Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học. Tích tụ đất đai. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Cơ sở pháp lý của việc thực hiện chuyển đổi ruộng đất. Cơ sở thực tiễn của tích tụ và tập trung ruộng đất. Tích tụ và tập trung ruộng đất ở một số nước trên thế giới.
Tích tụ và tập trung ruộng đất ở Việt Nam. 24 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi không gian. Phạm vi thời gian. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, tài liệu.
31 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THÀO LUẬN. Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội huyện Thiệu Hóa. Điều kiện tự nhiên. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
Thực trạng môi trường. Thực trạng công tác chuyển đổi ruộng đất huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Hiện trạng sử dụng đất huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Thực trạng công tác chuyển đổi ruộng đất huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Đánh giá hiệu quả công tác chuyển đổi ruộng đất tại 2 xã nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả của công tác CĐRĐ đến quy mô sử dụng đất. Đánh giá hiệu quả của công tác chuyển đổi ruộng đất đến sự thay đổi của hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng. Đánh giá hiệu quả của công tác chuyển đổi ruộng đất đến diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính.
Đánh giá hiệu quả của công tác chuyển đổi ruộng đất đến một số kiểu sử dụng đất. Đánh giá hiệu quả của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp trước và sau chuyển đổi ruộng đất. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Những thuận lợi trong quá trình thực hiện công tác chuyển đổi ruộng đất huyện Thiệu Hóa.
Một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác chuyển đổi ruộng đất huyện Thiệu Hóa. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau chuyển đổi ruộng đất huyện Thiệu Hóa. 75 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
84 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCH Ban chấp hành CĐRĐ Chuyển đổi ruộng đất CPTG Chi phí trung gian ĐBSH Đồng bằng sông Hồng DĐĐT Dồn điền đổi thửa GTGT Giá trị gia tăng GTNC Giá trị ngày công GTSX Giá trị sản xuất UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tích tụ ruộng đất ở một số nước Âu Mỹ. Tích tụ ruộng đất ở một số nước Châu Á .1: Cơ cấu kinh tế huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2015 - 2018 .2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Thiệu Hóa năm 2018 .3: Kết quả thực hiện chuyển đổi ruộng đất huyện Thiệu Hóa .4: Quy mô sử dụng đất trước và sau khi chuyển đổi ruộng đất tại 2 xã nghiên cứu .5: Diện tích đất giao thông, thuỷ lợi nội đồng trước và sau chuyển đổi ruộng đất tại 2 xã nghiên cứu .6: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính trước và sau chuyển đổi ruộng đất tại 2 xã nghiên cứu.7: Một số kiểu sử dụng đất chính trước và sau CĐRĐ .8: Hiệu quả kinh tế của một số kiểu sử dụng đất chính trước và sau CĐRĐ .9: Hiệu quả sử dụng lao động của các kiểu sử dụng đất chính trước và sau chuyển đổi trên địa bàn huyện Thiệu Hóa. 70 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Sơ đồ địa giới hành chính huyện Thiệu Hóa .2: Nhiệt độ trung bình qua các năm tại trạm Khí tượng - Thủy văn Yên Định .3: Cơ cấu các nhóm đất chính huyện Thiệu Hóa .4: Cơ cấu các loại đất chính huyện Thiệu Hóa năm 2018 .5: Sơ đồ tổ chức thực hiện công tác chuyển đổi ruộng tại huyện Thiệu Hóa.
Tính cấp thiết của đề tài Trong công cuộc cải cách kinh tế nông nghiệp, nông thôn, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách về đất đai nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, giải quyết vấn đề lương thực của cả nước, trong đó điển hình là Luật đất đai năm 1993. Với việc ruộng đất được giao ổn định đến từng hộ gia đình, cá nhân đã làm thay đổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân đã thực sự trở thành người chủ mảnh đất riêng của mình. Đó là động lực cho sự phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp nước ta sau giải phóng miền Nam và đưa Việt Nam từ một nước nhập khẩu lương thực vươn lên thành một nước xuất khẩu lớn trên thế giới về một số mặt hàng nông sản như: gạo, cà phê, chè, tiêu, thuỷ sản… Song với bối cảnh ngày nay, đất nước đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế, ngành nông nghiệp không những có nhiệm vụ quan trọng là đảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn phải đảm bảo tối đa nguyên liệu cho ngành công nghiệp, tăng khối lượng nông sản xuất khẩu. Điều đó đòi hỏi phải xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá, tạo điều kiện ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng một cách hiệu quả.
