Giới thiệu dự án

Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên đất nông nghiệp là trọng tâm chiến lược trong cấu trúc kinh tế nông thôn Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích đất nông nghiệp cả nước đã suy giảm từ 13,8 triệu ha (năm 1993) xuống còn 10,3 triệu ha (năm 2020) do sức ép đô thị hóa và công nghiệp hóa. Tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc, trở ngại lớn nhất kìm hãm phát triển sản xuất hàng hóa tập trung là tình trạng manh mún đồng ruộng bắt nguồn từ quá trình phân chia đất canh tác theo Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ. Cơ chế chia đều theo nhân khẩu nhằm bảo đảm công bằng xã hội (ruộng tốt - xấu, gần - xa đan xen) đã tạo ra sự phân tán nghiêm trọng về không gian canh tác.

Thực trạng phân mảnh đất đai dẫn tới nhiều điểm nghẽn kỹ thuật và kinh tế:

  • Khó khăn trong cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ: Diện tích ô thửa nhỏ hẹp (trung bình 300 $m^2$/thửa) cản trở việc đưa máy cày, máy gặt đập liên hợp vào đồng ruộng.
  • Đội chi phí sản xuất và hao phí lao động: Nông dân mất nhiều thời gian di chuyển giữa các thửa phân tán, làm thất thoát nước tưới và vật tư nông nghiệp; ước tính lãng phí chi phí chăm sóc, vận chuyển khoảng 10.000.000 VNĐ/ha/năm.
  • Khó áp dụng tiêu chuẩn chất lượng cao: Quy mô nhỏ lẻ không thể xây dựng vùng chuyên canh đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP hay Organic, khiến nông sản có chất lượng không đồng đều, phụ thuộc vào thương lái thu mua tự do.

Dự án nghiên cứu "Đánh giá hiệu quả dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Thượng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 – 2022" được thực hiện nhằm lượng hóa toàn diện các tác động của chính sách dồn điền đổi thửa (DĐĐT) đối với cấu trúc sử dụng đất và giá trị kinh tế nông hộ.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Đánh giá thực trạng quản lý và biến động đất nông nghiệp: Phân tích dữ liệu biến động diện tích 1.784,37 ha đất nông nghiệp và tiến độ triển khai dồn đổi trên 209 ha tại xã Nam Thượng.
  2. Lượng hóa hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường: Đo lường các chỉ tiêu Giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA$) và Hiệu quả đồng vốn ($VA/IC$) trên 5 loại hình sử dụng đất (LUT).
  3. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa: Xây dựng khung chính sách hỗ trợ vốn, chuyển giao kỹ thuật và liên kết chuỗi giá trị cho vùng chuyên canh sau dồn đổi.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Nghiên cứu tích hợp phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 60 nông hộ tại 3 xóm trọng điểm (Nam Bãi, Nam Thượng, Bôi Cả) kết hợp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2022. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên địa bàn xã Nam Thượng (tổng diện tích tự nhiên 2.037,69 ha; đất sản xuất nông nghiệp 443,97 ha), tập trung vào các thửa đất sau chuyển đổi sang mô hình 2 vụ lúa + 1 màu, chuyên màu, thủy sản và cây ăn quả.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước năm 2018, cơ cấu sử dụng đất tại xã Nam Thượng đối mặt với sự phân tán phức tạp. Toàn xã ghi nhận 6.615 thửa ruộng với mật độ bình quân 5,0 - 7,0 thửa/hộ.

Tiêu chí so sánh Canh tác manh mún (Trước DĐĐT - 2018) Canh tác tập trung (Sau DĐĐT - 2022) Tác động kỹ thuật / Kinh tế
Quy mô ô thửa trung bình 300 $m^2$/thửa 480 – 2.500 $m^2$/thửa Tăng không gian vận hành cơ giới
Số thửa bình quân/hộ 5,0 – 7,0 thửa/hộ 1,8 – 2,3 thửa/hộ Giảm 60 – 70% thời gian chuyển vùng
Mạng lưới kênh mương & đường Rời rạc, bờ vùng chiếm diện tích lớn 8 tuyến đồng bộ dài 8,2 km Tiết kiệm diện tích đất bờ thửa
Áp dụng cơ giới hóa Dưới 20% các khâu canh tác Trên 85% khâu làm đất và thu hoạch Giảm chi phí trung gian ($IC$)

Phân tích yêu cầu theo khung MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Quy hoạch lại đường giao thông nội đồng và hệ thống tưới tiêu; giảm số thửa xuống $\le 3$ thửa/hộ; thiết lập hồ sơ địa chính sau dồn đổi.
  • Should have (Nên có): Chuyển đổi linh hoạt đất lúa trũng thấp sang nuôi trồng thủy sản (tăng 14,0 ha) và đất đồi thấp sang trồng cây ăn quả (cam, bưởi).
  • Could have (Có thể có): Cấp đổi đồng loạt Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) mới ngay sau khi bàn giao thực địa.
  • Won't have this time (Chưa thực hiện): Tự động hóa hoàn toàn hệ thống tưới tiêu điều khiển qua IoT.

