Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế. Quá trình phân chia ruộng đất theo Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ trước đây được thực hiện theo nguyên tắc công bằng xã hội (chia đều theo nhân khẩu nông nghiệp, bao gồm cả ruộng tốt lẫn ruộng xấu, ruộng gần lẫn ruộng xa). Cách tiếp cận này dẫn tới tình trạng ruộng đất bị phân tán, manh mún trên diện rộng, mỗi hộ gia đình quản lý nhiều thửa đất với diện tích nhỏ hẹp. Thực tế này gây cản trở lớn đối với việc cơ giới hóa đồng ruộng, phát triển vùng sản xuất chuyên canh tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao và áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng như VietGAP hay tiêu chuẩn hữu cơ, dẫn đến chi phí sản xuất cao và chất lượng sản phẩm không đồng đều.

Xã Nam Thượng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình có tổng diện tích tự nhiên là 2.037,69 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 443,97 ha (chiếm 21,78% tổng diện tích tự nhiên). Trước khi thực hiện chuyển đổi, đất đai của xã có địa hình không đồng đều, bị chia cắt, manh mún, gây khó khăn cho công tác quy hoạch và thâm canh. Trong giai đoạn 2018 – 2022, xã Nam Thượng đã triển khai dồn điền, đổi thửa tại 5/6 xóm với tổng diện tích đạt 209 ha. Tuy nhiên, sau khi hoàn thành, địa phương vẫn chưa có đánh giá toàn diện về hiệu quả của công tác này đối với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp. Do đó, đề tài được tác giả thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá thực trạng công tác dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Thượng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 – 2022.
  2. Đánh giá hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) của công tác dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Thượng.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Thượng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền, đổi thửa tại xã Nam Thượng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Nam Thượng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình (nghiên cứu sâu tại 03 xóm đại diện: Nam Bãi, Nam Thượng và Bôi Cả).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung so sánh số liệu giữa hai mốc thời gian là năm 2018 (thời điểm bắt đầu triển khai) và năm 2022 (thời điểm sau khi hoàn thành dồn điền, đổi thửa).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa các quan điểm lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa trên lý thuyết hệ thống và quan điểm triết học Mác – Lênin, trong đó hiệu quả sử dụng đất phải được đánh giá tổng hợp trên ba mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường (tham chiếu các nghiên cứu của Vũ Thị Phương Thụy, Nguyễn Thị Vòng và các tài liệu khoa học kinh tế nông nghiệp của Đức). Cơ sở pháp lý và chính sách được viện dẫn gồm Nghị định số 64/CP năm 1993, Luật Đất đai năm 2003, các chủ trương phát triển nông nghiệp nông thôn gắn với Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới, và Nghị quyết số 11 ngày 21/02/2016 của Đảng ủy xã Nam Thượng về dồn điền, đổi thửa.

Phương pháp nghiên cứu được xây dựng kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích định lượng và khảo sát nông hộ thực địa:

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Trong 5 xóm đã hoàn thành dồn điền đổi thửa của xã (Nam Bãi, Nam Thượng, Bôi Cả, Nước Ruộng, Bình Tân; xóm Đội Ba không thực hiện), tác giả chọn 03 xóm đại diện cho 3 khu vực có điều kiện địa hình và tập quán canh tác khác nhau gồm Nam Thượng, Nam Bãi và Bôi Cả.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ và chuyên đề của UBND xã Nam Thượng, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Kim Bôi, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bôi giai đoạn 2018 – 2022.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp 60 hộ gia đình nông dân (20 hộ/xóm x 3 xóm) được lựa chọn ngẫu nhiên theo danh sách hộ dân để thu thập thông tin về diện tích, chi phí, năng suất, ngày công và thu nhập trước và sau dồn điền đổi thửa.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, so sánh số đối tuyệt đối và tương đối giữa năm 2018 và năm 2022 theo các chỉ tiêu:
    • Chỉ tiêu kinh tế: Giá trị sản xuất ($GO = \sum SL_i \times P_i$, triệu đồng/ha/năm), Chi phí trung gian ($IC$, triệu đồng/ha/năm), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$, triệu đồng/ha/năm) và Hiệu quả đồng vốn đầu tư ($VA/IC$).
    • Chỉ tiêu xã hội: Mức độ giải quyết việc làm (ngày công/ha/vụ), khả năng bảo đảm an ninh lương thực và chuyển đổi cơ cấu lao động.
    • Chỉ tiêu môi trường: Đánh giá định tính mức độ duy trì độ phì đất, mức độ sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan về nghiên cứu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về dồn điền, đổi thửa, phân loại đất nông nghiệp và các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất đai gồm nhóm tự nhiên (địa hình, khí hậu, tài nguyên nước), nhóm kinh tế - xã hội (cơ sở hạ tầng, chính sách, biến động thị trường) và nhóm kỹ thuật - tổ chức. Chương này cũng phân tích thực trạng manh mún ruộng đất tại Việt Nam từ sau khi giao đất theo Nghị định 64/CP; đồng thời điểm lại kinh nghiệm tập trung ruộng đất quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) và các mô hình dồn điền đổi thửa trong nước (như tại huyện Ứng Hòa - tỉnh Hà Tây cũ, các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ). Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp số liệu thực hiện dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Kim Bôi tính đến năm 2021: toàn huyện có 4 xã hoàn thành (Nam Thượng, Sào Báy, Vĩnh Đồng, Đông Bắc) với tổng diện tích 762,739/783,139 ha (đạt 97,40%), 4 xã thực hiện được một phần (340,986 ha) và 2 xã không đăng ký thực hiện (Đú Sáng, Mị Hòa).

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định ranh giới không gian và thời gian nghiên cứu; chuẩn hóa hệ thống bảng hỏi khảo sát hộ nông dân; thiết lập quy trình chọn mẫu điều tra 60 hộ tại 3 xóm Nam Bãi, Nam Thượng và Bôi Cả. Đồng thời, tác giả chi tiết hóa các công thức toán kinh tế dùng để tính toán các biến số kinh tế nông nghiệp ($GO$, $IC$, $VA$, $VA/IC$), định rõ tiêu chí đánh giá tác động xã hội (ngày công lao động, đa dạng hóa sản phẩm) và tiêu chí môi trường đối với các hệ thống canh tác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm trên địa bàn xã Nam Thượng:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Dân số xã có 1.312 hộ với 5.204 nhân khẩu trong độ tuổi lao động, dân tộc Mường chiếm 90%. Kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp (98% hộ làm nông nghiệp), thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt 54,5 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,69%.
  • Biến động đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2022 là 1.784,37 ha (giảm 60,71 ha so với năm 2018). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 443,97 ha; đất chuyên trồng lúa nước giảm 2,6 ha (chuyển sang cây hàng năm, cây ăn quả và thủy sản); đất nuôi trồng thủy sản tăng 14 ha (từ 13,03 ha lên 27,03 ha); đất trồng cây lâu năm tăng 10,48 ha; đất lâm nghiệp giảm 76,39 ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp.
  • Kết quả dồn điền đổi thửa: Tại 3 xóm nghiên cứu, tổng diện tích dồn đổi đạt 169,836 ha với 835 hộ tham gia. Số thửa bình quân giảm từ 6,3 thửa/hộ xuống 2,3 thửa/hộ; diện tích thửa nhỏ nhất tăng từ 300 $\text{m}^2$ lên 480 $\text{m}^2$, diện tích thửa lớn nhất đạt 2.500 $\text{m}^2$. Toàn xã đã cải tạo, làm mới 8 tuyến giao thông và thủy lợi với chiều dài 8,2 km, nhân dân hiến 1,8 ha đất nông nghiệp phục vụ hạ tầng nội đồng mà không cần ngân sách đóng góp tiền mặt từ hộ dân.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế của 5 loại hình sử dụng đất (LUT): Chứng minh sự gia tăng giá trị sản xuất và giá trị gia tăng ở tất cả các loại hình canh tác sau dồn điền đổi thửa.
  • Các giải pháp đề xuất: Xây dựng 5 nhóm giải pháp về thị trường, vốn vay, chuyển giao khoa học công nghệ, cơ cấu cây trồng và bảo vệ môi trường sinh thái đồng ruộng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chuyển đổi cơ cấu ruộng đất và hạ tầng nội đồng

Quá trình dồn điền đổi thửa tại xã Nam Thượng đã làm thay đổi căn bản cấu trúc đồng ruộng, giảm thiểu số lượng thửa phân tán và mở rộng hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ cơ giới hóa.

