Giới thiệu dự án
Ngành sản xuất nến thơm nghệ thuật và các sản phẩm sáp trang trí đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng hàng gia dụng cao cấp xuất khẩu sang các thị trường lớn như Hoa Kỳ và Liên minh Châu Âu (EU). Sự dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu cùng các chính sách thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa từ Trung Quốc đã thúc đẩy năng lực sản xuất nến tại Việt Nam tăng trưởng vượt bậc, đạt quy mô xuất khẩu hàng triệu USD mỗi năm. Tuy nhiên, đặc thù công nghệ sản xuất nến đòi hỏi quá trình gia nhiệt nóng chảy parafin ở nhiệt độ cao ($60^\circ\text{C} - 80^\circ\text{C}$), phối trộn hương liệu tổng hợp, hóa chất tạo màu và đốt nhiên liệu hóa thạch phục vụ cấp nhiệt lò hơi. Quá trình này phát sinh lượng lớn hơi hydrocacbon (HC), formaldehyt, khí thải lò hơi ($SO_2, NO_2, CO$, bụi mịn), nước thải sinh hoạt và công nghiệp nhiễm dầu mỡ hữu cơ, cùng các dòng chất thải nguy hại đặc thù (khoảng 200 kg/tháng).
Dự án khóa luận "Đánh giá hiện trạng xử lý môi trường tại nhà máy nến Aroma Bay Candles" (thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Ngọc, GVHD ThS. Nguyễn Thị Tươi, Khoa Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) tập trung giải quyết bài toán kiểm soát ô nhiễm và đề xuất giải pháp phát triển bền vững cho nhà máy nến Aroma Bay Candles (Khu vực Hưng Đạo, Quận Dương Kinh, TP. Hải Phòng), hoạt động với diện tích $28.000\text{ m}^2$ và công suất 3.000 tấn sản phẩm/năm.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| AROMA BAY CANDLES MANUFACTURING ECOSYSTEM |
| |
| [Nguyên liệu] [Dây chuyền sản xuất] [Chất thải & Xử lý] |
| + Parafin, Stearin ---> + Nấu chảy (60°C) ---> * Hơi sáp, VOCs |
| + Bột màu, Phụ gia ---> + Phối trộn màu & hương liệu---> * Khí thải lò hơi |
| + Tim nến hóa chất ---> + Rót khuôn & Làm nguội ---> * Nước thải dính mỡ |
| + Than đốt lò hơi ---> + Đóng gói & Lưu kho ---> * CTNH (200 kg/tháng)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Khảo sát toàn diện dây chuyền công nghệ sản xuất nến, xác định chi tiết các nguồn phát sinh khí thải, nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại.
- Thu thập, phân tích và đánh giá chuỗi số liệu quan trắc môi trường định kỳ giai đoạn 2016–2017 theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành (QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, TCVSLĐ 3733/2002/QĐ-BYT).
- Đánh giá tác động môi trường của sự cố cháy nổ nghiêm trọng (ngày 24/07/2016) đến chất lượng không khí, tiếng ồn và tải lượng ô nhiễm nước thải.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý kỹ thuật, tối ưu hóa công nghệ xử lý chất thải và chính sách tiết kiệm năng lượng hướng tới mô hình sản xuất sạch hơn (Cleaner Production).
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Nhà máy Công ty TNHH Aroma Bay Candles, Hưng Đạo, Dương Kinh, Hải Phòng.
- Quy mô hoạt động: $28.000\text{ m}^2$, tiêu thụ điện năng $191.000\text{ kWh/tháng}$, nước cấp $588\text{ m}^3\text{/tháng}$, sản lượng nến $280\text{ tấn/tháng}$.