Thiết kế quy trình và hệ thống phân tích

Mô hình phân tích đánh giá được thiết kế thông qua quy trình xử lý dữ liệu không gian và kinh tế:

graph TD
    A["Thu thập dữ liệu địa chính & Nông hộ (n=60)"] --> B["Phân loại loại hình sử dụng đất (LUT 1 - LUT 5)"]
    B --> C["Tính toán chỉ số kinh tế (GO, IC, VA, VA/IC)"]
    B --> D["Đánh giá biến động không gian & Ô thửa"]
    C --> E["Đánh giá đa tiêu chí (Kinh tế - Xã hội - Môi trường)"]
    D --> E
    E --> F["Tối ưu hóa chính sách & Quy hoạch vùng chuyên canh"]

Công nghệ và công cụ thống kê

  • Phần mềm xử lý: Microsoft Excel (Build 16.0) tích hợp hàm thống kê phân tích phương sai, Data Analysis Toolkit.
  • Tiêu chuẩn dữ liệu: Khung đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO Guidelines for Land Evaluation) thích ứng với điều kiện thổ nhưỡng Feralit vàng đỏ và khí hậu nhiệt đới gió mùa tại huyện Kim Bôi.
  • Chỉ số không gian: Tính toán mức độ phân mảnh ruộng đất thông qua hệ số giảm thửa ($R_p$):

$$R_p = \frac{N_{\text{trước}} - N_{\text{sau}}}{N_{\text{trước}}} \times 100%$$

Trong đó $N_{\text{trước}}$ và $N_{\text{sau}}$ lần lượt là số thửa bình quân trên một hộ gia đình tại thời điểm 2018 và 2022.

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Quy trình đánh giá được chuẩn hóa qua 4 bước:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo địa chính, biến động đất đai từ UBND xã Nam Thượng, Phòng Nông nghiệp & PTNT và Phòng TN&MT huyện Kim Bôi.
  2. Khảo sát sơ cấp: Xây dựng phiếu điều tra bán cấu trúc, phỏng vấn trực tiếp 60 chủ hộ canh tác (20 hộ/xóm tại Nam Thượng, Nam Bãi, Bôi Cả).
  3. Hệ thống hóa chỉ tiêu kinh tế:
    • Giá trị sản xuất ($GO$): $GO = \sum_{i=1}^{n} (SL_i \times P_i)$ (với $SL_i$ là sản lượng sản phẩm $i$, $P_i$ là đơn giá).
    • Chi phí trung gian ($IC$): Tổng chi phí vật tư giống, phân bón hóa học, thuốc BVTV, nhiên liệu máy móc và dịch vụ thuê ngoài.
    • Giá trị gia tăng ($VA$): $VA = GO - IC$.
    • Hiệu quả đồng vốn: Chỉ số tỷ suất $H_{dv} = \frac{VA}{IC}$.
  4. Kiểm soát chất lượng: Đối chiếu chéo số liệu hạch toán kinh tế hộ với định mức kinh tế kỹ thuật vùng của Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hòa Bình.

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai dự án dồn điền đổi thửa

Tiến trình thực hiện trên địa bàn xã Nam Thượng được phân bổ theo 3 giai đoạn chiến lược:

  • Giai đoạn 1 (2016 - 2017): Ban hành Nghị quyết số 11-NQ/ĐU của Đảng ủy xã; chọn thôn Nam Bãi làm điểm đột phá thí điểm; vận động nhân dân hiến đất chỉnh trang đồng ruộng.
  • Giai đoạn 2 (2018 - 2020): Nhân rộng ra 4 thôn tiếp theo (Nam Thượng, Bôi Cả, Nước Ruộng, Bình Tân); quy hoạch 8 tuyến giao thông và kênh mương với tổng chiều dài 8,2 km; huy động nhân dân hiến 1,8 ha đất nông nghiệp.
  • Giai đoạn 3 (2021 - 2022): Bàn giao mốc giới thực địa, tổ chức lại cơ cấu mùa vụ, đo đạc lập bản đồ hiện trạng phục vụ thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ.
# Thuật toán tính toán chỉ số hiệu quả kinh tế nông hộ cho từng LUT
def evaluate_land_use_efficiency(yield_val, price, direct_cost, service_cost):
    """
    Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế sử dụng đất
    Đơn vị: Triệu đồng/ha/năm
    """
    gross_output = yield_val * price
    intermediate_cost = direct_cost + service_cost
    value_added = gross_output - intermediate_cost
    capital_efficiency = value_added / intermediate_cost if intermediate_cost > 0 else 0
    
    return {
        "GO": round(gross_output, 2),
        "IC": round(intermediate_cost, 2),
        "VA": round(value_added, 2),
        "VA_IC_Ratio": round(capital_efficiency, 2)
    }

