phần mở đầu và kết luận, cấu trúc luận văn gồm 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách cho thuê đất phục vụ phát triển các khu công nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng chính sách cho thuê đất phục vụ phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng Chƣơng 3: Đánh giá hiệu quả của chính sách cho thuê đất phục vụ phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CHO THUÊ ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1.
Một số khái niệm cơ bản về đất đai phục vụ phát triển công nghiệp 1. Khái niệm về đất đai phục vụ phát triển công nghiệp Đất phát triển công nghiệp là quỹ đất phi nông nghiệp đang hoặc sẽ đƣợc sử dụng (trong quy hoạch) để phục vụ phát triển công nghiệp bao gồm các ngành kinh tế sản xuất cơ bản và chủ đạo, là nguồn động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, một khu vực hay một lãnh thổ. Đất phát triển công nghiệp đƣợc hiểu theo nghĩa rộng bao gồm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trong đó: - KCN là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp có ranh giới địa lý nhất định và không có dân cƣ sinh sống do Chính phủ và Thủ tƣớng quy định. - Khu chế xuất là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và có ranh giới địa lý nhất định và không có dân sinh sống do Chính phủ và Thủ tƣớng quy định.
- Khu công nghệ cao là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghệ kỹ thuật cao và các đơn vị phục vụ cho phát triển các doanh nghiệp công nghệ cao bao gồm: nghiên cứu, triển khai khoa học kỹ thuật, đào tạo các dịch vụ liên quan có ranh giới địa lý nhất định và không có dân sinh sống do Chính phủ và Thủ tƣớng quy định. Một số khái niệm cơ bản về chính sách đất đai a) Khái niệm chính sách - Chính sách là thuật ngữ đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã hội. Chính sách là những sách lƣợc và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đƣờng lối chính trị chung và tình hình thực tế đề ra. - Hoặc chính sách là các chủ trƣơng và biện pháp của một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội.
Có nhiều loại chính sách khác nhau, có chính sách chung, chính sách cụ thể tùy thuộc vào nội dung và lĩnh vực kinh tế - xã hội. Chính sách đƣợc thực thi khi đƣợc thể chế hóa bằng pháp luật. Nói một cách khác, pháp luật là kết quả thể chế hóa đƣờng lối, chính sách, là công cụ để thực thi chính sách. b) Chính sách đất đai Chính sách đất đai là những chủ trƣơng, biện pháp, cơ chế chính sách của Nhà nƣớc đƣợc áp dụng trong lĩnh vực quản lý về đất đai.
bao gồm hiến 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com pháp, luật đất đai và hệ thống các văn bản dƣới luật (nghị định, thông tƣ, c ác quyết định.) c) Chính sách đất đai phục vụ phát triển các khu công nghiệp Chính sách đất đai phục vụ phát triển các khu công nghiệp bao gồm: 1) Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở các quy mô khác nhau (toàn quốc, vùng, tỉnh, huyện); 2) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các cấp; 3) Quy hoạch phát triển công nghiệp ở các quy mô; 4) Quy hoạch sử dụng đất các cấp; 5) các văn bản pháp luật liên quan. Nhìn chung, chính sách đất đai phục vụ phát triển các khu công nghiệp khá phức tạp và chồng chéo do nhiều cơ quan chuyên ngành soạn thảo và thi hành. Chính đây là một trong những lý do gây nên tính không hiệu quả trong quá trình giao đất, cho thuê đất phát triển các khu công nghiệp (Bảng 1. So sánh chính sách đất đai phát triển các KCN STT Loại chính sách Vƣớng mắc, bất cập Nguyên nhân khi thực thi I Quy hoạch khu CN 1.1 Cơ quan phê duyệt Thẩm quyền phê duyệt Thiếu tính nhất quán không thống nhất, vừa do địa trong các giai đoạn phƣơng vừa do bộ, ngành phê duyệt 1.2 Quy hoạch khu CN Thƣờng bị điều chỉnh trong - Chất lƣợng quy hoạch một giai đoạn ngắn.
Không phù hợp với KCN chƣa đƣợc lấp đầy thực tiễn. (VD: Hải phòng điều chỉnh - Chính sách khó theo kịp quy hoạch năm 2003, 2008) để đáp ứng những thay đổi a Điều chỉnh các CCN thành - Làm thay đổi quy hoạch khu CN thiếu hợp lý KCN chung. - Phân cấp phê duyệt quy hoạch: Chính phủ phê duyệt quy hoạch KCN, tỉnh duyệt quy hoạch CCN b Thiếu sự thống nhất giữa - Quy hoạch xây dựng quy hoạch xây dựng chi tiết đƣợc làm độc lập, ít tham các KCN và quy hoạch sử khảo quy hoạch sử dụng dụng đất của địa phƣơng đất và các QH chuyên ngành khác. - Quy hoạch xây dựng các KCN do BQL KCN lập.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com c Quy hoạch xây dựng KCN - Quy hoạch sử dụng đất làm thay đổi quy hoạch sử theo đơn vị hành chính. Đến cuối kỳ quy Nhiều trƣờng hợp KCN hoạch, địa phƣơng buộc phải trải dài qua nhiều đơn vị thay đổi, chỉnh sửa quy hành chính hoạch sử dụng đất cho phù hợp II Các khu CN cụ thể 2.1 Thủ tục hành chính còn - Loại KCN do Thủ tƣớng ra - Chồng chéo trong quản nhiều quyết định lý: cơ quan lập, phê - Loại do UBND tỉnh ra duyệt, cấp giấy phép đầu quyết định tƣ và quản lý là khác nhau 2.2 Thủ tục đất đai - Trƣớc Luật Đất đai 2003: Sự khác biết về thủ tục - Sau Luật Đất đai 2003 tạo nên khó khắn trong việc quản lý KCN. Chính sách đất đai thƣờng xuyên thay đổi, đôi khi có sự xung đột.3 Áp dụng chính sách 1 Nhiều loại thủ tục áp dụng Có quá nhiều cơ quan cửa nên khó khăn khi áp dụng chức năng tham gia quá chính sách 1 cửa trình xử lý công việc.4 Chính sách phát triển Tỷ lệ lấp đầy các KCN quá Nhiều địa phƣơng có chủ KCN thấp, gây lãng phí tài nguyên trƣơng xây dựng KCN đất tràn lan, không theo quy hoạch và nhu cầu thực tiễn của địa phƣơng làm cho số lƣợng KCN quá lớn. (Nguồn: Báo cáo của Viện Nghiên cứu Quản lý đất đai, 2012) Trên cơ sở phân tích nội dung một số nhóm chính sách phục vụ phát triển các KCN, có thể nhận thấy rằng: (1) Sự không nhất quán trong khâu xây dựng quy hoạch, kế hoạch và phê duyệt các KCN.