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Xóm Nam Thượng Xóm Nam Bãi Xóm Bôi Cả Tổng / Bình quân 3 xóm
Diện tích đất dồn đổi ha 39,52 50,316 80,00 169,836
Số hộ gia đình tham gia Hộ 256 217 362 835
Số nhân khẩu tham gia Khẩu 1.161 1.007 1.621 3.789
Diện tích bình quân / khẩu $\text{m}^2$ 340,4 499,7 493,5 448,2
Số thửa bình quân/hộ trước DĐĐT Thửa 5,0 7,0 7,0 6,3
Số thửa bình quân/hộ sau DĐĐT Thửa 1,8 3,0 2,1 2,3
Số tuyến giao thông nội đồng cải tạo Tuyến 2 3 3 8
Số tuyến kênh mương nội đồng cải tạo Tuyến 2 3 2 7
Tổng chiều dài kênh mương, đường km 2,3 2,7 3,2 8,2
Diện tích đất người dân hiến làm hạ tầng ha 0,43 0,62 0,75 1,80
Kinh phí người dân phải đóng góp Triệu đồng 0 0 0 0

Tính trên phạm vi toàn xã, tổng số thửa giảm từ 6.615 thửa xuống còn bình quân 1,9 thửa/hộ; diện tích bình quân thửa đạt 500 $\text{m}^2$. Toàn dân đã hiến tổng cộng 2,3 ha đất nông nghiệp để mở rộng hạ tầng, giúp tiết kiệm chi phí công làm đất, thu hoạch, chăm sóc và bảo vệ thực vật ước tính khoảng 10 triệu đồng/ha/năm.

So sánh hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất (LUT)

Số liệu điều tra thực tế tại 60 hộ gia đình thuộc 3 xóm nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích đều tăng sau khi dồn điền đổi thửa (giai đoạn 2018 so với 2022):

Ký hiệu LUT Loại hình và kiểu sử dụng đất Năm 2018: GTSX (tr.đ/ha) Năm 2018: CPTG (tr.đ/ha) Năm 2018: GTGT (tr.đ/ha) Năm 2018: VA/IC (lần) Năm 2022: GTSX (tr.đ/ha) Năm 2022: CPTG (tr.đ/ha) Năm 2022: GTGT (tr.đ/ha) Năm 2022: VA/IC (lần)
LUT1 Chuyên lúa (Lúa xuân + mùa) 79,25 33,52 45,73 1,36 81,25 34,10 47,15 1,38
LUT2 2 lúa + 1 màu:
- Lúa xuân-mùa + khoai lang 167,14 53,34 113,80 2,13 172,34 50,27 122,07 2,42
- Lúa xuân-mùa + ngô 127,76 44,75 83,01 1,85 135,46 43,18 92,28 2,14
LUT3 Chuyên màu:
- Bí xanh + mướp đắng 165,42 52,28 109,14 2,08 183,77 49,76 134,01 2,69
- Dưa chuột + mướp + lặc lè 157,60 48,42 109,18 2,25 178,45 47,34 131,11 2,77
- Ngô chuyên màu 117,36 39,21 78,15 1,99 119,56 38,14 81,42 2,13
LUT4 Thủy sản (Chuyên nuôi cá) 414,06 128,91 285,15 2,21 457,23 121,62 335,61 2,76
LUT5 Cây ăn quả:
- Bưởi 357,48 104,46 253,02 2,42 405,37 93,47 311,90 3,33
- Cam 325,56 98,67 226,89 2,30 389,42 88,64 300,78 3,39
- Chuối 404,30 95,69 308,61 3,22 422,78 89,03 335,75 3,77