# Minh họa tính toán LUT4 (Thủy sản) năm 2022
lut4_2022 = evaluate_land_use_efficiency(yield_val=75.0, price=6.0964, direct_cost=100.0, service_cost=21.62)
# Output: {'GO': 457.23, 'IC': 121.62, 'VA': 335.61, 'VA_IC_Ratio': 2.76}

Kết quả đo lường và thẩm định tại các điểm nghiên cứu

Biến động ô thửa và hạ tầng nội đồng tại 3 xóm trọng điểm (2018 so với 2022)

Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị tính Xóm Nam Thượng Xóm Nam Bãi Xóm Bôi Cả Tổng hợp 3 xóm
Diện tích dồn đổi ha 39,52 50,316 80,00 169,836
Số hộ tham gia Hộ 256 217 362 835
Số khẩu tham gia Khẩu 1.161 1.007 1.621 3.789
Diện tích bình quân/khẩu $m^2$/khẩu 340,4 499,7 493,5 448,2
Số thửa bình quân trước DĐĐT Thửa/hộ 5,0 7,0 7,0 6,33
Số thửa bình quân sau DĐĐT Thửa/hộ 1,8 3,0 2,1 2,30
Tỷ lệ giảm thửa ($R_p$) % 64,0% 57,1% 70,0% 63,7%
Số tuyến giao thông cải tạo Tuyến 2 3 3 8
Số tuyến kênh mương cải tạo Tuyến 2 3 2 7
Tổng chiều dài kênh/đường km 2,3 2,7 3,2 8,2
Diện tích đất nông dân hiến ha 0,43 0,62 0,75 1,80

Hiệu quả kinh tế đạt được theo từng loại hình sử dụng đất (LUT)

Dữ liệu hạch toán từ 60 nông hộ điều tra cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về hiệu quả đồng vốn và giá trị gia tăng trên 1 ha đất canh tác giữa hai mốc thời gian:

Mã LUT Loại hình / Kiểu sử dụng đất Năm 2018: GO (Tr.đ) Năm 2018: VA (Tr.đ) Năm 2018: VA/IC Năm 2022: GO (Tr.đ) Năm 2022: VA (Tr.đ) Năm 2022: VA/IC Mức tăng VA (%)
LUT1 Chuyên lúa (Xuân + Mùa) 79,25 45,73 1,36 81,25 47,15 1,38 +3,11%
LUT2 2 Lúa + Khoai lang 167,14 113,80 2,13 172,34 122,07 2,42 +7,27%
LUT2 2 Lúa + Ngô nếp 127,76 83,01 1,85 135,46 92,28 2,14 +11,17%
LUT3 Chuyên màu (Bí xanh + Mướp đắng) 165,42 109,14 2,08 183,77 134,01 2,69 +22,79%
LUT3 Chuyên màu (Dưa chuột + Lặc lè) 157,60 109,18 2,25 178,45 131,11 2,77 +20,09%
LUT4 Nuôi trồng thủy sản (Cá nước ngọt) 414,06 285,15 2,21 457,23 335,61 2,76 +17,69%
LUT5 Cây lâu năm (Trồng Bưởi) 357,48 253,02 2,42 405,37 311,90 3,33 +23,27%
LUT5 Cây lâu năm (Trồng Cam) 325,56 226,89 2,30 389,42 300,78 3,39 +32,57%
LUT5 Cây lâu năm (Trồng Chuối) 404,30 308,61 3,22 422,78 335,75 3,77 +8,79%

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới về cơ chế quản lý và tổ chức không gian đồng ruộng

  1. Mô hình Dân chủ cơ sở thực chất: Thực hiện triệt để nguyên tắc "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra". Các phương án phân chia ô thửa được biểu quyết công khai tại nhà văn hóa xóm, giải quyết triệt để sự xung đột về độ phì nhiêu và khoảng cách canh tác.
  2. Quy hoạch đồng bộ hạ tầng kép (Giao thông - Thủy lợi): Không chỉ gộp thửa đơn thuần, dự án gắn liền với việc chỉnh trang toàn diện đồng ruộng, đưa đường giao thông trục chính nội đồng đạt chuẩn cơ giới hóa, bề mặt rộng từ 3,0 – 4,5m.
  3. Cơ cấu cây trồng thích ứng thị trường: Chuyển đổi 12,74 ha đất lúa trũng kém hiệu quả sang nuôi cá chuyên canh và 10,48 ha đất cằn cỗi sang trồng cây có múi (cam, bưởi) có giá trị kinh tế vượt trội.

