Luận văn thạc sĩ ussh đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo và cận nghèo của huyện điện biên đông tỉnh điện biên

Luận văn thạc sĩ ussh phân tích hiệu quả chính sách vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.

Chuyên ngành

Khoa Học Quản Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGHÈO VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VAY VỐN CHO HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO

1.1.1. Tổng quan về nghèo, chuẩn nghèo và quá trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

1.1.2. Khái niệm nghèo và chuẩn nghèo

1.1.3. Quy trình rà soát hộ nghèo

1.1.4. Quy trình điều tra, rà soát xác định hộ nghèo và phương pháp xây dựng chính sách trong xóa đói giảm nghèo

1.1.5. Chính sách cho hộ nghèo, cận nghèo vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội

1.1.5.1. Đặc điểm của Ngân hàng chính sách xã hội đối với công cuộc xóa đói giảm nghèo
1.1.5.2. Những chính sách vay vốn áp dụng cho hộ nghèo, cận nghèo

1.1.6. Quy trình cho vay vốn

1.1.7. Những yếu tố tác động đến quá trình thực hiện chính sách vay vốn

1.1.8. Những yếu tố tác động đến nhu cầu vay vốn

1.1.9. Những yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn vay

1.1.10. Những yếu tố tác động đến hiệu quả ủy thác cho vay vốn

1.1.11. Một số vấn đề về chính sách vay vốn

1.1.12. Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn

1.1.13. Tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách vay vốn cho hộ nghèo, cận nghèo

2. CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VAY VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHO HỘ NGHÈO VÀ CẬN NGHÈO CỦA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN HIỆN NAY

2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên huyện Điện Biên Đông

2.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

2.3. Thực trạng nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Điện Biên Đông

2.4. Chính sách vay vốn và kết quả thực hiện chính sách vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo, cận nghèo huyện Điện Biên Đông

2.5. Đặc điểm của hộ nghèo, cận nghèo tại huyện Điện Biên Đông

2.6. Các chương trình tín dụng chính sách vay vốn cho hộ nghèo, cận nghèo đang được triển khai trên địa bàn huyện Điện Biên Đông

2.7. Kết quả thực hiện chính sách vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo và cận nghèo của huyện Điện Biên Đông

2.8. Đánh giá chính sách vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo, cận nghèo tại huyện Điện Biên Đông

2.9. Thực tế sử dụng vốn vay

2.10. Hiệu quả sử dụng vốn vay và hiệu quả của phương thức ủy thác cho vay vốn qua các tổ chức chính trị xã hội tại huyện Điện Biên Đông

3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN TĂNG HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VAY VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHO HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện chính sách vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo, cận nghèo

3.2. Một số giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn vay phát triển sản xuất cho hộ nghèo, cận nghèo

3.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho hộ nghèo, cận nghèo

3.4. Nhóm giải pháp về thủ tục cho vay tăng hiệu quả tiếp cận vốn

3.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ tiết kiệm và vay vốn, việc sử dụng vốn vay của hộ nghèo và các đối tượng chính sách

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách vay vốn hỗ trợ hộ nghèo tại Điện Biên Đông

Chính sách vay vốn hỗ trợ hộ nghèo tại Điện Biên Đông đã được triển khai nhằm giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế địa phương. Chính sách này không chỉ giúp hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn mà còn tạo điều kiện cho họ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống. Tuy nhiên, hiệu quả thực hiện chính sách này vẫn còn nhiều vấn đề cần được đánh giá và cải thiện.

1.1. Khái niệm và mục tiêu của chính sách vay vốn hỗ trợ hộ nghèo

Chính sách vay vốn hỗ trợ hộ nghèo được thiết kế nhằm cung cấp nguồn tài chính cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Mục tiêu chính là giúp họ có khả năng đầu tư vào sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống.

1.2. Tình hình thực hiện chính sách vay vốn tại Điện Biên Đông

Tại Điện Biên Đông, chính sách vay vốn đã được triển khai qua nhiều chương trình khác nhau. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn vẫn gặp nhiều khó khăn do quy trình phức tạp và thiếu thông tin.

II. Vấn đề và thách thức trong thực hiện chính sách vay vốn hỗ trợ hộ nghèo

Mặc dù chính sách vay vốn hỗ trợ hộ nghèo đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình thực hiện. Những vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao hiệu quả của chính sách.

