Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể giữ vai trò nòng cốt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại các đô thị lớn. Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội sở hữu diện tích tự nhiên 6.038,24 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.258,01 ha (tương đương 34,17%) với 1.644,2 ha đất canh tác trực tiếp. Tuy nhiên, trước sức ép đô thị hóa mạnh mẽ làm thu hẹp từ 100 đến 200 ha đất sản xuất mỗi năm, hoạt động của 30 hợp tác xã nông nghiệp (gồm 27 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và 3 hợp tác xã chuyên ngành) đang bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô vốn, năng suất lao động và năng lực tổ chức. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân của khối hợp tác xã nông nghiệp huyện chỉ đạt mức khiêm tốn 1,32%/năm, đồng thời đội ngũ lãnh đạo còn thiếu hụt chuyên môn khi có tới 63,42% giám đốc chỉ đạt trình độ sơ cấp hoặc trung cấp và 7,32% chưa qua đào tạo.

Nghiên cứu được triển khai nhằm đánh giá toàn diện thực trạng, lượng hóa hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Trì. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017, kết hợp dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa năm 2018 tại 15 xã và 1 thị trấn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng giúp cải thiện tỷ suất sinh lời của hợp tác xã từ mức 0,04 lần năm 2015 lên trên 0,10 lần trong tương lai, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ kinh tế hộ thành viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết kinh tế tập thể và tổ chức hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012, xác định hợp tác xã là tổ chức kinh tế đồng sở hữu của ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ sản xuất kinh doanh và tạo việc làm. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết kinh tế quy mô và lý thuyết chuỗi giá trị nông sản để phân tích lợi thế gom mua, bán sỉ vật tư và bao tiêu sản phẩm đầu ra, tương tự kinh nghiệm thực tiễn tại Cộng hòa Liên bang Đức.

Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm: hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (cung ứng dịch vụ đầu vào và công ích cho thành viên), hợp tác xã nông nghiệp chuyên ngành (vừa làm dịch vụ vừa trực tiếp tổ chức sản xuất, chế biến và thương mại hóa sản phẩm), cùng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế. Hiệu quả tuyệt đối được xác định bằng công thức chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, trong khi hiệu quả tương đối được đo lường qua tỷ số doanh thu trên chi phí và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa tài liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 từ Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế, Chi cục Thống kê huyện Thanh Trì và nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra thực tế năm 2018.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 30 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Trì (27 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và 3 hợp tác xã chuyên ngành). Tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát trực tiếp tới 60 cán bộ quản lý (mỗi hợp tác xã 2 cán bộ) và 150 thành viên hợp tác xã (mỗi hợp tác xã 5 thành viên). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh khách quan góc nhìn quản trị lẫn mức độ thụ hưởng dịch vụ của người dân.

Phương pháp phân tích số liệu gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ suất tài chính qua chuỗi thời gian 3 năm, ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) và phương pháp tổng hợp đánh giá định tính theo thang đo mức độ hài lòng. Việc kết hợp các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác hiệu quả tài chính và làm rõ nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế nội tại trong mô hình quản trị hợp tác xã hiện nay.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hiệu quả tài chính chung của 30 hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Thanh Trì có sự tăng trưởng nhẹ nhưng vẫn duy trì ở mức thấp. Tỷ suất sinh lời bình quân đo bằng lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 0,04 lần năm 2015 lên 0,06 lần năm 2017, tương ứng mức sinh lời khiêm tốn 6% trên mỗi đồng doanh thu. Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm chỉ đạt mức trung bình 1,32%/năm.

Thứ hai, có sự chênh lệch rõ rệt về hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa hai loại hình hợp tác xã. Các hợp tác xã chuyên ngành đạt hiệu quả vượt trội so với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp truyền thống. Điển hình như Hợp tác xã Thủy sản Đông Mỹ (chuyên ngành) đạt tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lên tới 0,16 lần (16%), cao gấp 2,67 lần so với tỷ suất 0,06 lần (6%) của Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Đại Áng.