So sánh đối chứng các phương thức tập trung đất đai

Tiêu chí Mô hình DĐĐT tại Nam Thượng Mô hình Doanh nghiệp thuê đất Mô hình Tự chuyển nhượng
Quyền sở hữu của nông dân Giữ vững 100% quyền sử dụng Mất quyền chủ động canh tác Chuyển giao toàn bộ quyền đất đai
Chi phí triển khai Thấp (chủ yếu huy động nội lực) Rất cao (chi phí đền bù, thuê đất) Phụ thuộc biến động giá thị trường
Mức độ đồng thuận xã hội Rất cao (835/835 hộ tự nguyện) Trung bình (ngại mất sinh kế) Thấp (dễ phát sinh tranh chấp)
Hiệu quả chuyển đổi cơ cấu Linh hoạt theo hộ gia đình Tập trung quy mô lớn, rập khuôn Manh mún, thiếu định hướng

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai nhân rộng (Deployment Strategy)

Dữ liệu và kinh nghiệm từ xã Nam Thượng cung cấp khung thực thi chuẩn gồm 5 bước áp dụng cho các địa bàn miền núi có địa hình chia cắt:

[Bước 1: Điều tra địa chính & Họp dân lấy ý kiến] 
[Bước 2: Quy hoạch hạ tầng giao thông - thủy lợi] 
[Bước 3: Bốc thăm nhận ruộng thực địa] 
[Bước 4: San gạt mặt bằng & Bàn giao mốc giới] 
[Bước 5: Lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ & Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật]

Phân tích tài chính và tỷ suất sinh lời (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư công trình: 0 đồng ngân sách trực tiếp chi trả đền bù đất đai (nông dân tự nguyện hiến 1,8 ha đất trị giá ước tính hơn 3,6 tỷ đồng).
  • Tiết kiệm chi phí vận hành: Tiết kiệm khoảng 10.000.000 VNĐ/ha/năm chi phí công lao động làm đất và thu hoạch nhờ đưa máy móc vào đồng ruộng.
  • Tăng trưởng thu nhập bình quân: Thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 54,5 triệu đồng/người/năm (2022), tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng xuống còn 1,69%, giúp Nam Thượng đạt chuẩn Nông thôn mới nâng cao và hướng tới NTM kiểu mẫu.

Hạn chế và hướng phát triển

Các hạn chế kỹ thuật và tổ chức

  1. Chậm trễ trong công tác cấp đổi GCNQSDĐ: Sau khi giao đất trên thực địa, việc đo đạc địa chính và hoàn thiện hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho nông dân còn kéo dài, gây tâm lý e ngại trong thế chấp vay vốn ngân hàng.
  2. Chênh lệch địa hình lớn: Vùng đồi núi có độ dốc cao và mặt bằng ruộng bậc thang không đều khiến việc quy hoạch ô thửa lớn $\ge 1.000$ $m^2$ tại một số xóm (như Nam Thượng) khó đạt mức tối ưu.
  3. Liên kết tiêu thụ nông sản còn lỏng lẻo: Đầu ra cho các sản phẩm chuyên màu (dưa chuột, bí xanh, lặc lè) phần lớn vẫn qua hệ thống thương lái thu mua tự do, thiếu các hợp đồng bao tiêu dài hạn của doanh nghiệp chế biến.

Định hướng nghiên cứu và hoàn thiện tiếp theo

  • Ứng dụng GIS và viễn thám: Xây dựng cơ sở dữ liệu WebGIS quản lý chi tiết từng thửa đất nông nghiệp sau dồn đổi để theo dõi diễn biến mùa vụ và chất lượng đất theo thời gian thực.
  • Hình thành Hợp tác xã kiểu mới: Thúc đẩy HTX Nông nghiệp dịch vụ xã Nam Thượng đứng ra làm đầu mối cung cấp dịch vụ cơ giới hóa trọn gói và ký kết hợp đồng tiêu thụ theo chuỗi giá trị.