Đại đa số do UBND các tỉnh lập quy hoạch và Thủ tƣớng Chính phủ thẩm định và phê duyệt. Tuy nhiên, có một số trƣờng hợp quy hoạch do các ngành xây dựng và cơ quan phê duyệt là các bộ chuyên ngành (Ví dụ: KCN Đình Trám, Bắc Giang do Bộ Xây dựng lập dự án). (2) Quy hoạch xây dựng không sát với quy hoạch sử dụng đất. Sau một thời gian ngắn, quy hoạch bị các địa phƣơng thay đổi làm cho các KCN đã và đang xây dựng chƣa kịp lấp đầy đã hình thành nên các KCN mới gây lãng phí tài nguyên đất và tạo nên những bất ổn trong đời sống của cƣ dân địa phƣơng.
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (3) Thủ tục pháp lý phức tạp và không chỉnh hợp qua các giai đoạn (đặc biệt là trƣớc và sau khi thi hành Luật Đất đai năm 2003) tạo ra nhiều trở lực cho các nhà đầu tƣ xây dựng khu CN cũng nhƣ các nhà đầu tƣ thứ cấp. Chính sách đất đai và vai trò đối với phát triển công nghiệp - Bài học kinh nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam 1. Tình hình phát triển các KCN của một số quốc gia trên thế giới a) Nhật Bản Nhật Bản có nền công nghiệp hiện đại bắt đầu phát triển từ cuối thế kỷ 19. Cho đến trƣớc chiến tranh thế giới thứ 2, các nhà máy công nghiệp tuy đƣợc xây dựng khá tập trung nhƣng những khu vực đƣợc quy hoạch riêng và cụ thể cho nhà máy còn chƣa có.
Sau chiến tranh, Nhật Bản quan tâm đẩy mạnh công nghiệp hóa để tăng trƣởng nhanh về kinh tế. Để tạo thuân lợi cho phát triển công nghiệp, chính phủ Nhật Bản đã xây dựng quy hoạch các vùng công nghiệp chuyên dụng cho đặt các nhà máy công nghiệp. Đây là những vùng đƣợc xác định là nơi ƣu tiên phát triển công nghiệp. Các nhà đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng đấu thầu và đƣợc giao phát triển các khu công nghiệp trong các khu vực chuyên dụng.
Đến nay Nhật Bản có gần 20 vùng công nghiệp nằm kề nhau tạo thành một dải công nghiệp và đô thị dọc Thái Bình Dƣơng. Nhƣng các vùng công nghiệp xa Thái Bình Dƣơng gặp khó khăn khi thu hút các nhà máy. Không phải ngay từ ban đầu các khu công nghiệp của Nhật Bản đã giải quyết tốt về vấn đề môi trƣờng, rất nhiều nơi ở Nhật bản bị ô nhiễm môi trƣờng do nƣớc thải và khí thải từ các nhà máy trong KCN gây ra nhƣng ngày nay các khu công nghiệp của Nhật Bản giải quyết tốt về vấn đề môi trƣờng nƣớc thải. Cùng với phát triển các khu công nghiệp là đô thị hóa dẫn đến nhiều thành phố của Nhật tắc nghẽn giao thông , nhất là các thành phố công nghiệp vào những năm 1950 và 1960 và giá đất tăng vọt.
Để giải quyết vấn đề tắc nghẽn giao thông, Nhật Bản lựa chọn phƣơng pháp phát triển hệ thống đƣờng cao tốc và đƣờng sắt (bao gồm cả tàu điện ngầm). Còn để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, vai trò của cộng đồng dân cƣ và các chính quyền địa phƣơng ở Nhật Bản lớn hơn là vai trò của Nhà nƣớc. Ngày nay Nhật Bản là một trong những nƣớc có hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông tốt nhất thế giới và cũng là một trong những nƣớc sạch nhất thế giới. b) Hàn Quốc Trƣớc những năm 1960, ở Hàn Quốc các doanh nghiệp đã phát triển và xây dựng xí nghiệp trên mặt bằng mà họ sở hữu.
Trong những năm 1960, Hàn Quốc bắt đầu phát triển các khu công nghiệp hay các tổ hợp công nghiệp theo kế hoạch phát triển kinh tế quốc gia nằm trong chính sách công nghiệp hóa. Hầu hết các KCN của Hàn Quốc nằm ở các vành đai công nghiệp. Đến nay Hàn Quốc có 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.