Thứ ba, khoảng cách về chất lượng dịch vụ cung ứng và mức độ hài lòng của thành viên giữa hai nhóm là rất lớn. Tại các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, có đến 91,11% thành viên được khảo sát đánh giá dịch vụ thủy nông chỉ ở mức bình thường và chưa tốt do hệ thống mương máng xuống cấp. Ngược lại, 100% thành viên tại 3 hợp tác xã chuyên ngành đánh giá chất lượng dịch vụ ở mức tốt và rất tốt, không có thành viên nào đánh giá dịch vụ chưa đạt yêu cầu.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ là rào cản lớn nhất. Tỷ lệ giám đốc hợp tác xã có trình độ sơ cấp và trung cấp chiếm 63,42%, vẫn còn 7,32% giám đốc chưa qua đào tạo chuyên môn. Thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 21 triệu đồng/năm vào năm 2016, tuy nhiên thu nhập của người lao động trực tiếp trong các hợp tác xã nông nghiệp còn bấp bênh và phụ thuộc nhiều vào thời vụ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự cách biệt lớn giữa hai mô hình xuất phát từ cách thức tổ chức và danh mục dịch vụ. Hợp tác xã chuyên ngành chủ động kiểm soát chuỗi giá trị từ con giống, kỹ thuật nuôi trồng đến khâu tiêu thụ sản phẩm đầu ra có giá trị thương mại cao như thủy sản, qua đó tạo ra biên lợi nhuận lớn. Trong khi đó, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp chủ yếu đảm nhận các dịch vụ đầu vào và công ích (thủy nông, bảo vệ thực vật, làm đất) với mức thu phí thấp nhằm hỗ trợ xã hội, thiếu hẳn khâu liên kết chế biến và tiêu thụ.

So sánh với các điển hình thực tế tại địa phương khác, mô hình Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp xã Hồng Đức (Ninh Giang) đạt tốc độ tăng doanh thu bình quân 9,93%/năm và lợi nhuận tăng 14,09%/năm nhờ tỷ suất lãi trên chi phí đạt tới 0,27 lần. Tương tự, Hợp tác xã Nông nghiệp Lê Lợi mang lại doanh thu trên 2 tỷ đồng mỗi năm nhờ hợp đồng bao tiêu ngô giống và rau an toàn với các viện nghiên cứu. Trên bình diện quốc tế, Liên đoàn Hợp tác xã Nông nghiệp Quốc gia Hàn Quốc (NACF) chiếm tới 40% thị phần nông sản quốc gia và đạt doanh số 9,3 tỷ USD năm 2011 nhờ hệ thống phân phối hơn 2.200 siêu thị Hanaro Mart.

Trong báo cáo phân tích, các dữ liệu tài chính này được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột so sánh tỷ suất sinh lời qua từng năm giữa hai mô hình, kết hợp bảng ma trận đối chiếu mức độ hài lòng của thành viên đối với từng danh mục dịch vụ cụ thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực quản trị và chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho đội ngũ điều hành. Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì phối hợp với Liên minh Hợp tác xã thành phố tổ chức các khóa bồi dưỡng quản trị kinh doanh nông nghiệp, đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ 7,32% giám đốc chưa qua đào tạo, nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế, nông nghiệp lên trên 50% trước năm 2025.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển đổi mô hình tổ chức từ dịch vụ nông nghiệp đơn thuần sang hợp tác xã chuyên ngành hoặc đa năng gắn với chuỗi giá trị. Các hợp tác xã cần tái cơ cấu nguồn vốn, mở rộng hoạt động chế biến, đóng gói thương hiệu nông sản sạch và thủy sản ven đô, phấn đấu nâng tỷ suất sinh lời trên doanh thu bình quân toàn huyện từ 0,06 lần lên 0,12 - 0,15 lần trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ ba, huy động nguồn lực đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ 1.644,2 ha đất canh tác. Ủy ban nhân dân các xã và Ban quản trị hợp tác xã cần kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu, khắc phục tình trạng ngập úng và ô nhiễm nguồn nước, qua đó hạ tỷ lệ thành viên đánh giá chất lượng thủy nông chưa tốt từ 91,11% xuống dưới 15% vào năm 2024.

Thứ tư, mở rộng hoạt động liên kết chuỗi bao tiêu đầu ra và phát triển quỹ tín dụng nội bộ. Hợp tác xã cần chủ động ký kết hợp đồng cung ứng nông sản trực tiếp cho các chuỗi siêu thị, bếp ăn công nghiệp tại trung tâm thành phố Hà Nội, đặt chỉ tiêu bao tiêu tối thiểu 60% sản lượng nông sản hàng hóa của thành viên trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý và giám đốc hợp tác xã nông nghiệp: Tài liệu cung cấp bức tranh thực chứng về cơ cấu chi phí, doanh thu và bài học chuyển đổi mô hình kinh doanh từ kinh nghiệm của Hợp tác xã Thủy sản Đông Mỹ nhằm gia tăng tỷ suất lợi nhuận từ 0,06 lần lên 0,16 lần.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Luận văn là cơ sở thực tiễn để Phòng Kinh tế và Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ vốn, quy hoạch 2.258,01 ha đất nông nghiệp ven đô và ban hành kế hoạch đào tạo cán bộ cơ sở.