- Giới hạn thời gian số liệu: Chuỗi dữ liệu quan trắc 4 đợt từ năm 2016 đến năm 2017.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Công nghệ sản xuất tại nhà máy sử dụng sáp parafin nguyên chất pha trộn oxit magie ($MgO$) để tăng độ cứng, stearin chiết tách từ mỡ động vật qua xử lý vôi và axit sunfuric ($H_2SO_4$), cùng các muối kim loại để tạo màu ngọn lửa khi cháy:
- Tạo màu ngọn lửa: Đỏ ($LiCl, LiNO_3$), Đỏ gạch ($CaCl_2, Ca(NO_3)_2$), Vàng ($NaCl, NaNO_3$), Xanh da trời ($CuCl_2, Cu(NO_3)_2$), Xanh nõn chuối ($BaCl_2, Ba(NO_3)_2$).
- Xử lý tim nến: Bện sợi se ngâm dung dịch Axit Boric ($H_3BO_3$) và Amoni Sunfat ($(NH_4)_2SO_4$) giúp bấc cong tự nhiên khi cháy, hạn chế khói đen.
| Hạng mục xử lý |
Công nghệ hiện hữu |
Ưu điểm |
Nhược điểm / Hạn chế |
| Xử lý khí thải & bụi |
08 cụm lọc bụi túi vải tay áo + 02 giàn lạnh bay hơi ngưng tụ |
Thu gom bụi than lò hơi tốt; giảm phát tán hơi hương liệu |
Chưa xử lý triệt để khí độc $SO_2, NO_2$, formaldehyt khi xảy ra sự cố |
| Xử lý nước thải |
Hệ thống tách dầu mỡ sơ bộ + Bể sinh học hiếu khí Aerotank ($17\text{m} \times 17\text{m}$) + Bể lắng II |
Xử lý tốt chất hữu cơ hòa tan ($BOD_5, COD$), lắng cặn hiệu quả |
Nhạy cảm với sốc tải lượng dầu mỡ khoáng và sáp nến khi có sự cố |
| Chất thải nguy hại |
Phân loại thùng màu vàng, lưu kho $20\text{ m}^2$, chuyển giao Toàn Thắng |
Phân định nguồn phát sinh rõ ràng; có sổ đăng ký chủ nguồn thải |
Diện tích kho lưu trữ nhỏ, tiềm ẩn nguy cơ tràn đổ dầu thải |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN PHÂN LOẠI YÊU CẦU THEO MoSCoW |
| |
| [MUST HAVE - Bắt buộc] [SHOULD HAVE - Khuyến nghị] |
| * Đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A * Lắp biến tần (VFD) cho bơm, quạt |
| * Đạt QCVN 19:2009/BTNMT Cột B * Hệ thống giũ bụi khí nén tự động theo dP |
| * Cô lập 100% dòng thải nguy hại * Tách riêng triệt để nước mưa & nước thải |
| |
| [COULD HAVE - Mở rộng] [WON'T HAVE - Loại trừ hiện tại] |
| * Thu hồi nhiệt khói thải lò hơi * Thiêu đốt chất thải nguy hại tại chỗ |
| * Tái chế sáp nến bavia tự động * Hệ thống quan trắc online CEMS tự động |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống xử lý
1. Hệ thống xử lý khí thải lò hơi và hơi dung môi sáp
Quy trình xử lý kết hợp lọc bụi túi vải tay áo (Pulse-Jet Baghouse Filter) và hệ thống giàn lạnh bay hơi (Evaporative Cooling System) để ngưng tụ hơi parafin:
[Khí thải / Bụi / Hơi sáp]
- Cơ chế giũ bụi: Van điện từ (Solenoid Valve) đóng luồng khí ô nhiễm theo chu kỳ thời gian hoặc chênh áp ($\Delta P > 1200\text{ Pa}$), phun xung khí nén áp lực cao ($5 - 7\text{ bar}$) qua ống Venturi để rũ lớp bánh bụi rơi xuống phễu thu.
2. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất
Nhà máy có công suất xả thải cực đại $Q_{max} = 130\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ ($13\text{ m}^3\text{/h}$), lưu lượng bùn hoạt tính tuần hoàn ổn định:
$$\text{Sơ đồ dây chuyền: Nước thải} \longrightarrow \text{Hố ga / Lưới chắn rác} \longrightarrow \text{Bể tách dầu mỡ sơ bộ} \longrightarrow \text{Bể điều hòa} \longrightarrow \text{Bể Aerotank } (17\text{m} \times 17\text{m}) \longrightarrow \text{Bể lắng đợt II} \longrightarrow \text{Bể khử trùng} \longrightarrow \text{Xả thải sông Thải}$$
- Quá trình phân hủy sinh học trong bể Aerotank diễn ra theo phương trình tổng quát:
$$C_xH_yO_zN + O_2 + \text{Vi sinh vật hiếu khí} \xrightarrow{} CO_2 + H_2O + NH_3 + \text{Tế bào vi sinh mới} + \Delta H$$
- Bùn hoạt tính dư được nén trọng lực tại bể nén bùn và ép tách nước qua máy ép lọc cơ học trước khi chôn lấp hợp chuẩn.
Phương pháp nghiên cứu và đánh giá
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm:
- Khí thải: Đo đạc nồng độ $SO_2$ theo TCVN 5971:1995, $NO_2$ theo TCVN 6137:2009, $CO$ theo quy trình ITA-PPTN-WI32, Bụi tổng theo TCVN 5067:1995.
- Nước thải: Xác định $pH, TSS, BOD_5, COD$, Dầu mỡ khoáng, Tổng Coliform, Kim loại nặng ($Hg, Pb, Cu, Zn$) theo Tiêu chuẩn Quốc gia và Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater.
- Phương pháp cân bằng vật chất & Đánh giá thống kê: So sánh giá trị $C_{max}$ theo QCVN 40:2011/BTNMT:
$$C_{max} = C \times K_q \times K_r$$
(Với hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận $K_q = 1.0$; hệ số lưu lượng nguồn thải $K_r = 1.1$ ứng với $Q \le 50\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ hoặc theo tính toán cụ thể).
Implementation và kết quả
Quá trình thực hiện và thu thập số liệu
Nghiên cứu tiến hành quan trắc tại 06 vị trí hoạt động trọng điểm trong nhà xưởng (Khu vực sản xuất, Khu vực đóng gói, Khu kỹ thuật, Khu thành phẩm, Khu kho nguyên liệu, Khu vực lò hơi) và 01 vị trí môi trường xung quanh (Khu vực cổng công ty) qua 4 chu kỳ: 6 tháng đầu năm 2016, Quý III/2016, Quý IV/2016, và 6 tháng đầu năm 2017.
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
+-------------------------------------------------------------+
| Đợt 1: Khảo sát & Quan trắc nền (6T đầu 2016) |
| [====================================] Đạt tiêu chuẩn |
| |
| Sự cố hỏa hoạn (24/07/2016) |
| [!] Cháy xưởng đóng gói -> Ô nhiễm tăng đột biến |
| |
| Đợt 2: Đánh giá sự cố (Quý III/2016) |
| [====================================] Vượt ngưỡng 2-3 lần |
| |
| Đợt 3: Khắc phục & Cải tạo (Quý IV/2016) |
| [====================================] Giảm dần ô nhiễm |
| |
| Đợt 4: Đánh giá sau cải tiến (6T đầu 2017) |
| [====================================] Ổn định, Đạt QCVN |
+-------------------------------------------------------------+
Dữ liệu kiểm chứng thực nghiệm
1. Hàm lượng bụi và vi khí hậu qua các giai đoạn