2.1. Những khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay

Nhiều hộ nghèo gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay do thiếu thông tin và hiểu biết về quy trình vay. Điều này dẫn đến việc họ không thể tận dụng được các nguồn vốn hỗ trợ.

2.2. Tác động của điều kiện tự nhiên và kinh tế đến hiệu quả vay vốn

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và tình hình kinh tế khó khăn tại Điện Biên Đông đã ảnh hưởng lớn đến khả năng sử dụng vốn vay của hộ nghèo. Nhiều hộ không thể phát triển sản xuất do thiếu nguồn lực và kỹ thuật.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả chính sách vay vốn hỗ trợ hộ nghèo

Để đánh giá hiệu quả của chính sách vay vốn, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Việc này giúp xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay.

3.1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách vay vốn

Các tiêu chí đánh giá bao gồm mức độ tăng thu nhập, khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội và sự cải thiện trong đời sống của hộ nghèo. Những tiêu chí này giúp đo lường tác động của chính sách đến cuộc sống của người dân.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích

Dữ liệu được thu thập từ các cuộc khảo sát và phỏng vấn trực tiếp với hộ nghèo. Phân tích dữ liệu sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả chính sách vay vốn tại Điện Biên Đông

Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách vay vốn đã có những tác động tích cực đến đời sống của hộ nghèo tại Điện Biên Đông. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện để nâng cao hiệu quả.

4.1. Tác động tích cực của chính sách vay vốn đến hộ nghèo

Nhiều hộ nghèo đã thoát khỏi tình trạng nghèo đói nhờ vào việc sử dụng vốn vay để đầu tư vào sản xuất. Điều này đã giúp họ cải thiện thu nhập và chất lượng cuộc sống.

4.2. Những hạn chế trong việc sử dụng vốn vay

Mặc dù có những kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều hộ không biết cách sử dụng vốn vay hiệu quả. Điều này dẫn đến việc không đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách vay vốn hỗ trợ hộ nghèo

Để nâng cao hiệu quả của chính sách vay vốn, cần có những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình vay và hỗ trợ hộ nghèo trong việc sử dụng vốn.

5.1. Cải thiện quy trình cho vay vốn

Cần đơn giản hóa quy trình vay vốn để hộ nghèo dễ dàng tiếp cận. Việc này bao gồm việc giảm bớt thủ tục hành chính và tăng cường thông tin về chính sách.

5.2. Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho hộ nghèo

Cung cấp các khóa đào tạo về kỹ thuật sản xuất và quản lý tài chính cho hộ nghèo. Điều này giúp họ sử dụng vốn vay một cách hiệu quả hơn.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai của chính sách vay vốn

Chính sách vay vốn hỗ trợ hộ nghèo tại Điện Biên Đông cần được tiếp tục cải thiện và phát triển. Việc này không chỉ giúp giảm nghèo mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho địa phương.

6.1. Tầm quan trọng của chính sách vay vốn trong giảm nghèo

Chính sách vay vốn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo và phát triển kinh tế. Cần tiếp tục duy trì và mở rộng chính sách này để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

6.2. Định hướng phát triển chính sách vay vốn trong tương lai

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về nhu cầu và điều kiện của hộ nghèo để điều chỉnh chính sách vay vốn cho phù hợp. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và tính bền vững của chính sách.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo và cận nghèo của huyện điện biên đông tỉnh điện biên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm có 03 chương và 09 tiết. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NỘI DUNG CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHÈO VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VAY VỐN CHO HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO 1.1 Tổng quan về nghèo, chuẩn nghèo và quá trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo 1.1 Khái niệm nghèo và chuẩn nghèo Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ, dễ bị bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và công trình vệ sinh”.