Nhóm nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cùng phương pháp luận khảo sát 30 hợp tác xã làm tài liệu tham khảo chất lượng cao.

Nhóm doanh nghiệp thương mại và chế biến nông sản: Nắm bắt bức tranh nguồn cung nguyên liệu rau sạch và thủy sản tại Thanh Trì để thiết lập các hợp đồng liên kết bao tiêu chuỗi giá trị ổn định, đôi bên cùng có lợi.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ suất sinh lời của hợp tác xã chuyên ngành tại Thanh Trì lại cao hơn nhiều so với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp? Hợp tác xã chuyên ngành như Hợp tác xã Thủy sản Đông Mỹ đạt tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 0,16 lần nhờ trực tiếp tham gia chuỗi giá trị và thương mại hóa sản phẩm giá trị cao. Ngược lại, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp chủ yếu làm các khâu công ích với tỷ suất chỉ đạt 0,06 lần.

Trình độ của ban giám đốc ảnh hưởng như thế nào đến kết quả kinh doanh của các hợp tác xã? Thực tế tại Thanh Trì cho thấy 63,42% giám đốc có trình độ sơ cấp, trung cấp và 7,32% chưa qua đào tạo, dẫn đến sự lúng túng trong định hướng thị trường. Doanh thu toàn khối chỉ tăng 1,32%/năm do thiếu hụt chiến lược liên kết chuỗi và quản trị tài chính bài bản.

Nguyên nhân khiến hơn 91% thành viên chưa hài lòng với dịch vụ thủy nông là gì? Khảo sát chỉ ra 91,11% thành viên đánh giá dịch vụ thủy nông ở mức bình thường hoặc chưa tốt do hệ thống kênh mương tại các xã nội đồng bị xuống cấp nghiêm trọng, cộng thêm tình trạng ô nhiễm nguồn nước từ các sông nhánh khiến việc điều tiết nước gặp nhiều trở ngại.

Đô thị hóa tác động ra sao đến định hướng phát triển của các hợp tác xã huyện Thanh Trì? Tốc độ đô thị hóa làm giảm từ 100 đến 200 ha đất canh tác mỗi năm, tạo ra nhiều diện tích đất kẹt xen kẹt. Tình trạng này buộc các hợp tác xã phải nhanh chóng chuyển hướng từ canh tác truyền thống sang nông nghiệp đô thị sinh thái kết hợp công nghệ cao.

Hợp tác xã nông nghiệp có thể học hỏi bài học gì từ mô hình hợp tác xã của Đức và Hàn Quốc? Hợp tác xã cần tận dụng lợi thế quy mô để mua sắm vật tư giá sỉ và đặc biệt phải làm chủ khâu tiêu thụ sản phẩm. Giống như Liên đoàn Nông nghiệp Hàn Quốc nắm giữ 40% thị phần nội địa, hợp tác xã tại Việt Nam phải là đầu mối bao tiêu cho nông dân.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Phân tích thực trạng 30 hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Thanh Trì giai đoạn 2015 - 2017, làm rõ mức tăng trưởng doanh thu bình quân 1,32%/năm và tỷ suất sinh lời cải thiện từ 0,04 lên 0,06 lần.
  • Chứng minh tính ưu việt vượt trội của mô hình hợp tác xã chuyên ngành với tỷ suất lợi nhuận đạt 0,16 lần so với 0,06 lần của mô hình dịch vụ nông nghiệp truyền thống.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi về trình độ cán bộ (63,42% sơ - trung cấp) và chất lượng hạ tầng thủy nông (91,11% thành viên chưa hài lòng).
  • Hoạch định lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2025 nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện hạ tầng và mở rộng liên kết chuỗi giá trị nông sản.

Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, ban quản trị hợp tác xã và các nhà nghiên cứu trong việc tìm kiếm mô hình phát triển bền vững cho kinh tế tập thể nông nghiệp vùng ven đô. Hãy ứng dụng ngay các khuyến nghị từ luận văn để tái cấu trúc tổ chức và nâng cao năng lực cạnh tranh cho hợp tác xã nông nghiệp trong thời kỳ mới.