53 1.733 71,83 -132 -8,28 +271 +18,54
2. Theo trình độ
- Đại học, trên ĐH 543 22,96 518 23,93 391 13,91 -25 -4,60 -127 -24,52
- Cao đẳng, trung cấp 367 15,52 343 15,84 374 14,75 -24 -6,54 +31 +9,04
- Lao động phổ thông 1.455 61,52 1.304 60,23 1.771 71,34 -151 -10,38 +467 +35,81
3. Tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 1.845 78,01 1.687 77,94 2.383 93,97 -158 -8,56 +696 +41,26
- Lao động gián tiếp 520 21,99 478 22,08 153 6,03 -42 -8,08 -325 -67,99

Ghi chú số liệu: Tác giả trích dẫn từ Báo cáo Bộ phận Nhân sự công ty; tổng số lao động đại học cả giai đoạn giảm từ 543 người xuống 391 người (-27,99%), tỷ trọng lao động phổ thông tính đến năm 2024 chiếm 77,48% theo nhận xét diễn giải văn bản.

Về tình hình sản xuất kinh doanh gia công xuất khẩu:

  • Hoạt động gia công chiếm vị trí áp đảo, đóng góp trên 87% tổng cơ cấu doanh thu toàn công ty.
  • Năm 2023, do lạm phát tại các thị trường nhập khẩu chính, doanh thu gia công đạt 17,35 triệu USD, giảm 18,77% so với năm 2022; lợi nhuận sau thuế đạt 1,2 triệu USD, giảm 45,55% (ở phần đặt vấn đề nêu mức giảm 47,83%). Bước sang năm 2024, tình hình phục hồi mạnh mẽ: Doanh thu tăng 30,99%, lợi nhuận sau thuế tăng 56,02%, năng suất lao động bình quân tăng gần gấp đôi.
  • Phân tích hiệu quả tài chính chỉ rõ các hạn chế: Vòng quay các khoản phải thu bị kéo dài trong năm 2023; hệ số sử dụng vốn cố định và vốn lưu động giảm sút, phản ánh lượng vốn bị ứ đọng; các chỉ số ROS, ROA, ROE rơi xuống mức thấp trong năm 2023 và chưa hồi phục hoàn toàn trong năm 2024.
  • Cấu trúc thị trường chứa đựng rủi ro cực lớn khi trên 95% giá trị kim ngạch xuất khẩu nằm tại thị trường Hoa Kỳ. Các đơn hàng tập trung chủ yếu vào nhóm sản phẩm dệt kim truyền thống (T-shirt, Polo).
  • Kết quả phân tích độ nhạy 1 chiều và 2 chiều (năm 2024) khẳng định mức độ nhạy cảm rất cao của lợi nhuận sau thuế trước biến thiên của chi phí nhân công và giá gia công đơn vị. Ma trận SWOT chỉ ra điểm mạnh về công suất máy móc và lực lượng thợ may lành nghề; điểm yếu về tỷ lệ gia công CMT thuần túy và phụ thuộc thị trường Mỹ; cơ hội tiếp cận ưu đãi thuế FTA; thách thức từ yêu cầu khắt khe về nguồn gốc xuất xứ và rào cản tiêu chuẩn xanh của các nước nhập khẩu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát

Dựa trên kết quả phân tích tại Chương 2, tác giả xác lập 3 định hướng và nhóm giải pháp thực tế:

  1. Giải pháp đa dạng hóa thị trường xuất khẩu theo vùng – khách hàng: Giảm tỷ trọng phụ thuộc đơn thị trường Mỹ (hiện trên 95%); tái cơ cấu thị phần sang EU và Nhật Bản bằng cách khai thác năng lực sản xuất vải dệt thoi chất lượng cao của Nhà máy May 2; tận dụng triệt để quy tắc xuất xứ theo hiệp định EVFTA và CPTPP.
  2. Giải pháp duy trì và mở rộng hiệu quả tăng trưởng sau phục hồi: Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật, khai thác tối đa công suất 16 triệu sản phẩm của xưởng thêu và 2 triệu sản phẩm của xưởng wash nhằm nhận các đơn hàng có yêu cầu kỹ thuật xử lý phức tạp, gia tăng thù lao gia công trên mỗi đơn vị sản phẩm; từng bước nâng tỷ trọng làm hàng FOB thay thế CMT.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất, xuất khẩu: Rà soát quy trình thu hồi công nợ để gia tăng vòng quay các khoản phải thu; cân đối tỷ lệ tồn trữ nguyên vật liệu tại nhà máy bao bì nhằm cắt giảm chi phí vốn lưu động bị chiếm dụng; khấu hao và bảo trì định kỳ 32 chuyền may để nâng cao hiệu suất vốn cố định.

Phần kiến nghị được đề xuất cho 3 cấp:

  • Đối với doanh nghiệp: Đẩy mạnh đào tạo nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động phổ thông (chiếm tỷ trọng 71,34% - 77,48%), duy trì chính sách giữ chân thợ may tay nghề cao; đầu tư hệ thống quản trị chi phí tinh gọn.
  • Đối với Nhà nước và cơ quan quản lý: Đơn giản hóa thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ, hỗ trợ tiếp cận vốn vay lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp dệt may xuất khẩu; giữ ổn định tỷ giá hối đoái để giảm thiểu rủi ro tỷ suất ngoại tệ.
  • Đối với các hiệp hội ngành hàng (VITAS): Tăng cường cung cấp thông tin dự báo thị trường quốc tế, làm cầu nối xúc tiến thương mại, hỗ trợ liên kết chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu nội địa nhằm đáp ứng tiêu chí xuất xứ FTA.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động gia công xuất khẩu của công ty qua bảng số liệu tổng hợp giai đoạn 2022–2024:

Chỉ tiêu kinh tế - tài chính Đơn vị tính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Xu hướng biến động chính
Quy mô tổng lao động Người 2.365 2.165 2.536 Giảm 8,46% năm 2023; tăng 17,14% năm 2024
- Lao động trực tiếp Người 1.845 1.687 2.383 Tăng mạnh, chiếm 93,97% tổng số năm 2024
- Lao động gián tiếp Người 520 478 153 Tinh gọn mạnh mẽ, giảm 70,58% cả giai đoạn
Tỷ trọng doanh thu gia công % >87 >87 >87 Giữ vai trò cốt lõi trong cơ cấu doanh thu
Tốc độ tăng trưởng doanh thu % - -18,77 +30,99 Năm 2023 đạt 17,35 tr. USD; phục hồi năm 2024
Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế % - -45,55 +56,02 Năm 2023 đạt 1,2 tr. USD; tăng mạnh năm 2024
Năng suất lao động bình quân - Chuẩn Giảm Tăng gần gấp đôi Tăng trưởng vượt bậc theo đà phục hồi đơn hàng
Tỷ trọng xuất khẩu thị trường Mỹ % >95 >95 >95 Mức độ phụ thuộc rất cao vào một thị trường

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về gia công xuất khẩu hàng may mặc, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích chuyên sâu cho loại hình doanh nghiệp gia công CMT dệt may tại miền Trung.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng phân bổ nguồn lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát; chỉ ra được điểm yếu cốt tử về cơ cấu thị trường xuất khẩu và sự sụt giảm hiệu suất sử dụng vốn trong các giai đoạn biến động kinh tế. Các phân tích độ nhạy 1 chiều và 2 chiều trên số liệu năm 2024 cung cấp cơ sở định lượng để ban giám đốc công ty kiểm soát chi phí sản xuất và thiết lập chính sách giá gia công tối ưu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu là số liệu thứ cấp nội bộ trong phạm vi 3 năm (2022–2024), chưa thực hiện khảo sát sơ cấp trên diện rộng đối với các đối tác nước ngoài để thu thập thông tin trực tiếp về mức độ hài lòng đối với chất lượng gia công.
    • Phân tích chủ yếu tập trung vào hoạt động gia công CMT truyền thống tại một doanh nghiệp cụ thể ở Thừa Thiên Huế, do đó các kết luận chưa bao quát hết đặc thù của các doanh nghiệp may mặc hoạt động hoàn toàn theo phương thức FOB cấp cao hoặc ODM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích sang mô hình chuyển đổi chuỗi giá trị từ gia công CMT sang FOB và ODM trong bối cảnh các FTA thế hệ mới siết chặt quy tắc xuất xứ "từ sợi trở đi" hoặc "từ vải trở đi".
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các tiêu chuẩn xanh, trách nhiệm xã hội và chuyển đổi số trong dây chuyền may đến chi phí và biên lợi nhuận của doanh nghiệp gia công xuất khẩu dệt may.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về chu trình thực hiện một hợp đồng gia công hàng may mặc xuất khẩu (từ khâu tiếp nhận đơn hàng, lập kế hoạch chuyền may, đến thủ tục hải quan và thanh toán quốc tế).
  • Người làm khóa luận/nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu: Là bài mẫu tiêu biểu về phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh tài chính, đánh giá cơ cấu nhân sự, áp dụng ma trận SWOT kết hợp phân tích độ nhạy 1 chiều và 2 chiều trong kinh tế doanh nghiệp.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ: Phần đánh giá thực trạng năng lực chuyền may, nhà máy bao bì phụ trợ và bài học rủi ro khi phụ thuộc trên 95% vào thị trường Hoa Kỳ là dữ liệu thực tiễn hữu ích trong công tác hoạch định chiến lược kinh doanh và phòng ngừa rủi ro thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào, trong khoảng thời gian nào và theo chuyên ngành gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát (đặt tại cụm Công nghiệp An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế), sử dụng số liệu tài chính - sản xuất giai đoạn 2022–2024, do sinh viên Nguyễn Thị Hạnh Thương thực hiện thuộc chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025).

2. Quy mô sản xuất và năng lực nhà xưởng của Công ty Dệt May Thiên An Phát được văn bản ghi nhận ra sao? Công ty vận hành hệ thống gồm 3 nhà máy chính và xưởng phụ trợ: Nhà máy May 1 (diện tích 12.500 m², 16 chuyền may, công suất 3 triệu sản phẩm dệt kim/năm), Nhà máy May 2 (diện tích 17.000 m², 16 chuyền may, công suất 3,5 triệu sản phẩm dệt thoi và FOB/năm), Nhà máy Bao bì (diện tích 26.000 m², công suất 5 triệu m² thùng carton/năm và 10 triệu ống côn giấy), cùng Xưởng thêu (12 máy, 16 triệu sản phẩm/năm) và Xưởng wash (công suất 2 triệu sản phẩm/năm).

3. Hoạt động gia công xuất khẩu của công ty biến động như thế nào trong hai năm 2023 và 2024? Năm 2023, công ty suy giảm sâu: Doanh thu giảm 18,77% (xuống 17,35 triệu USD) và lợi nhuận sau thuế giảm 45,55% (còn 1,2 triệu USD). Năm 2024, công ty phục hồi mạnh mẽ: Doanh thu tăng trưởng 30,99%, lợi nhuận sau thuế tăng 56,02%, và năng suất lao động bình quân tăng gần gấp đôi. Hoạt động gia công luôn chiếm trên 87% tỷ trọng doanh thu toàn công ty.

4. Khóa luận chỉ ra những rủi ro và hạn chế lớn nhất nào trong hoạt động gia công xuất khẩu của công ty? Khóa luận chỉ ra hai hạn chế cốt yếu: Thứ nhất, cơ cấu thị trường xuất khẩu phụ thuộc gần như tuyệt đối vào Hoa Kỳ (chiếm trên 95% kim ngạch), tiềm ẩn nguy cơ đứt gãy đơn hàng khi thị trường này biến động. Thứ hai, hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn lưu động chưa được tối ưu, vòng quay các khoản phải thu bị kéo dài và các chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE) sụt giảm mạnh trong năm 2023, chưa phục hồi hoàn toàn vào năm 2024.

5. Cơ cấu lao động của công ty đã có sự dịch chuyển cụ thể ra sao giữa năm 2022 và năm 2024? Tổng lao động biến động từ 2.365 người (2022) giảm xuống 2.165 người (2023) rồi tăng lên 2.536 người (2024). Công ty thực hiện tinh giản mạnh mẽ bộ máy gián tiếp (giảm từ 520 người năm 2022 xuống 153 người năm 2024, tức giảm 70,58%), đồng thời tập trung tăng cường lực lượng lao động trực tiếp (tăng từ 1.845 người lên 2.383 người, chiếm 93,97% tổng nhân sự vào năm 2024). Về trình độ, lao động đại học giảm 27,99% (xuống 391 người), trong khi lao động phổ thông tăng lên chiếm 77,48%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hạnh Thương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh trung thực thực trạng hiệu quả kinh doanh gia công xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát giai đoạn 2022–2024. Nghiên cứu làm rõ chu kỳ biến động từ suy giảm mạnh trong năm 2023 đến phục hồi vượt bậc trong năm 2024, đồng thời lượng hóa chính xác các điểm nghẽn về mức độ phụ thuộc trên 95% vào thị trường Hoa Kỳ và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Hệ thống giải pháp về đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tối ưu hóa quy trình chuyền may và nâng cao hiệu suất vốn được xây dựng logic, bám sát số liệu thực tế, đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh xuất khẩu may mặc tại khu vực miền Trung.