Các số liệu khẳng định:

  • Loại hình chuyên lúa (LUT1) có giá trị gia tăng thấp nhất (47,15 triệu đồng/ha năm 2022) nhưng giữ vai trò bảo đảm an ninh lương thực nội tại.
  • Các mô hình thâm canh chuyển đổi mang lại giá trị gia tăng vượt trội: Trồng chuối đạt 335,75 triệu đồng/ha ($VA/IC = 3,77$ lần); nuôi cá nước ngọt đạt 335,61 triệu đồng/ha ($VA/IC = 2,76$ lần); trồng bưởi đạt 311,90 triệu đồng/ha ($VA/IC = 3,33$ lần); trồng cam đạt 300,78 triệu đồng/ha ($VA/IC = 3,39$ lần).
  • Chi phí trung gian trên một đơn vị diện tích ở hầu hết các kiểu canh tác cây màu và cây ăn quả có xu hướng giảm nhẹ do áp dụng cơ giới hóa đồng bộ sau khi mở rộng mặt bằng ruộng.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Giải pháp thị trường: Hình thành các hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản với thương lái và doanh nghiệp; mở rộng thị trường tiêu thụ cho nông sản thế mạnh (cam, bưởi, bí xanh, cá).
  2. Giải pháp về vốn: Hỗ trợ nông dân tiếp cận các nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi nông nghiệp - nông thôn để đầu tư đào ao thả cá, cải tạo vườn cây ăn quả và mua sắm máy móc cơ giới.
  3. Giải pháp khoa học - công nghệ: Chuyển giao các bộ giống năng suất cao; tập huấn quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM), kỹ thuật thâm canh rau màu và quy trình nuôi cá ghép tầng nước.
  4. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Tiếp tục chuyển đổi các chân ruộng trũng kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản kết hợp; chuyển đất vàn cao sang luân canh chuyên màu có giá trị kinh tế cao.
  5. Giải pháp môi trường: Hướng dẫn thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại đồng ruộng, xử lý phụ phẩm nông nghiệp, hạn chế lạm dụng phân bón vô cơ nhằm chống suy thoái đất.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chi tiết phản ánh biến động sử dụng đất và hiệu quả kinh tế từng loại hình canh tác trên địa bàn một xã miền núi tỉnh Hòa Bình sau dồn điền đổi thửa. Công trình là căn cứ thực tế để chính quyền cơ sở tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý hồ sơ địa chính và xây dựng định hướng phát triển nông thôn mới nâng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số tồn tại thực tiễn và hạn chế trong nghiên cứu:

  • Công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa tại xã Nam Thượng chưa hoàn thành; việc lập hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai còn chậm so với tiến độ thực địa.
  • Một bộ phận cán bộ cơ sở và người dân còn tâm lý ngại thay đổi; một số khu vực đồng ruộng có địa hình phức tạp, nhiều xứ đồng bậc thang làm hạn chế việc quy hoạch ô thửa lớn đồng đều.
  • Về phạm vi học thuật: Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp dừng ở mức 60 hộ gia đình tại 3 xóm do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp; chỉ tiêu đánh giá môi trường chủ yếu mang tính định tính, chưa phân tích định lượng các chỉ số hóa học, lý học của đất và dư lượng hóa chất trong nguồn nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra đối với toàn bộ các xóm đã dồn điền đổi thửa và theo dõi chu kỳ sản xuất dài hạn sau khi hoàn thành cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Bổ sung các phương pháp phân tích mẫu đất và nước thực nghiệm để lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tác động môi trường của từng mô hình sử dụng đất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Giảng viên, sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn làm tài liệu nghiên cứu thực tế về phương pháp tính toán các chỉ tiêu $GO, IC, VA$ và thiết kế bảng hỏi khảo sát hộ nông thôn.
  • Cán bộ quản lý ngành nông nghiệp, địa chính tại các xã, huyện khu vực trung du và miền núi phía Bắc tham khảo quy trình triển khai dồn điền đổi thửa gắn với vận động nhân dân hiến đất xây dựng công trình hạ tầng nội đồng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu so sánh chi tiết chi phí - thu nhập của 5 loại hình sử dụng đất (Bảng 4.6) và số liệu thực tế về công tác dồn đổi tại các xóm nghiên cứu (Bảng 4.5).

