Đặt vấn đề Trong công cuộc đổi mới chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế cũng như xã hội. Song song với đó là sự tăng lên nhanh chóng của dân số đặc biệt là các khu đô thị các thành phố lớn, cùng với việc tăng sức mạnh kinh tế việc tăng dân số cũng là nguyên nhân chính dẫn tới các vấn đề về môi trường như các vấn đề về rác thải, nước thải, vấn đề vệ sinh môi trường. Nhưng vấn đề cần quan tâm hơn cả là vấn đề ô nhiêm môi trường nước. Nước là một dạng tài nguyên vô cùng phong phú và rất đa dạng.Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau.
Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển. Trong đó nguồn nước mặt và nước dưới đất là quan trọng nhất, có liên quan trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người. Nguồn nước mặt là các dạng tích tụ nước tự nhiên hay nhân tạo có thể khai thác sử dụng trên mặt đất hoặc hải đảo bao gồm: sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch, đầm, phá, hồ chứa nước tự nhiên, hồ chứa nước nhân tạo, băng tuyết….
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất. Như chúng ta đã biết trong hoạt động sống hàng ngày của con người dù là nông thôn hay thành thị, bất kì tại đâu: tại hộ gia đình, trên đường đi, hay nơi công cộng. Con người đều thải ra một lượng chất thải nhất định.
Trước n 2 đây mọi người cho rằng vùng nông thôn là nơi có môi trường không khí trong lành, ít tiếng ồn và đặc biệt có nguồn nước dồi dào và sạch tại các giếng làng, ao hồ hay sông ngòi. Nhưng hiện nay đất chật người đông nông thôn cũng như thành thị vấn đề ô nhiễm môi trường nước cũng đang trở lên búc xúc. Nếu người dân đô thị chịu ô nhiễm bởi rác thải, chất thải công nghiêp, ô nhiễm không khí do khói bụi,. thì người dân nông thôn, đặc biệt khu vực đồng bằng hạ lưu các con sông lớn phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm do nhà vệ sinh, phân gia súc, gia cầm, do thuốc bảo vệ thực vật, rác thải, chất thải từ thượng nguồn.
Trong khi đó ý thức của đại bộ phân người dân còn chủ quan xem nhẹ, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, dịch vụ môi trường chưa phát triển nên khả năng xử lí ô nhiễm còn hạn chế. Thái Nguyên cũng như các tỉnh trung du miền núi phía Bắc khác là nơi có khí hậu trong lành, nhiều danh lam thắng cảnh có lợi thế trong phát triển du lịch. Những năm gần đây Thái Nguyên đã hòa mình vào tiến trình phát triển kinh tế xã hội của cả nước và đã có được những bước phát triển tích cực, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao về vật chất và tinh thần. Để đảm bảo cho chất lượng cuộc sống của người dân tỉnh Thái Nguyên đã luôn quan tâm phát triển tới các huyện, các xã trong tỉnh.
Cổ Lũng là một trong những xã phát triển tích cực trong những năm qua, Tuy nhiên đằng sau sự phát triển đấy còn tồn tại những những vấn đề thiếu bền vững của quá trình phát triển như môi trường bi ô nhiễm, tài nguyên chưa được khai thác quản lí đúng mức. Đặc biệt các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp cùng với các hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện những vấn đề môi trường đã trở thành búc xúc và quan trọng hơn cả là tình trạng ô nhiễm môi trường nước ngày càng nghiêm trọng. Trước tình hình đó chúng ta cần đặt ra câu hỏi phải làm gì để bảo đảm sự cân bằng và bền vững giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường. Nhân thức được việc bảo vệ môi trường là một vấn đề mang tính toàn n 3 cầu, có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của nhân loại, là lĩnh vực trách nhiệm của mọi quốc gia, dân tộc trên thế giới.
Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS.Nguyễn Ngọc Nông – Giảng viên khoa Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương. Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. - Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác. n 4 - Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương. Ý nghĩa của đề tài 1.1 Ý nghĩ trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng những kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học.
-Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. - Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu. - Bổ sung tư liệu cho học tập.2 Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại địa phương. - Từ việc đánh giá hiện trạng môi trường nước, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân địa phương.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nư ớc, khai thác những thế ma ̣nh về nước ta ̣i điạ phương. - Là cơ sở cho công tác quản lý môi trường nước để sử dụng nguồn tài nguyên quý giá một cách hợp lý đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Cơ sở lý luận Khái niệm môi trường Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật ( Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 ). [ 3 ] Nước và một số khái niệm có liên quan Nguồn nước: là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác. Nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. Nước dưới đất: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.
Nước sinh hoạt: là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người. Nước sạch: là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam. Ô nhiễm nguồn nước: là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. n 6 Suy thoái nguồn nước: là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó.
Cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh. Chức năng của nguồn nước: là những mục đích sử dụng nước nhất định dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nước. Hành lang bảo vệ nguồn nước: là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định ( Dư Ngọc Thành,2012 ). Cơ sở thực tiễn 2.
Vai trò của nước đối với cơ thể con người Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 60% thành phần cấu tạo cơ thể. Đối với các bộ phận trong cơ thể, lượng nước phân phối không giống nhau: trong xương chiếm 10%, trong mô mỡ chiếm 20% - 35%, trong thịt chiếm gần 70%, trong dịch vị và huyết tương nước chiếm tới 90%. Nước có chức năng điều chỉnh nhiệt độ cơ thể.
Bình thường, nhiệt độ cơ thể con người luôn giữ ở mức 37°C. Lượng nhiệt dư thừa sinh ra trong quá trình thay thế của các tế bào sẽ nhanh chóng được đào thải ra ngoài nhờ nước, thông qua hoạt động tỏa nhiệt trên bề mặt da, chẳng hạn như việc bài tiết mồ hôi. Ngoài ra, nước là một chất dẫn nhiệt tốt nhất. Cho dù sự sản sinh và đào thải của các cơ quan trong cơ thể không giống nhau, nhưng nhờ vai trò dẫn nhiệt của nước làm cho nhiệt độ cơ thể và các cơ quan luôn được cân bằng, nhờ đó mà duy trì mọi hoạt động bình thường.
Nước làm cho da không bị nhăn khô, giữ cho da luôn được mềm mại, tươi tắn và đàn hồi tốt.