(Quy chuẩn so sánh: TCVSLĐ 3733/2002/QĐ-BYT quy định giới hạn bụi $\le 4\text{ mg/m}^3$; TCVN 5067:1995 cổng công ty $\le 0.3\text{ mg/m}^3$)
| Vị trí quan trắc |
6T Đầu 2016 ($\text{mg/m}^3$) |
Quý III/2016 ($\text{mg/m}^3$) |
Quý IV/2016 ($\text{mg/m}^3$) |
6T Đầu 2017 ($\text{mg/m}^3$) |
Trạng thái 2017 |
| Khu vực sản xuất |
0.67 |
6.35 |
5.12 |
1.45 |
Đạt |
| Khu vực đóng gói |
0.41 |
7.92 |
6.54 |
1.98 |
Đạt |
| Khu vực kỹ thuật |
0.17 |
4.72 |
3.56 |
0.54 |
Đạt |
| Khu vực thành phẩm |
0.34 |
6.62 |
5.76 |
1.46 |
Đạt |
| Khu kho nguyên liệu |
0.23 |
5.80 |
4.21 |
1.09 |
Đạt |
| Khu vực lò hơi |
1.24 |
6.65 |
5.15 |
1.37 |
Đạt |
| Cổng Công ty |
0.08 |
0.28 |
0.21 |
0.09 |
Đạt |
2. Nồng độ khí thải ống khói lò hơi
(Quy chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT Cột B)
NỒNG ĐỘ KHÍ THẢI ỐNG KHÓI LÒ HƠI SO VỚI QUY CHUẨN (mg/Nm³)
SO2 (mg/Nm³)
QCVN 19:2009 (Cột B): 500 |---------------------------------------------|
6T Đầu 2016: 227.4|====================>
Quý III/2016: 548.2|================================================> [VƯỢT]
6T Đầu 2017: 245.5|======================>
NO2 (mg/Nm³)
QCVN 19:2009 (Cột B): 850 |---------------------------------------------|
6T Đầu 2016: 389.6|====================>
Quý III/2016: 979.2|================================================> [VƯỢT]
6T Đầu 2017: 396.2|=====================>
Bụi tổng (mg/Nm³)
QCVN 19:2009 (Cột B): 200 |---------------------------------------------|
6T Đầu 2016: 89.5|==================>
Quý III/2016: 310.3|================================================> [VƯỢT]
6T Đầu 2017: 90.5|===================>
3. Hiệu quả xử lý nước thải tại trạm xử lý tập trung
(Dữ liệu phân tích trước và sau xử lý 6 tháng đầu năm 2017 so với QCVN 40:2011/BTNMT Cột A, $C_{max} = C \times 1.1$)
| Thông số ô nhiễm |
Đơn vị |
Trước xử lý ($NT_{01}$) |
Cửa xả sau xử lý ($NT_{04}$) |
Giới hạn Cột A ($C_{max}$) |
Hiệu suất xử lý ($%$) |
| pH |
- |
6.7 |
7.8 |
6.0 – 9.0 |
- |
| TSS |
$\text{mg/l}$ |
86.0 |
21.4 |
55.0 |
75.1% |
| $\text{BOD}_5$ |
$\text{mg/l}$ |
48.6 |
21.0 |
33.0 |
56.8% |
| COD |
$\text{mg/l}$ |
120.3 |
66.0 |
82.5 |
45.1% |
| Dầu mỡ khoáng |
$\text{mg/l}$ |
1.5 |
0.5 |
5.5 |
66.7% |
| Coliform |
$\text{MPN/100ml}$ |
4300 |
2100 |
3000 |
51.2% |
| Thủy ngân ($Hg$) |
$\text{mg/l}$ |
<0.001 |
<0.001 |
0.0055 |
- |
Kết quả đạt được
- Kiểm soát chất lượng khí: Sau khi phục hồi hệ thống lọc bụi tay áo và giàn lạnh ngưng tụ vào đầu năm 2017, nồng độ bụi tại toàn bộ các phân xưởng giảm từ mức nguy hại $4.72 - 7.92\text{ mg/m}^3$ xuống còn $0.54 - 1.98\text{ mg/m}^3$ (đạt tiêu chuẩn an toàn lao động $<4\text{ mg/m}^3$).
- Xử lý nước thải ổn định: Hệ thống Aerotank duy trì hiệu suất giảm tải chất rắn lơ lửng $TSS > 75%$, đưa $BOD_5$ về mức $21\text{ mg/l}$ và $COD$ về mức $66\text{ mg/l}$, đáp ứng xả thải an toàn ra nguồn tiếp nhận sông Thải.
