Chương 1 TÔNG QUAN 1. Khu Công nghiệp 1. Khái niệm Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khâu, cung ứng dich vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khâu. Khoản 16 Điều này cũng quy định, khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp (Quốc Hội, 2020).
Vai trò Các KCN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhất là các nước đang phát triển thì việc phát triển các KCN đã tạo ra được cơ hội phát triển công nghiệp và thực hiện công nghiệp hóa rút ngắn bởi có thé kết hợp và học tập được những thành tựu mới nhất về khoa học công nghệ, về tổ chức và quản lý doanh nghiệp, đồng thời tranh thủ được nguồn vốn dau tư từ nước ngoài dé phát triển. Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế KCN với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian lãnh thổ do vậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và ngoài nước. Với quy chế quản lý thống nhất và các chính sách ưu đãi, các KCN đã tạo ra một môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài; hơn nữa việc phát triển các KCN cũng phủ hợp với chiến lược kinh doanh của các tập đoàn, công ty đa quốc gia trong việc mở rộng phạm vi hoạt động trên cơ sở tranh thủ ưu đãi thuế quan từ phía nước chủ nhà, tiết kiệm chỉ phí, tăng lợi nhuận và khai thác thị trường mới ở các nước đang phát triển. Do vậy, KCN giúp cho việc tăng cường huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho phát triển kinh tế - xã hội và là đầu mỗi quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và là giải pháp hữu hiệu nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là một trong những nhân tố quan trọng giúp quốc gia thực hiện và đây nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, thúc đây tăng trưởng kinh tế. Mặt khác sự hoạt động của đồng vốn có nguồn gốc từ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đã tác động tích cực thúc đầy sự lưu thông và hoạt động của đồng vốn trong nước (Phạm Kim Thư, 2016). Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực Xây dựng và phát trién KCN đã thu hút một lượng lớn lao động vào làm việc tại các KCN và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong cộng đồng dân cư đồng thời góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây nên. Phát triển KCN góp phan quan trọng trong việc phân công lai lực lượng lao động trong xã hội, đồng thời thúc đây sự hình thành và phát triển thị trường lao động có trình độ và hàm lượng chất xám cao.
Quan hệ cung cầu lao động diễn ra ở thị trường này diễn ra gay gắt chính là động lực thúc đây người sử dụng lao động, người lao động phải rèn luyện và không ngừng học tập, nâng cao trình độ tay nghề. Như vậy, KCN đóng góp rất lớn vào việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp với công nghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình độ khu vựcvà quốc tế và hình thành đội ngũ lao động của nền công nghiệp hiện đại thông qua việc xây dựng các cơ sở đào tạo nghé, liên kết gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm giữa các doanh nghiệp KCN với nhà trường (Phạm Kim Thư, 2016). Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước KCN là nơi tập trung hóa sản xuất cao và từ việc được tổ chức sản xuất khoa học, trang bị công nghệ kỹ thuật tiên tiễn của các doanh nghiệp FDI, các cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật làm việc tại các KCN sẽ được dao tạo về kinh nghiệm quản lý, phương pháp làm việc với công nghệ hiện đại, tác phong công nghiệp. Những kết quả này có ảnh hưởng gián tiếp và tác động mạnh đến các doanh nghiệp trong nước trong việc đôi mới công nghệ, trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đồi phương pháp quản lý .dé nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
Sự có mặt của các tập đoàn công nghiệp, các tập đoàn đa quốc gia, các công ty có uy tín trên thế giới trong các KCN cũng là một tác nhân thúc đây phát triển công nghiệp phụ trợ theo hướng liên doanh, liên kết. Thông qua đó cho phép các công ty trong nước có thê vươn lên trở thành các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế và trở thành những tập đoàn kinh tế mạnh, các công ty đa quốc gia. Nước thải KCN 1. Khái niệm Nước thải Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quan lý chat thải và phế liệu: Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Khoản 5 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP) (Chính Phủ, 2015).
Phân loại nước thải Nước thải được phân loại dựa trên nguồn gốc phát sinh của chúng (Trịnh Xuân Lai, 2009). Nguồn phát sinh của nước thải sẽ làm căn cứ đề xác định phương pháp và công nghệ xử lý nước thải (Hoàng Huệ, 2020) Nước thải gồm các loại: - Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ các khu dân cư, từ hoạt động song va sinh hoạt hang ngày của người dân, từ các hoạt động thương mai, trường hoc, nhà hang, ăn uống, các phân xưởng sản xuất công nghiệp. - Nước thải công nghiệp: Phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, từ các khu công nghiệp. - Nước thải tự nhiên: Là lượng nước phát sinh từ thiên nhiên.
Nước mưa được coi là nước thải tự nhiên và thường được thu gom theo hệ thống thoát nước. Nước thải công nghiệp Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiễn hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên. Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên (Lâm Minh Triết và Trần Hiếu Nhuệ, 2016). Nguồn thải nước thải công nghiệp Theo khoản 2 điều 2 Nghị định 154/2016/NĐ-CP, nước thải công nghiệp được thải ra từ các hoạt động sản xuất như sau: - Hoạt động sản xuất của nhà máy sản xuất bia, sản xuất nước giải khát.
- Hoạt động của nhà máy sản xuất mực in, các cơ sở dệt nhuộm và may mặc : đây là loại nước thai rất khó giải quyết triệt dé. - Nước thải sinh ra từ các hoạt động của trạm trộn bê tông. - Trong các nhà máy chế biến cafe - Cơ sở sản xuất sơn, phun sơn. - Các ngành dịch vụ lò hơi - Các cơ sở xi mạ kẽm, xi mạ crom - Các cửa hàng, tiện ích, dịch vụ giặt ủi - Các nhà máy sản xuất mì ăn liền - Nước thải từ các nhà máy sản xuất sữa - Các nhà máy sản xuất giấy - Các cơ sở sản xuất và chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản - Nước xả thải từ các cơ sở chăn nuôi hoặc giết mồ gia súc - Các nhà máy sản xuất linh phụ kiện điện tử - Các nhà máy gia công kim loại, cơ khí, luyện kim - Các nhà máy sản xuất hóa chất, dược phẩm, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, văn phòng phẩm, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng.
Nước thải công nghiệp được sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt công nhân viên, người lao động làm việc trong các nhà máy công nghiệp, khu công nghiệp được thu gom từ nha tắm, nhà vệ sinh được đưa vào nguồn vào của hệ thống xử lý nước thải. Đặc điểm nước thải của các Khu công nghiệp Nước thải công nghiệp xuất hiện khi khai thác, chế biến các nguyên liệu hữu cơ và vô cơ. Nước thải công nghiệp được tạo ra từ các quá trình sản xuất khác nhau của các nhà máy trong khu công nghiệp và có những đặc điểm và mức độ gây ô nhiễm khác nhau tùy thuộc vào tính chất của mỗi loại nhà máy cũng như phụ thuộc vào thiết bị và trình độ công nghệ của từng nhà máy (Lâm Minh Triết và cs, 2006). Nước thải sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp có thê chứa các loại tạp chất khác nhau và nồng độ khác nhau, có thé được phân loại theo từng loại hình sản xuất như sau (Lâm Minh Triết và Trần Hiếu Nhuệ, 2016): - Một số nguồn nước thải có chứa các chất độc hại như nước thải nhà máy sản xuất điện tử chứa kim loại nặng crom, niken., - Nước thải ngành cơ khí: COD, Ni, Zn, Cd, Pb.
- Nước thải của nhà máy sản xuất linh kiện điện tử có hàm lượng kim loại, hoá chất cao. - Nước thải chứa hỗn hợp phức tạp, các hoá chất dư thừa (phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất ngậm, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxy hóa,.) dưới dang các ion, các kim loại nặng và các tạp chất tách ra từ sơ sợi. - Ngoài ra còn có một số các ngành nghề sản xuất khác như thủ côngmỹ nghệ,. Tuỳ theo từng loại công nghệ sản xuất mà nước thải có thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm khác nhau.
Như vậy, tính chất nước thải công nghiệp phụ thuộc vào quy mô, đặc tính sản phẩm, quy trình công nghệ của từng nhà máy.Nước thải sản xuất trong khu công nghiệp phát sinh chủ yếu do hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh đặt tại khu công nghiệp, điển hình như nước thải sản xuất của các ngành dệt nhuộm, chế biến thủy - hải sản, sản xuất giấy và nước thải sinh hoạt từ các cơ sở ngành da giày, may mặc, thực phẩm (Hoàng Huệ, 2020).