Đối tượng hưởng lợi

mindmap
  root((Hệ sinh thái hưởng lợi))
    Sinh viên & Giảng viên
      Case study thực tế về kinh tế nông nghiệp
      Phương pháp tính toán chỉ số GO IC VA chuẩn mực
    Cán bộ Quản lý Địa chính
      Quy trình vận động hiến đất và xử lý tranh chấp
      Kinh nghiệm thiết kế mạng lưới thủy lợi đồng ruộng
    Hộ Nông dân & Hợp tác xã
      Tăng giá trị gia tăng từ 7.2% đến 32.5%
      Giảm hao phí công lao động 10 triệu đồng/ha/năm
    Nhà Khoa học & Nghiên cứu
      Dữ liệu định lượng về biến động đất miền núi
      Khung đánh giá đa chiều Kinh tế - Xã hội - Môi trường
  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp & Quản lý đất đai: Nắm bắt phương pháp điều tra kinh tế hộ và kỹ thuật hạch toán $GO, IC, VA$.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp Huyện/Xã: Ứng dụng trực tiếp quy trình 5 bước dồn điền đổi thửa tại các địa phương có điều kiện tự nhiên tương đồng ở vùng Tây Bắc.
  • Hộ nông dân trực tiếp sản xuất: Hưởng lợi từ hệ thống đường giao thông nội đồng kiên cố, nâng cao hiệu quả đồng vốn canh tác từ 1,38 lần (lúa) lên 3,77 lần (chuối) và 3,39 lần (cam).

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai thành công dồn điền đổi thửa tại xã miền núi là gì?

Cần sự công khai, minh bạch tuyệt đối trong phân hạng chất lượng đất và nguyên tắc bốc thăm; đồng thời phải có quy hoạch giao thông - thủy lợi đi trước một bước để đảm bảo mọi thửa ruộng sau dồn đổi đều tiếp cận được đường cơ giới và nguồn nước tưới.

2. Dồn điền đổi thửa có làm thay đổi tổng diện tích sở hữu đất của hộ gia đình không?

Về nguyên tắc diện tích canh tác thuần của hộ có thể giảm nhẹ từ 1% đến 2% do tự nguyện cắt bớt diện tích đóng góp vào hệ thống giao thông và kênh mương nội đồng, nhưng diện tích hữu ích thực tế tăng lên do triệt tiêu các bờ ngăn manh mún cũ.

3. Tại sao loại hình sử dụng đất chuyên lúa (LUT1) có $VA/IC$ thấp nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn?

Năm 2022, diện tích lúa vẫn duy trì 204,14 ha vì đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo đảm an ninh lương thực tại chỗ cho 1.312 hộ dân trong xã, đồng thời tận dụng các chân ruộng trũng khó chuyển đổi sang cây trồng cạn.

4. Giải pháp nào để xử lý sự chênh lệch chất lượng đất giữa các xứ đồng khi dồn đổi?

Áp dụng cơ chế quy đổi hệ số diện tích giữa ruộng tốt (hạng 1) và ruộng xấu/xa (hạng 2, hạng 3) thông qua sự bàn bạc thống nhất và biểu quyết của toàn thể cộng đồng dân cư trong xóm trước khi tiến hành bốc thăm.

5. Chi phí đầu tư cải tạo đồng ruộng lấy từ nguồn nào?

Nguồn lực thực hiện dựa trên phương châm Nhà nước và Nhân dân cùng làm: ngân sách xây dựng nông thôn mới hỗ trợ xi măng và kinh phí đo đạc, nhân dân tự nguyện hiến 1,8 ha đất và đóng góp ngày công lao động san ủi mặt bằng.


Kết luận

Dự án nghiên cứu đã lượng hóa thành công các tác động tích cực toàn diện của chính sách dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Thượng giai đoạn 2018 – 2022. Kết quả giảm từ 6,33 thửa/hộ xuống 2,30 thửa/hộ, đồng thời mở rộng quy mô ô thửa lên 480 – 2.500 $m^2$ đã tạo bước ngoặt trong hiện đại hóa hạ tầng đồng ruộng và cơ giới hóa nông nghiệp.

Về mặt kinh tế, công tác dồn đổi đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng mạnh mẽ: đưa tỷ suất hiệu quả đồng vốn ($VA/IC$) của mô hình chuyên màu lên 2,69 – 2,77 lần, cây ăn quả đạt 3,33 – 3,77 lần và thủy sản đạt 2,76 lần, vượt trội so với độc canh cây lúa truyền thống ($VA/IC = 1,38$). Đây là minh chứng thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách nông nghiệp nông thôn cho huyện Kim Bôi và các địa bàn có điều kiện tự nhiên tương đồng tại khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc.