Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế nông nghiệp của tác giả Phàn Thị Ngọc (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thực hiện năm 2020 dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Thanh Tâm) tập trung nghiên cứu hoạt động kinh tế du lịch nông thôn tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.

Về bối cảnh thực tiễn, du lịch cộng đồng xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1997 và ngày càng khẳng định vai trò là hướng đi tiềm năng nhằm nâng cao thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số. Thôn Nậm Hồng thuộc xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang (cách Quốc lộ 2 ngã ba Tân Quang 33 km, cách thành phố Hà Giang 77 km và cách trung tâm xã 3,5 km) là nơi cư trú lâu đời của đồng bào Dao đỏ với cảnh quan ruộng bậc thang và bản sắc văn hóa đặc trưng. Năm 2019, mô hình du lịch cộng đồng thôn Nậm Hồng đã được công nhận là sản phẩm OCOP. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh du lịch tại địa phương vẫn chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế sẵn có, đòi hỏi phải có nghiên cứu đánh giá cụ thể về mặt hiệu quả kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Hợp tác xã (HTX) du lịch cộng đồng và dịch vụ tổng hợp tại thôn Nậm Hồng, xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy du lịch cộng đồng phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập và cải thiện đời sống người dân.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu tình hình phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn thôn Nậm Hồng, xã Thông Nguyên.
    • Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của hoạt động du lịch cộng đồng.
    • Xác định những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của HTX.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho HTX và cộng đồng địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của HTX du lịch cộng đồng và tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn thôn Nậm Hồng.
  • Phạm vi không gian: Thôn Nậm Hồng, xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020; các chuỗi dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khái niệm then chốt: Du lịch và dịch vụ du lịch (theo Luật Du lịch); Hợp tác xã (theo Luật Hợp tác xã); Du lịch cộng đồng (loại hình du lịch do chính cộng đồng phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để tạo lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường); Hiệu quả kinh doanh (chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn lực vật chất và tài chính).
  • Tiêu chí và nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng: Áp dụng hệ thống tiêu chí của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2008), nguyên tắc du lịch dựa vào cộng đồng của Võ Quế (2008) và các nguyên tắc du lịch bền vững của WTO (2004). Phân loại các hình thức du lịch cộng đồng gồm: du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch nông nghiệp, du lịch bản địa, du lịch làng, sản phẩm thủ công mỹ nghệ và du lịch homestay.
  • Các chỉ tiêu kinh tế sử dụng:
    • Tổng doanh thu: $\text{Doanh thu} = \text{Sản lượng tiêu thụ} \times \text{Giá bán}$.
    • Lợi nhuận: $\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$.
    • Tỷ suất lợi nhuận vốn bán hàng ($T_{sv}$): $T_{sv} = \frac{P}{V_{bq}} \times 100$ (trong đó $P$ là lợi nhuận sinh ra trong kỳ, $V_{bq}$ là tổng số vốn sản xuất bình quân sử dụng trong kỳ).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo tổng kết phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2017 – 2019 từ UBND xã Thông Nguyên và tài liệu của HTX Nậm Hồng.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành chọn điểm nghiên cứu tại thôn Nậm Hồng và điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên bằng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp với quy mô mẫu $n = 40$ hộ dân trên tổng số hơn 40 hộ của thôn để thu thập thông tin về nhân khẩu, lao động, vốn đầu tư, chi phí và doanh thu hoạt động du lịch.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả (tính số bình quân, cơ cấu tỷ lệ) và phương pháp đối chiếu so sánh theo chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với tiềm năng văn hóa người Dao đỏ tại thôn Nậm Hồng; xác lập hệ thống 4 mục tiêu cụ thể; làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc vận dụng lý thuyết kinh tế nông nghiệp vào thực tiễn và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho các cơ quan quản lý địa phương.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Hệ thống hóa các lý thuyết về bản chất, đặc điểm của du lịch (tính đa ngành, đa thành phần, đa mục tiêu, tính mùa vụ, tính liên vùng, tính xã hội hóa) và du lịch cộng đồng. Tác giả tổng hợp bài học thực tiễn quốc tế từ mô hình tiếp thị 4P tại thành phố Hua Hin (Thái Lan) và bảo tồn kiến trúc thời Edo tại khu phố Ouchi-Juki (Nhật Bản); kinh nghiệm trong nước tại Làng văn hóa du lịch Nặm Đăm, Nậm Lương, Khố Mỷ (huyện Quản Bạ) và thôn Lũng Cẩm Trên, Lô Lô Chải (huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể không gian điều tra tại thôn Nậm Hồng; thiết lập quy trình khảo sát 40 phiếu phỏng vấn hộ gia đình; đưa ra công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính (Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận, Tỷ suất lợi nhuận).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 4 nội dung trọng tâm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Thông Nguyên, hoạt động kinh doanh của HTX Nậm Hồng, kết quả kinh doanh của các hộ gia đình và các giải pháp phát triển.