Đói nghèo là một trong những rào cản lớn làm giảm khả năng phát triển con người, cộng đồng cũng như mỗi quốc gia. Người nghèo thường không có điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội như việc làm, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, thông tin, v.v…và điều đó khiến cho họ ít có cơ hội thoát nghèo. Do vậy, mở rộng cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực cho người nghèo là phương thức tốt nhất để giảm nghèo bền vững. Chương trình hành động quan trọng của Liên Hiệp Quốc 15 năm tiếp theo giai đoạn 2015-2030, theo “Đề cƣơng Nhóm hoạt động mở về Các mục tiêu Phát triển bền vững” cho thế giới đến năm 2030 do Liên Hiệp Quốc vừa công bố vào đầu năm 2015 đã đề xuất 17 mục tiêu với 169 chỉ tiêu cụ thể cho các vấn đề về phát triển bền vững bao gồm kết thúc đói nghèo, cải thiện sức khỏe và giáo dục, làm cho các thành phố bền vững hơn, chống biến đổi khí hậu và bảo vệ đại dương và rừng.

Chương trình đưa ra nhận định “Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm; tạo lập cơ hội bình đẳng để mọi người được 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, chính trị, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường”1 Giải quyết nghèo đói là một nhiệm vụ có tính chất lâu dài, đòi hỏi sự phối hợp của rất nhiều ngành, nhiều tổ chức, của tất cả các cấp và đặc biệt là chính những người nghèo, hộ nghèo và phải được thực hiện theo kế hoạch tổng thể, cả nhu cầu trước mắt và dài lâu, bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu Theo quyết định 59/2015/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính Phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, quy định về chuẩn nghèo thu nhập như sau: Bảng 1.1: Bảng tiêu chí phận loại các hộ nghèo theo tiếp cận nghèo đa chiều Phân Tiêu chí Ghi chú Khu vực loại - Có thu nhập bình Đáp ứng một quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở trong hai tiêu Khu vực xuống; chí đã nêu. nông - Có thu nhập bình “Chỉ số”: chỉ thôn quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến số đo lường 1.000 đồng và thiếu hụt >= 03 chỉ số. mức độ thiếu Hộ nghèo - Có thu nhập bình hụt tiếp cận quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở các dịch vụ Khu vực xuống; xã hội cơ thành thị - Có thu nhập bình bản. quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt >= 03 chỉ số.

Khu vực Hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên nông 700.000 đồng và thiếu hụt < Hộ cận thôn 03 chỉ số. nghèo Hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên Khu vực 900.000 đồng và thiếu hụt < thành thị 03 chỉ số. Hộ có Khu vực Hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên mức sống nông 1. trung thôn 1 Đề cương Nhóm hoạt động mở về Các mục tiêu Phát triển bền vững 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bình Khu vực Hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên thành thị 1.000 đồng (Nguồn: Quyết định 59/NQ-TTg, Ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020) Ngoài ra, Việc xác định thế nào là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ chưa tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản và hộ có mức sống dưới trung bình ở Việt nam nói chung và trên địa bàn huyện Điện Biên Đông nói riêng là 1 vấn đề hết sức quan trọng, nhằm xác định cơ sở từ đó thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội một cách đúng đắn.

Quán triệt Nghị quyết 15/NQ-TW và qua thảo luận với các Bộ, ngành, tham khảo ý kiến với các tổ chức quốc tế, thống nhất xác định 05 chiều dịch vụ xã hội cơ bản là: tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin. Qua thảo luận với các Bộ, ngành, xác định được 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, vấn đề bảo hiểm y tế, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, loại hố xí/nhà tiêu, sử dụng dịch vụ viễn thông, và tài sản phục vụ tiếp cận thông tin. ngưỡng thiếu hụt của từng chỉ số có thể xác định ở mức độ tối thiểu hoặc mục tiêu cần hướng tới, và phải được quy định trong các văn bản Luật, văn bản quy phạm pháp luật. Ngưỡng thiếu hụt có thể được điều chỉnh cho phù hợp với thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội hoặc phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng địa phương.

Các chiều, thể hiện các nhóm dịch vụ xã hội cơ bản, sẽ được cho điểm bằng nhau, thể hiện vai trò quan trọng ngang bằng nhau. Cụ thể: có tất cả 5 chiều, mỗi chiều quy định là 20 điểm, trong mỗi chiều, các chỉ số cũng được cho điểm bằng nhau, mỗi chỉ số sẽ được cho 10 điểm. Như vậy tổng số điểm thiếu hụt sẽ là 100 điểm. Tổng điểm thiếu hụt của tất cả các chỉ số sẽ cộng thành điểm thiếu hụt chung của hộ gia đình.