- Quản lý chất thải nguy hại: $100%$ lượng chất thải nguy hại ($200\text{ kg/tháng}$) gồm giẻ lau dính hóa chất, dầu bôi trơn thải, vỏ thùng hương liệu và bùn thải kim loại được phân định mã số, dán nhãn cảnh báo và chuyển giao đơn vị có chức năng xử lý theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải số 31.000039.T.
Đổi mới và đóng góp
- Mô hình kết hợp Giàn lạnh ngưng tụ và Lọc bụi xung khí nén: Đổi mới phương pháp xử lý hơi dung môi hữu cơ dễ bay hơi và parafin nhiệt độ thấp bằng cách tích hợp giàn lạnh màng nước làm mát trao đổi nhiệt diện tích cao, giúp ngưng tụ tức thời hơn $85%$ lượng hơi sáp trước khi vào hệ thống hút bụi, chống bết dính và tắc nghẽn túi lọc vải polyester.
- Tối ưu hóa bể phản ứng Aerotank bùn hoạt tính kết hợp lắng sơ bộ: Thiết kế bể lắng tách dầu mỡ chuyên dụng trước Aerotank giúp ngăn chặn hiện tượng váng dầu bao bọc bông bùn vi sinh, duy trì nồng độ bùn hoạt tính lơ lửng ($MLSS$) ở mức tối ưu $2500 - 3500\text{ mg/L}$, nâng cao khả năng chịu tải hữu cơ khi công suất nhà máy dao động.
- Đánh giá định lượng tác động sau thảm họa hỏa hoạn công nghiệp: Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm hiếm có về biến động tải lượng ô nhiễm không khí và nước mặt trong điều kiện nhà xưởng bị cháy rụi và giai đoạn phục hồi hạ tầng môi trường sau đó.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng công nghiệp
Mô hình xử lý và kiểm soát ô nhiễm của Aroma Bay Candles có thể nhân rộng trực tiếp cho 06 nhà máy sản xuất nến quy mô lớn tại Nam Định, Đà Nẵng, Thanh Hóa và các cơ sở sản xuất phụ gia cao su, hạt nhựa sáp trên toàn quốc.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI NÂNG CẤP VÀ TỐI ƯU HÓA |
| |
| Giai đoạn 1 (0-3 tháng): Nâng cấp quản lý & Tiết kiệm năng lượng |
| * Lắp công tơ điện riêng từng phân xưởng, lắp biến tần (VFD) quạt hút |
| * Tập huấn 100% công nhân về phân loại chất thải nguy hại tại nguồn |
| |
| Giai đoạn 2 (3-6 tháng): Tối ưu hóa công nghệ môi trường |
| * Bảo dưỡng định kỳ 08 cụm túi lọc vải, thay thế màng lọc sợi PTFE chịu nhiệt |
| * Lắp đặt cảm biến đo chênh áp dP tự động kích hoạt giũ bụi khí nén |
| |
| Giai đoạn 3 (6-12 tháng): Kiểm toán năng lượng & Tuần hoàn nhiệt |
| * Lắp bộ trao đổi nhiệt thu hồi nhiệt khói thải lò hơi gia nhiệt nước cấp |
| * Tái sử dụng 100% sáp nến bavia rơi vãi trong quá trình rót khuôn |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế và đầu tư
- Chi phí vận hành: Việc lắp đặt biến tần cho hệ thống quạt thông gió và bơm nước thải giảm $12 - 15%$ lượng điện năng tiêu thụ (tiết kiệm khoảng $22.000 - 28.000\text{ kWh/tháng}$, tương đương hơn 40 triệu VNĐ/tháng).
- Thu hồi nguyên liệu: Thu hồi và tái sinh sáp nến vụn giúp cắt giảm $2.5 - 3.0\text{ tấn}$ nguyên liệu sáp thô mỗi tháng.
- Thời gian hoàn vốn (ROI): Dự kiến các giải pháp cải tiến kỹ thuật có thời gian thu hồi vốn đầu tư trong vòng 14 - 18 tháng.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Lò hơi cấp nhiệt vẫn sử dụng nhiên liệu than đá truyền thống, dẫn đến nồng độ khí thải $SO_2, NO_2$ và bụi tro xỉ phụ thuộc lớn vào chất lượng than đầu vào và tay nghề công nhân vận hành lò.
