Đặt vấn đề Như chúng ta đã biết, đất đai là điều kiện đầu tiên và cần thiết đối với sự tồn tại của con người. nó phục vụ trực tiếp vào các hoạt động sản xuất, xây dựng, các hoạt động phát triển kinh tế xã hội và là nơi dự trữ các loại khoáng sản. Đất đai có vai trò quan trọng như vậy nhưng lại là nguồn tài nguyên không tái tạo, có hạn về diện tích. Vì vậy việc sử dụng đất đai một cách hợp lý, hiệu quả là nhiệm vụ của toàn xã hội.
Việt Nam có diện tích 32.733 ha xếp thứ 59 trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới, nhưng dân số lại đứng thứ 14 trên thế giới vì vậy bình quân diện tích đất trên đầu người rất thấp: 0,36 ha/người, chỉ bằng 1/7 mức bình quân trên thế giới. Trong khi đó 3/4 diện tích đất của nước ta là đất dốc, vì vậy việc sử dụng đất đai hiệu quả, hợp lý kết hợp với các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất trở thành một trong nhiệm vụ hàng đầu của nhà nước ta. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai 2003, qua đó nhà nước có thể quản lý một cách dễ dàng nguồn tài nguyên đất đai. Hà Thượng là một xã miền núi, nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện khoảng 6km.
Có tổng diện tích đất tự nhiên là 1522,01ha, trong đó đất nông nghiệp là 760,23ha chiếm 49,95%, đất phi nông nghiệp là 761,78ha chiếm 50,05%. Là một xã thuần nông với thu nhập chính của người dân chủ yếu từ sản xuất nông lâm nghiệp, trong sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún nhỏ lẻ chưa hình thành được các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, công tác quy hoạch phát triển sản xuất vẫn chưa được quan tâm. Vì vậy đời sống vật chất tình thần của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, sự hiểu biết về các vấn đề xã hội còn hạn chế, đặc biệt là các vấn đề về nội dung quản lý của nhà nước về đất đai. Trong những năm qua, công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương đã đạt được một số kết quả nhất định, song vẫn còn gặp những khó khăn, một phần do sự hiểu biết của người dân về việc cấp GCNQSDĐ còn hạn chế.
Đứng n 2 trước yêu cầu cấp thiết đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Hà Thượng huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ” dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS. Phan Thị Thu Hằng. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Điều tra tình hình quản lí về đất đai của xã.
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân về việc cấp GCNQSDĐ theo bộ câu hỏi. - Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật đất đai tới người dân. Mục tiêu cụ thể Đánh giá sự quan tâm cũng như mức độ hiểu biết của người dân xã Hà Thượng đối với việc cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai hiện hành để thấy được những tồn tại và đề xuất giải pháp cho công tác quản lí đất đai nói chung và công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng, đồng thời góp phần cho lãnh đạo địa phương thấy được sự cần thiết phải tuyên truyền, phổ biến, tập huấn pháp luật đất đai tới người dân. Ý nghĩa Đánh giá được sự hiểu biết của người dân về việc cấp GCNQSĐĐ, bổ xung các giải pháp cho các cơ quan quản lí hành chính về đất đai.
n 3 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở pháp lý Nước ta cùng với quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, Luật Đất đai đã được Quốc Hội khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14/07/1993. Cùng với các văn bản quy phạm pháp luật khác và bằng việc ban hành Luật Đất đai, nhà nước đã thực hiện công tác chuyển đổi cơ chế quản lý từ quản lý bằng biện pháp hành chính là chủ yếu sang biện pháp hành chính gắn với kinh tế trong việc sử dụng đất đai.
Đây là bước chuyển quan trọng từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với đất đai ở nước ta. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, trải qua các giai đoạn Nhà nước đã ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư, công văn và luật đất đai như sau: Chỉ thị số 299/CT - TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 về công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước. Luật Đất đai của nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được công bố ngày 08/01/1988 về những nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Luật Đất đai 14/07/1993, luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai ngày 02/12/1998 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai ngày 29/06/2001.
Nghị định số 38/2000/NĐ - CP ngày 20/08/2000 của Thủ Tướng Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất. Thông tư 115/2000/TT - BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 38/2000/NĐ - CP ngày 20/08/2000 của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất. Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Nghị định số 61CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.
Nghị định số 88/CP ngày 17/08/1994 của Chính Phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị. n 4 Thông tư số 70/CT - TCT ngày 18/08/1994 hướng dẫn thực hiện các khoản thu ngân sách đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị theo nghị định số 60/CP và nghị định số 61/CP. Chỉ thị số 346/TTg ngày 05/07/1994 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc tổ chức thực hiện các nghị định của Chính Phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị và mua bán và kinh doanh nhà ở. Công văn số 1427/CV - ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề về đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai.
Công văn số 440/CV - ĐC ngày 12/04/1996 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn một số vấn đề trong xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai. Nghị định số 45/CP ngày 03/08/1996 của Chính Phủ việc bổ sung điều 10 của nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Thông tư số 57/ TT- TCT ngày 23/09/1996 của Bộ Tài chính hưỡng dẫn thi hành nghị định số 45/CP ngày 03/08/1996 của Chính Phủ về việc bổ sung điều 10 của nghị định số 60/CP. Thông tư số 346/1998/TT - TCĐC ngày 16/03/1998 cuả Tổng cục Địa chính hưỡng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ Địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai.
Thông tư liên tịch của Tổng cục Địa chính - Bộ Tài chính số 1442/1999/TTLT - TCĐC - BTC hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ thị số 18/1999/CT - TTg ngày 01/07/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thửa kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Nghị định số 79/NĐ- CP ngày 01/11/2001 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 17/1999/ NĐ- CP. Nghị định số 04/2000/NĐ - CP ngày 11/02/2000 của Chính Phủ về thi hành luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai. Nghị định số 66/2001/NĐ - CP ngày 28/09/2001của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 04/2000/NĐ - CP.
n 5 Thông tư 1990/TT - TCĐC ngày 30/11/2001 hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ. Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN - TCĐC hướng dẫn việc giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp. Sau khi Luật Đất đai 2003 ra đời có các văn bản sau: Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ban hành quy định về GCNQSDĐ. Thông tư số 28/2004/TT - BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Quyết định số 25/2004/QĐ - BTNMT về việc ban hành kế hoạch triển khai thi hành luật đất đai. Thông tư số 29/2004/TT - BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính. Hệ thống biểu, mẫu lập kế hoạch sử dụng đất cả nước, tỉnh, huyện, xã (ban hành kèm theo thông tư 30/2004/TT- BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất). Nghị định 181/2004/NĐ - CP về thi hành luật đất đai.
Quyết định 08/2006/ QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ. Thông tư 09 / 2007 /TT – BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất. Nghị định 88/2009/NĐ- CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà và ở và tài sản gắn liền với đất.
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009. Cơ sở thực tiễn: GCNQSDĐ là một chứng từ pháp lý công nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) hợp pháp của mỗi chủ sử dụng đất; giúp bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất; nó có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Hiểu biết về việc cấp GCNQSDĐ sẽ giúp người dân thực n 6 hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai dễ dàng hơn. Tuy nhiên trong thực tế có rất nhiều người dân còn chưa nắm bắt được những quy định về cấp GCNQSDĐ hoặc nếu có thì còn rất nhiều hạn chế do việc tuyên truyền pháp luật về đất đai đến người dân còn yếu kém, đặc biệt là sự quản lí chưa chặt chẽ của cơ quan chức năng địa phương.