Bên cạnh đó, ngưỡng thiếu hụt đa chiều là mức độ thiếu hụt mà nếu hộ gia đình thiếu nhiều hơn mức độ này thì bị coi là thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Chỉ số nghèo đa chiều toàn cầu (MPI) quy định ngưỡng thiếu hụt 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đối với một hộ gia đình là thiếu từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên. Tại Việt Nam, dự kiến đề xuất ngưỡng thiếu hụt đối với một hộ gia đình là thiếu từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên.2 Các chiều nghèo ở Việt Nam áp dụng giai đoạn 2016-2020 Chiều nghèo Chỉ số đo lƣờng Mức độ thiếu hụt Cơ sở pháp lý 1) Giáo dục 1.1 Trình độ giáo Hộ gia đình có ít nhất 1 Hiến pháp 2013 NQ 15/NQ-TW dục của ngƣời thành viên đủ 15 tuổi sinh Một số vấn đề chính sách xă hội lớn từ năm 1986 trở lại không giai đoạn 2012-2020. tốt nghiệp trung học cơ sở Nghị quyết số 41/2000/QH (bổ và hiện không đi học sung bởi Nghị định số 88/2001/NĐ-CP) 1.2 Tình trạng đi Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ Hiến pháp 2013.

học của trẻ em em trong độ tuổi đi học (5 Luật Giáo dục 2005. - 14 tuổi) hiện không đi Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo học dục trẻ em. NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020.1 Tiếp cận các Hộ gia đình có người bị Hiến pháp 2013. dịch vụ y tế ốm đau nhưng không đi Luật Khám chữa bệnh 2011.

khám chữa bệnh (ốm đau được xác định là bị bệnh/ chấn thương nặng đến mức phải nằm một chỗ và phải có người chăm sóc tại giường hoặc nghỉ việc/học không tham gia được các hoạt động bình thường) 2.2 Bảo hiểm y tế Hộ gia đình có ít nhất 1 Hiến pháp 2013. thành viên từ 6 tuổi trở lên Luật bảo hiểm y tế 2014. hiện tại không có bảo hiểm NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề y tế chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020. Chất lƣợng Hộ gia đình đang ở trong Luật Nhà ở 2014.

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhà ở nhà thiếu kiên cố hoặc nhà NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề đơn sơ chính sách xã hội giai đoạn (Nhà ở chia thành 4 cấp độ: 2012-2020. nhà kiên cố, bán kiên cố, nhà thiếu kiên cố, nhà đơn sơ) 3.2 Diện tích nhà Diện tích nhà ở bình quân Luật Nhà ở 2014. ở bình quân đầu đầu người của hộ gia đình Quyết định 2127/QĐ-Ttg của ngƣời nhỏ hơn 8m2 Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 4) Điều kiện 4.1 Nguồn nƣớc Hộ gia đình không được NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề sống sinh hoạt tiếp cận nguồn nước hợp chính sách xã hội giai đoạn vệ sinh 2012-2020. Hố xí/nhà vệ Hộ gia đình không sử dụng NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề sinh hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020.1 Sử dụng dịch Hộ gia đình không có Luật Viễn thông 2009.

thông tin vụ viễn thông thành viên nào sử dụng NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề thuê bao điện thoại và chính sách xă hội giai đoạn internet 2012-2020.2 Tài sản phục Hộ gia đình không có tài Luật Thông tin Truyền thông vụ tiếp cận thông sản nào trong số các tài 2015. tin sản: Tivi, đài, máy vi tính; NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề và không nghe được hệ chính sách xã hội giai đoạn thống loa đài truyền thanh 2012-2020. xã/thôn (Nguồn: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, 2015) Hộ nghèo: Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ chuẩn nghèo chính sách trở xuống; hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩn nghèo chính sách nhưng thấp hơn chuẩn mức sống tối thiểu và thiếu hụt từ 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Hộ nghèo chia thành 3 nhóm.

14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hộ nghèo nhóm 1 là nhóm hộ nghèo cùng cực, vừa thiếu hụt thu nhập vừa thiếu hụt đa chiều, bao gồm các hộ có thu nhập bình quân đầu người từ chuẩn nghèo chính sách trở xuống và thiếu hụt từ 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội trở lên. Đây là nhóm hộ ưu tiên nhất trong các hỗ trợ giảm nghèo và an sinh xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