Tổng quan kinh tế - xã hội địa phương: Xã Thông Nguyên có diện tích đất tự nhiên 4.084 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 3.702 ha, đất lâm nghiệp gần 1.500 ha), gồm 13 thôn bản và 4 dân tộc sinh sống. Năm 2015, xã đạt chuẩn Nông thôn mới với tổng kinh phí trên 50 tỷ đồng. Giai đoạn 2017 – 2019, kinh tế xã duy trì mức tăng trưởng khá:

Chỉ tiêu phát triển kinh tế Đơn vị Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng giá trị gia tăng Triệu đồng 330 395 460
- Nông lâm nghiệp - Thủy sản Triệu đồng 150 160 205
- Công nghiệp - Xây dựng Triệu đồng 100 125 130
- Dịch vụ Triệu đồng 80 110 125
Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 11,2 12,3 13,5
Thu nhập bình quân đầu người/năm Triệu đồng 14 16 18

Lượng khách du lịch đến xã Thông Nguyên:

Năm Tổng lượt khách (người) Khách quốc tế (người) Tỷ lệ khách quốc tế (%) Khách nội địa (người) Tỷ lệ khách nội địa (%)
2017 2.500 325 13,00 2.175 87,00
2018 3.600 510 14,66 3.090 85,83
2019 4.080 575 14,09 3.505 85,91

Hoạt động kinh doanh của HTX Du lịch cộng đồng Nậm Hồng: HTX được thành lập năm 2017 với 7 thành viên do anh Triệu Mềnh Kinh làm Giám đốc, cơ cấu quản lý gồm Hội đồng quản trị 3 người. HTX vận hành khu nghỉ dưỡng Hoàng Su Phì Bungalow (7 phòng khép kín) và Dao's Homestay với mức giá trọn gói bình quân 300.000 đồng/người/ngày đêm.

Cơ cấu doanh thu của HTX qua các năm (2017 – 2019) có sự tăng trưởng đều:

Chỉ tiêu dịch vụ của HTX Năm 2017 (Trđ) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Trđ) Cơ cấu 2018 (%) Năm 2019 (Trđ) Cơ cấu 2019 (%)
Lưu trú 230 30,46 265 34,28 287 35,51
Ăn uống 154 20,39 192 24,83 200 24,75
Tắm lá thuốc 114 15,09 96 12,41 100 12,37
Hướng dẫn viên 110 14,56 84 10,86 92 11,38
Biểu diễn nghệ thuật 84 11,12 76 9,83 75 9,28
Cho thuê phương tiện 63 8,34 60 7,76 54 6,68
Tổng doanh thu 755 100,00 773 100,00 808 100,00

Hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân năm của HTX theo ngành nghề:

Nhóm ngành nghề kinh doanh Mã ngành Doanh thu (Trđ) Chi phí (Trđ) Lợi nhuận (Trđ)
Dịch vụ phục vụ đồ uống 5630 120 102 18
Nhà hàng và ăn uống lưu động 5610 80 56 24
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày 5510 48 28,8 19,2
Điều hành tua du lịch 7912 40 28 12
Dịch vụ đặt chỗ & hỗ trợ 7990 40 32 8
Đại lý du lịch 7911 32 22,4 9,6
Dịch vụ xông hơi, massage 9610 20 14 6
Tổng cộng -- 380 283 96