Câu hỏi thường gặp

1. Trước và sau khi dồn điền đổi thửa, số thửa bình quân trên mỗi hộ tại xã Nam Thượng thay đổi như thế nào?
Trước khi thực hiện, toàn xã có 6.615 thửa với bình quân 5,0 thửa/hộ. Sau khi hoàn thành dồn điền đổi thửa, bình quân toàn xã giảm xuống còn 1,9 thửa/hộ; diện tích trung bình một thửa đạt khoảng 500 $\text{m}^2$. Riêng tại 3 xóm nghiên cứu trọng điểm (Nam Thượng, Nam Bãi, Bôi Cả), số thửa bình quân giảm từ 6,3 thửa/hộ xuống 2,3 thửa/hộ.

2. Người dân tại các xóm nghiên cứu có phải đóng góp kinh phí tiền mặt cho việc dồn điền đổi thửa và làm đường giao thông nội đồng không?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 4.5 của khóa luận, tổng kinh phí người dân phải đóng góp bằng tiền mặt là 0 đồng. Thay vào đó, các hộ gia đình đã tự nguyện hiến 1,8 ha đất nông nghiệp tại 3 xóm (và 2,3 ha trên toàn xã) để phục vụ việc cơi nới, làm mới hệ thống đường giao thông và kênh mương nội đồng.

3. Mô hình sử dụng đất nào đạt hiệu quả đồng vốn ($VA/IC$) cao nhất trong các nhóm canh tác tại xã Nam Thượng năm 2022?
Kiểu sử dụng đất trồng chuối đạt hiệu quả đồng vốn cao nhất với chỉ số $VA/IC = 3,77$ lần (giá trị gia tăng đạt 335,75 triệu đồng/ha với chi phí trung gian 89,03 triệu đồng/ha). Đứng thứ hai là kiểu trồng cam đạt 3,39 lần và trồng bưởi đạt 3,33 lần.

4. Vì sao diện tích đất chuyên trồng lúa nước của xã Nam Thượng giảm 2,6 ha trong giai đoạn 2018 – 2022?
Nguyên nhân do nông dân chủ động chuyển đổi các chân ruộng trũng thấp úng ngập kém hiệu quả sang đào ao nuôi trồng thủy sản (nước ngọt) và chuyển các chân ruộng vàn cao sang luân canh rau màu chuyên canh hoặc trồng cây ăn quả lâu năm nhằm nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích.

5. Vướng mắc pháp lý và hành chính lớn nhất của địa phương sau khi chia ruộng trên thực địa là gì?
Tính đến thời điểm khóa luận được hoàn thành (năm 2023), mặc dù đã giao đất trên thực địa và hoàn thiện hồ sơ địa chính trình cấp có thẩm quyền, xã Nam Thượng vẫn chưa thực hiện xong công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho các hộ dân sau dồn đổi.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Khắc Đoàn đã phản ánh toàn diện thực trạng và đánh giá định lượng hiệu quả công tác dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp tại xã Nam Thượng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 – 2022. Kết quả nghiên cứu chứng minh việc dồn đổi ruộng đất đã giảm đáng kể số thửa phân tán, tạo điều kiện mở rộng giao thông thủy lợi nội đồng, hạ chi phí sản xuất và nâng cao rõ rệt giá trị gia tăng của các mô hình kinh tế nông nghiệp. Bên cạnh các thành tựu về kinh tế - xã hội, công trình cũng chỉ rõ những điểm nghẽn về tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cơ cấu hạ tầng cần tiếp tục hoàn thiện, làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.