Tuy nhiên, việc giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân theo tinh thần của Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ được thực hiện theo phương châm: ruộng tốt cũng như ruộng xấu, ruộng xa cũng như ruộng gần đều được chia đều tính trên một nhân khẩu cho các gia đình, dẫn đến tình trạng ruộng đất bị phân tán, manh mún, điều đó đã làm cho khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển của nền nông nghiệp trong điều kiện công nghiệp hóa không cao, khó ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghiệp hóa trong nghiệp. 2 Thiệu Hóa là huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa. Thực tế sử dụng đất nông nghiệp của huyện từ khi thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ đã bộc lộ những một số tồn tại như: ruộng đất manh mún; diện tích đất công ích của một số địa phương còn nằm rải rác nhiều nơi, ở vùng xa, vùng sâu; việc đưa cơ giới hóa đồng bộ, liên kết trong sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn, một số hộ gia đình thực hiện việc chuyển đổi ruộng đất một cách tự phát gây khó khăn trong công tác quản lý. Xuất phát từ những tồn tại nêu trên, ngày 30/8/2016, BCH Đảng bộ huyện Thiệu Hóa đã ban hành Nghị quyết số 06/NQ-HU về việc “Tiếp tục vận động nhân dân chuyển đổi ruộng đất và chuyển đổi theo nhóm hộ, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp”.
Thực tế cho thấy công tác chuyển đổi ruộng đất ở Thiệu Hóa cũng đã có những thành công ở nhiều địa phương, nhiều thôn, nhưng cũng có những địa phương thực hiện chưa thành công. Mặt khác mức độ thành công ở mỗi địa phương là khác nhau. Có những địa phương công việc chỉ diễn ra nhanh chóng trong một vài tháng là xong, nhưng cũng có nơi kéo dài nhiều năm gây tốn kém sức người, sức của. Vậy nên cần phải có những nghiên cứu nhằm đánh giá và tổng kết lại các kinh nghiệm, những vấn đề còn tồn tại của các địa phương trong toàn huyện để công tác chuyển đổi ruộng đất thực sự là động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả của công tác chuyển đổi ruộng đất và chuyển đổi theo nhóm hộ trong quản lý và sử dụng đất nhằm thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2020". Mục đích nghiên cứu Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác DĐĐT, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện. Ý nghĩa của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học - Hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác chuyển đổi ruộng đất, tích tụ đất đai.
- Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến công tác chuyển đổi ruộng đất, tích tụ đất đai phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp đảm bảo hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả cao. Ý nghĩa thực tiễn - Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển đổi ruộng đất, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. - Làm tài liệu tham khảo cho các địa phương trong tỉnh có điều kiện tương đồng có những giải pháp tác động, thúc đẩy nhanh việc chuyển đổi ruộng đất theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá, nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Cơ sở khoa học 1. Tích tụ đất đai 1. Khái niệm manh mún ruộng đất Khái niệm manh mún ruộng đất trong nông nghiệp được hiểu trên 2 khía cạnh: một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong đó một đơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ của những mảnh ruộng này không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất. Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô về đất đai của các đơn vị sản xuất, số lượng ruộng đất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao động và các yếu tố sản xuất khác (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1998).
Cả hai kiểu manh mún này đều dẫn đến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp, khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn đề cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp kém hiệu quả. Ngoài ra tình trạng manh mún ruộng đất còn gây nên những khó khăn trong quy hoạch sản xuất và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai… Vì thế mà người ta luôn tìm cách để khắc phục tình trạng này.