Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19, nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi và tái thiết lập hoạt động sản xuất kinh doanh. Cùng với các doanh nghiệp quy mô lớn, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp một phần đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và giải quyết việc làm cho người lao động. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH TM-SX-DV Cơ Khí Phạm Uy – một doanh nghiệp gia đình hoạt động hơn 12 năm trong ngành gia công, chế tạo và thương mại các sản phẩm inox tại tỉnh Khánh Hòa – đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh cũng như khó khăn trong việc tối ưu hóa chi phí sản xuất, cân đối nguồn vốn và mở rộng thị phần sang khu vực miền Trung – Tây Nguyên.

Xuất phát từ thực tiễn trên, chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH TM-SX-DV Cơ Khí Phạm Uy giai đoạn 2020 – 2022; nhận diện rõ các điểm mạnh, điểm yếu, các rủi ro tài chính và tồn đọng trong công tác quản lý; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, bao gồm các khái niệm, bản chất, phân loại và hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính – kinh tế – xã hội trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý, các yếu tố môi trường và đo lường hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tại Công ty Cơ Khí Phạm Uy qua 3 năm (2020, 2021, 2022).
    3. Đánh giá tổng hợp thành tựu, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi về quản trị chi phí, marketing, quản lý vốn lưu động cùng các kiến nghị gửi đến cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Khánh Hòa và ban lãnh đạo công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn xoay quanh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM-SX-DV Cơ Khí Phạm Uy.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Trụ sở chính (xã Diên Sơn, huyện Diên Khánh), xưởng sản xuất (phường Vĩnh Hải, TP. Nha Trang) và cửa hàng kinh doanh (phường Phước Hải, TP. Nha Trang) thuộc tỉnh Khánh Hòa.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính, lao động, sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng đánh giá dựa trên khung lý thuyết kinh tế học và quản trị doanh nghiệp, tiếp cận hiệu quả kinh doanh như một phạm trù phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra thu được và lượng hao phí nguồn lực đầu vào đã bỏ ra:

$$\text{Hiệu quả kinh doanh (H)} = \frac{\text{Kết quả đạt được (K)}}{\text{Hao phí nguồn lực cần thiết (C)}}$$

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh được tác giả phân định thành 5 nhóm chỉ tiêu chủ đạo:

  1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu thuần / Tổng số lao động), Doanh thu trên một đồng chi phí tiền lương (Doanh thu thuần / Tổng quỹ lương), Lợi nhuận bình quân trên một lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động), Thu nhập bình quân đầu người và Lợi nhuận bình quân trên chi phí tiền lương.
  2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
    • Vốn cố định (VCĐ) và tài sản cố định (TSCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân), Hiệu quả sử dụng VCĐ (LNST / VCĐ bình quân), Hiệu suất sử dụng TSCĐ (Doanh thu thuần / Nguyên giá bình quân TSCĐ), Hiệu quả sử dụng TSCĐ (LNST / Nguyên giá bình quân TSCĐ).
    • Vốn lưu động (VLĐ): Số vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân), Kỳ luân chuyển VLĐ (360 ngày / Số vòng quay VLĐ), Hiệu quả sử dụng VLĐ (LNST / VLĐ bình quân), Hệ số đảm nhiệm VLĐ (VLĐ bình quân / Doanh thu thuần).
  3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính:
    • Cơ cấu tài chính: Hệ số nợ (Tổng nợ phải trả / Tổng nguồn vốn), Hệ số tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn).
    • Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán hiện hành (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả), Khả năng thanh toán nhanh ((Tiền + Các khoản tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn), Khả năng thanh toán ngắn hạn (Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán lãi vay ((Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay) / Lãi vay).
    • Khả năng hoạt động: Vòng quay tổng tài sản (TAU = Doanh thu và thu nhập / Tổng tài sản), Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), Kỳ luân chuyển hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân.
  4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp: Doanh lợi doanh thu (ROS = (LNST / Doanh thu và thu nhập) × 100), Doanh lợi tổng tài sản (ROA = (LNST / Tổng tài sản bình quân) × 100), Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE = (LNST / VCSH bình quân) × 100) và Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí.
  5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội: Quy mô giải quyết việc làm, mức thu nhập bình quân và mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước qua nghĩa vụ thuế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh do Phòng Kế toán Công ty Cơ Khí Phạm Uy cung cấp giai đoạn 2020 – 2022; kết hợp tham khảo tài liệu, giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm giữa các năm 2021/2020 và 2022/2021) kết hợp phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phương pháp bảng cân đối nhằm xác định xu hướng biến động và đánh giá mức độ cân đối tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết về hoạt động kinh doanh, bản chất phạm trù hiệu quả kinh doanh, phân biệt giữa phạm trù "kết quả" (chỉ tiêu tuyệt đối) và "hiệu quả" (chỉ tiêu tương đối). Tác giả làm rõ ý nghĩa của việc phân loại hiệu quả tổng hợp - hiệu quả bộ phận, hiệu quả ngắn hạn - hiệu quả dài hạn, đồng thời trình bày chi tiết sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả đối với nhà quản trị, người lao động, nhà đầu tư và xã hội. Toàn bộ các công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá tài chính - xã hội được diễn giải làm khung tham chiếu cho nghiên cứu thực nghiệm.

CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM-SX-DV Cơ Khí Phạm Uy

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển từ năm 2011, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán (2 nhân sự), Phòng Bán hàng (3 nhân sự) và Phòng Sản xuất (15 nhân sự, gồm bộ phận kiểm định và xưởng gia công). Tác giả đi sâu phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022:

  • Hiệu quả sử dụng lao động: Doanh thu trên một đồng chi phí tiền lương năm 2020 đạt 7,13 lần, giảm xuống 5,68 lần vào năm 2021 và hồi phục lên 6,42 lần vào năm 2022. Lợi nhuận bình quân trên một lao động chịu mức âm trong hai năm liên tiếp (-7.723 đồng/người năm 2020; -180.503 đồng/người năm 2021) trước khi chuyển biến dương đạt 20.273 đồng/người vào năm 2022 (tương ứng 1 đồng chi phí lương thu về 0,45 đồng lợi nhuận).
  • Hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ: Năm 2020, hiệu suất sử dụng VCĐ đạt 3,00 lần và hiệu quả sử dụng VCĐ là -0,05 lần. Năm 2021, hiệu suất sử dụng VCĐ giảm 29% xuống 2,13 lần và hiệu quả sử dụng là -1,25 lần. Đến năm 2022, hiệu suất sử dụng VCĐ tăng 112% lên 4,52 lần và hiệu quả sử dụng VCĐ đạt 0,31 lần. Tương tự, hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2020 đạt 2,91 lần, năm 2021 đạt 2,06 lần và năm 2022 tăng lên 4,37 lần; hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2022 đạt 0,30 lần sau hai năm âm liên tiếp (-0,04 năm 2020 và -1,21 năm 2021).
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Trong 3 năm, các chỉ tiêu vòng quay VLĐ (-67,98 vòng năm 2020; -21,64 vòng năm 2021; -34,38 vòng năm 2022) và kỳ luân chuyển VLĐ biến động bất thường do lợi nhuận sau thuế các năm trước âm và vốn lưu động bình quân ở trạng thái âm.
  • Cơ cấu tài chính và khả năng thanh toán:
    • Hệ số nợ: Năm 2020 là 94%, năm 2021 tăng lên 114% và năm 2022 ở mức 107%. Hệ số nợ vượt ngưỡng 100% trong năm 2021 - 2022 phản ánh doanh nghiệp vận hành hoàn toàn dựa vào nguồn vốn vay nợ bên ngoài.
    • Hệ số tài trợ: Năm 2020 là 6%, năm 2021 giảm xuống -14% và năm 2022 là -7%.
    • Khả năng thanh toán hiện hành: Giảm liên tục từ 3,5911 lần (năm 2020) xuống 2,2030 lần (năm 2021) và còn 0,9361 lần (năm 2022).
    • Khả năng thanh toán nhanh: Ở mức rất thấp và suy giảm mạnh, từ 0,7452 lần (năm 2020) xuống 0,0582 lần (năm 2021) và 0,0680 lần (năm 2022).
    • Khả năng thanh toán ngắn hạn: Giảm từ 2,86 lần (năm 2020) xuống 1,21 lần (năm 2021) và 0,80 lần (năm 2022).
  • Khả năng hoạt động: Vòng quay tổng tài sản (TAU) từ 0,376 vòng (2020) giảm nhẹ xuống 0,369 vòng (2021) rồi tăng 70% lên 0,627 vòng (2022). Vòng quay hàng tồn kho duy trì ở mức thấp (0,61 vòng năm 2020; 0,563 vòng năm 2021; 0,838 vòng năm 2022), phản ánh tình trạng ứ đọng kho hàng. Vòng quay khoản phải thu tăng từ 1,277 vòng (2020) lên 2,59 vòng (2022), kỳ thu tiền bình quân đạt khoảng 36 ngày.
  • Hiệu quả kinh tế tổng hợp và xã hội: ROS năm 2020 là -1,53%, năm 2021 là -58,9% và năm 2022 đạt 6,97%. ROA năm 2022 đạt 4,85%. ROE năm 2022 ghi nhận mức -48,43% do giá trị vốn chủ sở hữu bình quân âm. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí năm 2022 đạt 33,743% (so với -5,7544% năm 2020 và -70,617% năm 2021). Quy mô lao động tăng từ 8 người (2020) lên 9 người (2021) và đạt 20 người (2022). Doanh nghiệp có mức nộp thuế và nghĩa vụ ngân sách bằng 0 đồng trong cả 3 năm do hai năm đầu thua lỗ và năm 2022 thực hiện kết chuyển lỗ.

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM-SX-DV Cơ Khí Phạm Uy

Dựa trên các nút thắt tài chính và vận hành đã nhận diện, chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm cùng các kiến nghị cụ thể:

  • Giải pháp 1: Tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm: Tập trung đào tạo công nhân tuân thủ bản vẽ kỹ thuật và quy trình kiểm tra chất lượng nhằm giảm tỷ lệ hư hỏng, hạn chế phế liệu inox; tối ưu bố trí nhân sự đúng chuyên môn; đa dạng hóa mạng lưới nhà cung ứng nguyên liệu inox, đàm phán hợp đồng cung ứng trực tiếp để giảm chi phí trung gian và chi phí vận chuyển; đầu tư tự động hóa trang thiết bị máy móc.
  • Giải pháp 2: Đẩy mạnh hoạt động Marketing: Hoàn thiện website công ty, xây dựng kênh truyền thông số (Facebook), tuyển dụng nhân viên chuyên trách quảng cáo và cập nhật sản phẩm; tổ chức đào tạo kỹ năng tiếp thị, đàm phán cho đội ngũ nhân viên chuyển từ sản xuất sang kinh doanh nhằm giảm sự phụ thuộc vào các hợp đồng quen biết truyền thống.
  • Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Thiết lập cơ chế kiểm soát và dự báo nhu cầu thị trường để duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý, giảm chi phí lưu kho và hao mòn; quản trị chặt chẽ dòng tiền mặt, cân đối dự trữ thanh khoản tức thời nhằm cải thiện hệ số thanh toán nhanh.
  • Kiến nghị: Đề nghị chính quyền tỉnh Khánh Hòa xem xét hỗ trợ chính sách thuế đất, phí, lệ phí và tạo điều kiện tiếp cận các gói vay ưu đãi từ ngân hàng chính sách; kiến nghị công ty nâng cao tay nghề người lao động, chủ động mở rộng thị trường và quản lý rủi ro biến động giá nguyên vật liệu, xăng dầu quốc tế do tác động của xung đột Nga – Ukraine.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính - vận hành của Công ty Cơ Khí Phạm Uy trong giai đoạn 2020 – 2022 qua bảng số liệu tổng hợp:

Nhóm chỉ tiêu đánh giá Chỉ tiêu cụ thể Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Sử dụng lao động Doanh thu / Chi phí tiền lương (lần) 7,13 5,68 6,42 -1,45 +0,74
LNST bình quân / Lao động (đồng/người) -7.723 -180.503 20.273 -172.780 +200.776
Sử dụng vốn cố định Hiệu suất sử dụng VCĐ (lần) 3,00 2,13 4,52 -29% +112%
Hiệu quả sử dụng VCĐ (lần) -0,05 -1,25 0,31 - -
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) 2,91 2,06 4,37 -29% +112%
Hiệu quả sử dụng TSCĐ (lần) -0,04 -1,21 0,30 - -
Cơ cấu tài chính Hệ số nợ (%) 94 114 107 +20% -7%
Hệ số tài trợ (%) 6 -14 -7 -20% +7%
Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện hành (lần) 3,5911 2,2030 0,9361 -39% -58%
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 0,7452 0,0582 0,0680 -92% +17%
Khả năng thanh toán ngắn hạn (lần) 2,86 1,21 0,80 -58% -34%
Khả năng hoạt động Vòng quay tổng tài sản TAU (vòng) 0,376 0,369 0,627 -2% +70%
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 0,610 0,563 0,838 -8% +49%
Vòng quay khoản phải thu (vòng) 1,277 1,279 2,590 - -
Khả năng sinh lời Doanh lợi doanh thu ROS (%) -1,53 -58,90 6,97 - -
Doanh lợi tổng tài sản ROA (%) Âm Âm 4,85 - -
Doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE (%) Âm Âm -48,43 - -
Lợi nhuận trên tổng chi phí (%) -5,7544 -70,617 33,743 - -
Kinh tế - Xã hội Tổng số lao động sử dụng (người) 8 9 20 +1 +11
Thuế nộp ngân sách nhà nước (đồng) 0 0 0 0 0

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Cung cấp dữ liệu chi tiết phản ánh những khó khăn tài chính điển hình của doanh nghiệp gia công cơ khí nhỏ sau khủng hoảng kinh tế, đặc biệt là hiện tượng đòn bẩy nợ vượt quá tài sản (hệ số nợ > 100%) và sự suy giảm nghiêm trọng của khả năng thanh toán tức thời.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với điều kiện thực tế của doanh nghiệp địa phương: kết hợp giữa kỹ thuật gia công giảm phế phẩm inox, cơ cấu lại nhà cung cấp và hiện đại hóa kênh phân phối marketing số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập 8 tuần của sinh viên đại học, nguồn dữ liệu khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp cơ khí đơn lẻ tại tỉnh Khánh Hòa.
    • Tình trạng số liệu tài chính có một số chỉ tiêu âm (lợi nhuận sau thuế, vốn chủ sở hữu, vốn lưu động) trong các năm 2020 – 2021 gây hạn chế nhất định cho việc áp dụng một số mô hình phân tích tài chính chuẩn tắc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Theo dõi và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn sau năm 2022 để kiểm chứng tính hiệu quả của các giải pháp tối ưu chi phí và mở rộng quy mô.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp sản xuất, gia công cơ khí và thiết bị ngành thủy sản khác trong khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Kinh tế Thủy sản, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo quy trình phân tích và hệ thống hóa 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh thực tế trong một báo cáo tốt nghiệp bậc đại học.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) ngành cơ khí: Tham khảo phương pháp nhận diện các điểm nghẽn về luân chuyển hàng tồn kho, quản lý dòng tiền mặt thanh khoản nhanh và giải pháp kiểm soát hao hụt phế liệu trong sản xuất inox.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài chính của Công ty Cơ Khí Phạm Uy giai đoạn 2020 – 2022 bộc lộ những rủi ro nào?

