Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nông thôn mới: Trường hợp xã Mỹ Lâm, ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nông thôn mới trường hợp xã mỹ lâm huyện, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

2017

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của vấn đề

1.2. Mục tiêu tổng quát

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp thu thập thông tin

1.6.2. Phương pháp xử lý thông tin

1.6.3. Phương pháp phân tích, đánh giá

1.7. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về nông thôn mới

2.2. Khái niệm nông thôn mới

2.3. Nội dung xây dựng chương trình nông thôn mới

2.4. Cơ sở hạ tầng vùng nông thôn

2.4.1. Khái niệm về cơ sở hạ tầng vùng nông thôn

2.4.2. Phân loại cơ sở hạ tầng vùng nông thôn

2.4.3. Đặc điểm CSHT vùng nông thôn

2.4.4. CSHT vùng nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội

2.5. Ảnh hưởng của CSHT nông thôn đến các tiêu chí nông thôn mới

2.6. Kinh nghiệm của một số nước trong việc đầu tư phát triển CSHT vùng nông thôn và xây dựng nông thôn mới

2.7. Các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài

2.7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.7.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

2.8. Khung phân tích hiệu quả đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng

2.9. Phương pháp nghiên cứu

2.10. Quy trình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ MỸ LÂM, HUYỆN HÒN ĐẤT

3.1. Giới thiệu tổng quan về xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

3.2. Đặc điểm tự nhiên

3.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.4. Thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của xã Mỹ Lâm

3.4.1. Trường học

3.4.2. Cơ sở vật chất văn hóa

3.4.3. Chợ nông thôn

3.5. Huy động nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã Mỹ Lâm

3.5.1. Về tổng nguồn huy động trong giai đoạn 2013-2016 thực hiện nông thôn mới

3.5.2. Về cơ cấu chi xây dựng nông thôn mới

3.6. Hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã Mỹ Lâm theo nguồn vốn

3.7. Hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới về kinh tế

3.8. Hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới về xã hội

3.9. Hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới về môi trường

3.10. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới xã Mỹ Lâm

3.10.1. Chủ thể quản lý

3.10.2. Vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng

3.10.3. Định hướng, quy hoạch cho phát triển cơ sở hạ tầng

3.10.4. Nguồn quỹ đất sử dụng để phát triển cơ sở hạ tầng

3.10.5. Khoa học kỹ thuật, quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

3.10.6. Đánh giá thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã

3.10.7. Thách thức

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN TỪ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

4.1. Kết luận từ nghiên cứu

4.2. Giải pháp đề xuất

4.2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý (Nhà nước, nhân dân)

4.2.2. Huy động và sử dụng vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng

4.2.3. Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng

4.2.4. Quản lý đất đai, tài nguyên khoáng và bảo vệ môi trường

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM Họ và tên tác giả luận văn VŨ HOÀI THANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI: TRƢỜNG HỢP XÃ MỸ LÂM, HUYỆN HÕN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Kiên Giang – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM Họ và tên tác giả luận văn VŨ HOÀI THANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI: TRƢỜNG HỢP XÃ MỸ LÂM, HUYỆN HÕN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS – TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI Kiên Giang – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận văn cam đoan rằng Luận văn “Đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng vùng nông thôn mới: trƣờng hợp xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn hợp pháp, trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu. Ngày 15 tháng 12 năm 2017 Ngƣời thực hiện đề tài Vũ Hoài Thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1. BNNPTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2. CCHC : Cải cách hành chính 3. CP : Chính phủ 4. CSHT : Cơ sở hạ tầng 5. ĐTPT : Đầu tƣ phát triển 6. HĐND : Hội đồng nhân dân 7. KTXH : Kinh tế – xã hội 8. NTM : Nông thôn mới 9. MTQG : Mục tiêu quốc gia 10.QLNN : Quản lý nhà nƣớc 12.PTNT : Phát triển nông thôn 13.UBND : Ủy ban nhân dân 14. Thông tƣ 41 :Thông tƣ số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Số hiệu Tên sơ đồ, bảng, biểu Ảnh hƣởng CSHT nông thôn đến phát triển KTXH và môi Hình 2.1 trƣờng Hình 2.2 Khung phân tích Kết quả đạt đƣợc về cơ sở hạ tầng của xã Mỹ Lâm đến cuối Bảng 3.2 Tổng nguồn vốn huy động đầu tƣ CSHT giai đoạn 2013-2016 Bảng 3.3 Cơ cấu chi xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 2013-2016 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu chi chƣơng trình nông thôn mới giai đoạn 2013 – 2016 Bảng 3.4 Kết quả hiệu quả về kinh tế Bảng 3.5 Kết quả đánh giá của ngƣời dân xã Mỹ Lâm về CSHT Bảng 3.6 Kết quả đánh giá của hộ dân về điều kiện môi trƣờng Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả về điều kiện vệ sinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHỤ LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Tính cấp thiết của vấn đề . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu của đề tài . 5 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Tổng quan về nông thôn mới . Khái niệm nông thôn mới . Nội dung xây dựng chương trình nông thôn mới . Cơ sở hạ tầng vùng nông thôn . Khái niệm về cơ sở hạ tầng vùng nông thôn . Phân loại cơ sở hạ tầng vùng nông thôn . Đặc điểm CSHT vùng nông thôn . CSHT vùng nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội. Ảnh hưởng của CSHT nông thôn đến các tiêu chí nông thôn mới . Kinh nghiệm của một số nƣớc trong việc đầu tƣ phát triển CSHT vùng nông thôn và xây dựng nông thôn mới . 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nghiên cứu trƣớc đây liên quan đến đề tài . Tình hình nghiên cứu trên thế giới . Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam . Khung phân tích hiệu quả đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng. Phƣơng pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu . Phương pháp thu thập thông tin . Phương pháp xử lý và phân tích số liệu . 34 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ MỸ LÂM, HUYỆN HÒN ĐẤT . Giới thiệu tổng quan về xã Mỹ Lâm, huyện hòn Đất, tỉnh Kiên Giang . Đặc điểm tự nhiên . Đặc điểm kinh tế - xã hội . Thực trạng đầu tƣ cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của xã Mỹ Lâm . Trường học . Cơ sở vật chất văn hóa . Chợ nông thôn . Huy động nguồn vốn đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng xã Mỹ Lâm . 40 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Về tổng nguồn huy động trong giai đoạn 2013-2016 thực hiện nông thôn mới . Về cơ cấu chi xây dựng nông thôn mới . Hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã Mỹ Lâm theo nguồn vốn . Hiệu quả đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng. Hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới về kinh tế. Hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới về xã hội . Hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới về môi trường . Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng hiệu quả đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới xã Mỹ Lâm .1 Chủ thể quản lý . Vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng . Định hướng, quy hoạch cho phát triển cơ sở hạ tầng. Nguồn quỹ đất sử dụng để phát triển cơ sở hạ tầng . Khoa học kỹ thuật, quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Đánh giá thực trạng đầu tƣ cở sở hạ tầng trên địa bàn xã . Thách thức . 58 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN TỪ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT . Kết luận từ nghiên cứu . Giải pháp đề xuất . Nâng cao hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý (Nhà nước, nhân dân) . 62 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Huy động và sử dụng vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng . Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng . Quản lý đất đai, tài nguồn khoáng và bảo vệ môi trường . 65 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của vấn đề Ngày nay, do yêu cầu của phát triển, hội nhập quốc tế và mục tiêu đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc, đòi hỏi nền kinh tế phải có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ, nhằm giải quyết có hiệu quả toàn bộ vấn đề về: kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trƣờng của nông thôn. Việc giải quyết các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn có ý nghĩa chiến lƣợc đối với công cuộc ổn định và phát triển bền vững của đất nƣớc; không thể có một nƣớc công nghiệp, hiện đại nếu nông nghiệp và nông thôn nghèo nàn, lạc hậu, nông dân có đời sống văn hóa, vật chất thấp. Xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu quan trọng trong chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc ta, quan tâm đẩy mạnh phát triển khu vực nông thôn, nâng cao nhận thức, đời sống vật chất và tinh thần ngƣời dân vùng nông thôn, nhằm rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn đƣợc Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa X xác định trong Nghị quyết số 26-NQ/TƢ ngày 05/8/2008 tại Hội nghị lần thứ 7. Kiên Giang là một tỉnh nằm ở phía Tây nam của tổ quốc và phía tây bắc của vùng Đồng bằng Sông Cửu long, có diện tích tự nhiên 634.852 ha, với 71,56% dân số ở nông thôn, lao động nông nghiệp chiếm gần 70%. Cơ cấu kinh tế nông thôn chiếm từ 43-48%1 tổng sản phẩm kinh tế của tỉnh. Vì vậy, các chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến đời sống của các hộ gia đình sống ở nông thôn. Huyện Hòn Đất thuộc tỉnh Kiên Giang có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh, với 103.956 ha, dân số 172.639 ngƣời dựa vào kinh kế nông nghiệp, chiếm 80% dân số toàn huyện. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) là 13,01%, Trong đó: khu vực Nông – lâm – thủy sản 1 Kết quả điều tra nghiệp nông nhôn và thủy sản năm 2011 của Cục thống kê tỉnh Kiên Giang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 chiếm 69,32%, khu vực Công nghiệp-Xây dựng chiếm 16,44%; khu vực Thƣơng mại- DV là 14,24%; lƣơng thực BQĐN 5.174kg; thu nhập bình quân đầu ngƣời là 38 triệu đồng/ngƣời/năm; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 7,28%2. Xã Mỹ Lâm là một trong ba xã đƣợc huyện Hòn Đất chọn làm điểm để đầu tƣ, thực hiện chƣơng trình MTQG xây dựng NTM. Từ năm 2011, xã Mỹ Lâm đã triển khai áp dụng bộ tiêu trí xây dựng NTM của Chính phủ và của tỉnh Kiên giang vào thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH, đảm bảo quốc phòng – an ninh và xây dựng hệ thống chính trị, qua thời gian thực hiện đã đạt đƣợc một số kết quả trong phát triển nông nghiệp ở địa phƣơng. Đời sống ngƣời dân đã đƣợc nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần, bộ mặt nông thôn đã thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trƣờng đƣợc đảm bảo hơn. Tuy nhiên, thực trạng đầu tƣ CSHT cho mục tiêu phát triển NTM tại xã Mỹ Lâm vẫn đang còn nhiều hạn chế cả về mức độ đầu tƣ cũng nhƣ chất lƣợng. Việc đầu tƣ phát triển CSHT tại xã là một trong những vấn đề quan trọng cho công cuộc đổi mới kinh tế của xã. Nhƣng để xây dựng CSHT vùng nông thôn tại xã Mỹ Lâm cần phải có nguồn kinh phí đầu tƣ rất lớn. Tuy nhiên, thời gian qua, công tác huy động và sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng CSHT vùng nông thôn tại xã Mỹ Lâm còn nhiều hạn chế, khó khăn nhƣ: nhu cầu đầu tƣ xây dựng nhƣng nguồn vốn phân bổ và vận động chƣa đáp ứng đƣợc, chƣa có chiến lƣợc huy động vốn một cách cụ thể và hiệu quả, nguồn vốn phân bổ còn dàn trải, thất thoát, lãng phí trong việc sử dụng vốn,… khiến cho việc đầu tƣ CSHT bị giảm hiệu quả. Đặc biệt, cơ cấu phân bổ vốn đầu tƣ cho xây dựng và bảo dƣỡng CSHT vẫn còn nhiều điều chƣa hợp lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