Tình hình tham gia của các hộ điều tra: Khảo sát 40 hộ cho thấy có 22 hộ tham gia kinh doanh du lịch. Trình độ học vấn của 77 lao động tham gia hoạt động du lịch tại các hộ như sau: mù chữ 17 người (22,1%), tiểu học 18 người (23,4%), trung học cơ sở 15 người (19,4%), trung học phổ thông 17 người (22,1%), trung cấp - cao đẳng 8 người (10,4%) và đại học 2 người (2,6%).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các chỉ tiêu kinh tế đã phân tích; khẳng định vai trò của HTX trong việc tạo việc làm và bảo tồn văn hóa; đề xuất các nhóm kiến nghị đối với Nhà nước, chính quyền địa phương và người dân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hoạt động kinh doanh của HTX Nậm Hồng: Doanh thu tăng từ 755 triệu đồng (2017) lên 808 triệu đồng (2019). Lợi nhuận bình quân năm đạt 96 triệu đồng trên tổng doanh thu 380 triệu đồng và tổng chi phí 283 triệu đồng. Hai mảng dịch vụ mang lại doanh thu cao nhất là lưu trú (chiếm 35,51% năm 2019 với 287 triệu đồng) và ăn uống (chiếm 24,75% với 200 triệu đồng).
  2. Cơ cấu phân bổ chi phí của HTX: Tổng chi phí hoạt động là 96,8 triệu đồng/năm, trong đó chi phí quản lý chiếm 52%, trích quỹ phát triển chiếm 20% (19,36 triệu đồng), chi hoạt động chung chiếm 10% (9,68 triệu đồng), chi cho thành viên sử dụng dịch vụ/sản phẩm chiếm 10% (9,68 triệu đồng), trích quỹ dự phòng chiếm 5% (4,84 triệu đồng) và quỹ phúc lợi chiếm 3% (2,336 triệu đồng).
  3. Cơ sở hạ tầng và hộ gia đình: Xã đã hình thành 5 cơ sở lưu trú tiêu biểu tại thôn Nậm Hồng (Kinh Homestay quy mô 20 phòng/40 giường, Dao Homestay 10 phòng/10 giường, Tạ Quyên Homestay 12 phòng/24 giường, Hào Thu Homestay 5 phòng/5 giường, Hoàng Su Phì Bungalow 14 phòng/28 giường) và 9 điểm dịch vụ bán hàng, giải khát, spa tắm thuốc.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Về chính sách và mô hình làng văn hóa: Xây dựng cơ chế hỗ trợ vốn vay ưu đãi; quy hoạch mô hình làng văn hóa du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn nếp nhà đất, mái lá cọ và phong tục người Dao đỏ.
  • Về tài nguyên và môi trường: Quản lý bền vững 1.500 ha rừng; giữ gìn cảnh quan ruộng bậc thang; xử lý rác thải sinh hoạt và nước thải tại các cơ sở homestay.
  • Về đào tạo và quản trị: Nâng cao năng lực quản lý cho ban giám đốc HTX; mở các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn viên du lịch và bồi dưỡng ngoại ngữ cho lao động địa phương.
  • Về thị trường và hạ tầng: Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông liên thôn; liên kết với các công ty lữ hành; phát triển chuỗi sản phẩm đặc sản OCOP như chè Shan tuyết, thảo quả, hàng thổ cẩm.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh định lượng chi tiết về hiệu quả tài chính của mô hình HTX du lịch cộng đồng tại địa bàn miền núi đặc thù; chỉ rõ mối liên kết kinh tế giữa tổ chức HTX và các hộ xã viên người Dao đỏ trong việc phân chia nguồn thu từ các chuỗi dịch vụ (lưu trú, ăn uống, tắm thuốc, biểu diễn văn nghệ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát sơ cấp tại một địa bàn thôn Nậm Hồng với quy mô mẫu 40 hộ; số liệu kinh tế của HTX và địa phương chỉ phản ánh giai đoạn 2017 – 2019. Trình độ học vấn của lực lượng lao động được điều tra còn thấp (tỷ lệ mù chữ và tiểu học chiếm trên 45%), dẫn đến việc ghi chép sổ sách kế toán của các hộ cá thể chưa hoàn toàn đồng bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các làng văn hóa du lịch lân cận trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì; nghiên cứu sâu hơn về chuỗi giá trị sản phẩm OCOP gắn với du lịch cộng đồng và đánh giá tác động môi trường - văn hóa dài hạn của hoạt động du lịch đối với cộng đồng bản địa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành khi thực hiện các đề tài nghiên cứu thực địa về kinh tế hợp tác xã và du lịch sinh thái nông thôn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về cơ cấu doanh thu các dịch vụ du lịch (Bảng 4.2), bảng phân tích chi phí - lợi nhuận theo từng mã ngành của HTX (Bảng 4.8) và phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra kinh tế hộ du lịch (Bảng 4.9, 4.10).
  • Cơ quan quản lý địa phương: Cung cấp cứ liệu thực tế cho UBND xã Thông Nguyên và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Hoàng Su Phì trong việc đánh giá, nhân rộng mô hình sản phẩm du lịch OCOP.

Câu hỏi thường gặp

1. HTX Du lịch cộng đồng Nậm Hồng được thành lập năm nào và có cơ cấu quản lý ra sao?
HTX được thành lập vào năm 2017 với 7 thành viên sáng lập ban đầu, do anh Triệu Mềnh Kinh làm Giám đốc. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị có 03 người: 01 Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, 01 Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Giám đốc và 01 Ủy viên HĐQT.

2. Nguồn thu nhập lớn nhất của HTX Nậm Hồng đến từ những hoạt động dịch vụ nào?
Theo số liệu năm 2019, nguồn thu lớn nhất của HTX là dịch vụ lưu trú đạt 287 triệu đồng (chiếm 35,51% tổng doanh thu), tiếp theo là dịch vụ ăn uống đạt 200 triệu đồng (chiếm 24,75%), dịch vụ tắm lá thuốc đạt 100 triệu đồng (chiếm 12,37%) và dịch vụ hướng dẫn viên đạt 92 triệu đồng (chiếm 11,38%).

3. Khảo sát mẫu 40 hộ tại thôn Nậm Hồng ghi nhận bao nhiêu hộ tham gia làm du lịch và trình độ học vấn của người lao động như thế nào?
Trong 40 hộ được điều tra, có 22 hộ trực tiếp tham gia hoạt động du lịch với tổng số 77 lao động. Về trình độ học vấn: 22,1% mù chữ (17 người), 23,4% trình độ cấp I (18 người), 19,4% trình độ cấp II (15 người), 22,1% trình độ cấp III (17 người), 10,4% có trình độ trung cấp - cao đẳng (8 người) và 2,6% có trình độ đại học (2 người).

4. Lượng khách du lịch đến xã Thông Nguyên trong giai đoạn 2017 – 2019 tăng trưởng ra sao?
Tổng lượt khách tăng từ 2.500 lượt (năm 2017) lên 3.600 lượt (năm 2018) và đạt 4.080 lượt (năm 2019). Trong đó, lượng khách quốc tế tăng từ 325 lượt (năm 2017) lên 575 lượt (năm 2019), chiếm tỷ trọng dao động từ 13,00% đến 14,66% tổng lượng khách.

5. Lợi nhuận bình quân năm của HTX Nậm Hồng đạt bao nhiêu và ngành nào đóng góp lợi nhuận cao nhất?
Tổng lợi nhuận bình quân năm của HTX đạt 96 triệu đồng trên tổng doanh thu 380 triệu đồng (chi phí 283 triệu đồng). Ngành đóng góp lợi nhuận cao nhất là Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động với 24 triệu đồng, tiếp theo là Dịch vụ lưu trú ngắn ngày đạt 19,2 triệu đồng và Dịch vụ phục vụ đồ uống đạt 18 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phàn Thị Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động và hiệu quả kinh tế của HTX Du lịch cộng đồng Nậm Hồng tại xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì trong giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả phân tích cho thấy mô hình HTX bước đầu phát huy hiệu quả với mức doanh thu đạt 808 triệu đồng (năm 2019), tạo việc làm và sinh kế ổn định cho các hộ đồng bào Dao đỏ thông qua chuỗi dịch vụ homestay, ăn uống và tắm lá thuốc OCOP. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ rõ những hạn chế về trình độ học vấn của lao động địa phương và công tác quản lý tài chính, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về hạ tầng, đào tạo nhân lực và xúc tiến thị trường nhằm thúc đẩy du lịch cộng đồng phát triển bền vững.