Hệ số nợ của công ty ở mức rất cao trong suốt 3 năm: đạt 94% năm 2020, tăng lên 114% năm 2021 và duy trì ở mức 107% năm 2022. Việc hệ số nợ vượt mức 100% và hệ số tài trợ ghi nhận giá trị âm (-14% năm 2021; -7% năm 2022) cho thấy toàn bộ tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn vay nợ bên ngoài, đánh mất tính tự chủ tài chính.

2. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp biến động như thế nào qua 3 năm?

Khả năng thanh toán của công ty suy giảm nghiêm trọng. Hệ số thanh toán hiện hành giảm từ 3,5911 lần (2020) xuống 2,2030 lần (2021) và rơi xuống mức nguy hiểm 0,9361 lần (2022). Đặc biệt, hệ số thanh toán nhanh luôn ở mức rất thấp: 0,7452 lần (2020), 0,0582 lần (2021) và 0,0680 lần (2022), cho thấy tiền và các khoản tương đương tiền không đủ để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn đến hạn nếu không giải phóng được hàng tồn kho.

3. Tại sao mức đóng góp ngân sách nhà nước của công ty trong cả giai đoạn 2020 – 2022 đều ghi nhận 0 đồng?

Trong hai năm 2020 và 2021, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị thua lỗ nặng (lợi nhuận sau thuế âm). Sang năm 2022, mặc dù công ty đã có lãi và đạt tỷ suất sinh lời ROS là 6,97%, nhưng do phải thực hiện thủ tục kết chuyển toàn bộ số lỗ phát sinh từ hai năm trước đó theo quy định tài chính nên công ty chưa phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định và vốn cố định của công ty có sự chuyển biến ra sao trong năm 2022?

Năm 2022 ghi nhận sự khởi sắc rõ rệt: hiệu suất sử dụng VCĐ đạt 4,52 lần (tăng 112% so với mức 2,13 lần năm 2021) và hiệu quả sử dụng VCĐ đạt 0,31 lần (sau khi âm -1,25 lần năm 2021). Hiệu suất sử dụng TSCĐ đạt 4,37 lần (tăng 112% so với mức 2,06 lần năm 2021) và hiệu quả sử dụng TSCĐ đạt 0,30 lần, phản ánh dây chuyền và máy móc nhà xưởng đã bắt đầu phát huy hiệu quả khi sản lượng tiêu thụ phục hồi.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để tháo gỡ điểm nghẽn về vốn lưu động và hàng tồn kho?

Tác giả đề xuất công ty cần bám sát nhu cầu thị trường để xây dựng định mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu nhằm giảm chi phí lưu kho và hao mòn; áp dụng phương pháp theo dõi xuất nhập kho linh hoạt; đồng thời thiết lập kế hoạch quản lý quỹ tiền mặt chặt chẽ để vừa duy trì khả năng thanh toán tức thời vừa tránh tình trạng ứ đọng vốn bằng tiền làm chậm tốc độ luân chuyển vốn.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã thực hiện phân tích có hệ thống về thực trạng và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH TM-SX-DV Cơ Khí Phạm Uy giai đoạn 2020 – 2022 thông qua 5 nhóm chỉ tiêu tài chính, kinh tế và xã hội. Nghiên cứu đã chỉ rõ sự phục hồi tích cực về doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản cố định và việc làm cho người lao động trong năm 2022, đồng thời cảnh báo các nguy cơ mất cân đối lớn về cơ cấu nợ vay và năng lực thanh toán nhanh. Hệ thống giải pháp về kiểm soát phế liệu gia công, mở rộng tiếp thị số và tái cấu trúc vốn lưu động mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn tới.