- Hệ thống giũ bụi túi lọc hiện tại hoạt động theo chu kỳ hẹn giờ cố định (Timer-based), chưa tối ưu theo cảm biến áp suất chênh lệch thực tế ($\Delta P$).
- Nước thải sinh hoạt và sản xuất chưa được tách riêng hoàn toàn từ nguồn trước khi vào trạm xử lý sinh học.
Hướng nâng cấp đề xuất
- Chuyển đổi nhiên liệu lò hơi: Thay thế lò đốt than bằng lò hơi sinh khối (Biomass Pellet) hoặc lò hơi điện để triệt tiêu hoàn toàn khí phát thải $SO_2$ và muội than.
- Ứng dụng công nghệ oxy hóa nâng cao ($AOPs$): Lắp đặt hệ thống lọc khí thải bằng công nghệ quang xúc tác $UV/TiO_2$ hoặc hấp phụ than hoạt tính sợi carbon ($ACF$) sau giàn lạnh để khử mùi hương liệu triệt để trước khi xả ra môi trường.
- Chuyển đổi số trong quản lý môi trường: Triển khai hệ thống giám sát online dòng thải ($pH, TSS, DO$) truyền dữ liệu về phòng điều khiển trung tâm SCADA.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
| |
| [Sinh viên & Giảng viên] [Kỹ sư môi trường & Vận hành] |
| * Dữ liệu thực nghiệm phong phú * Quy trình tính toán bể Aerotank chuẩn |
| * Mô hình đánh giá tác động sự cố * Sơ đồ vận hành túi lọc bụi và giàn lạnh |
| |
| [Doanh nghiệp sản xuất nến] [Cơ quan quản lý & Nghiên cứu] |
| * Tối ưu hóa chi phí điện/nguyên liệu* Cơ sở dữ liệu định mức phát thải ngành |
| * Đảm bảo tuân thủ ISO 14001 * Tham khảo chính sách giám sát KCN Hải Phòng|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Môi trường: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực tế về thông số ô nhiễm công nghiệp sản xuất sáp nến, hiểu rõ phương pháp đánh giá hiện trạng theo chuỗi thời gian.
- Kỹ sư thiết kế & Vận hành trạm XLNT/Khí thải: Nắm vững các thông số thiết kế thực tế của bể Aerotank ($17\text{m} \times 17\text{m}$), cách khắc phục hiện tượng ngộ độc bùn do dầu mỡ sáp và phương pháp bảo trì túi lọc bụi công nghiệp.
- Ban lãnh đạo doanh nghiệp (Aroma Bay Candles & các đối tác): Sở hữu căn cứ khoa học để hoạch định ngân sách đầu tư môi trường, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín thương hiệu khi xuất khẩu hàng vào thị trường Mỹ/EU.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Chi cục BVMT Hải Phòng): Có thêm tư liệu thực chứng về công tác quản lý an toàn hóa chất, phòng ngừa sự cố cháy nổ tại các cụm công nghiệp ngoại thành.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành hệ thống xử lý khí thải nhà máy nến là gì?
Hệ thống yêu cầu kiểm soát nhiệt độ dòng khí đi vào buồng lọc vải không vượt quá ngưỡng chịu nhiệt của vải lọc ($<120^\circ\text{C}$ đối với sợi Polyester), đồng thời nhiệt độ giàn lạnh phải duy trì ở mức $10 - 15^\circ\text{C}$ để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ hơi sáp và hương liệu. Định kỳ kiểm tra độ chênh áp qua túi lọc ($\Delta P$) để tránh rách túi hoặc quá tải quạt hút.
2. Bể Aerotank tại nhà máy xử lý lượng sáp nến hòa lẫn trong nước thải như thế nào?
Sáp nến và dầu mỡ có tỷ trọng nhẹ hơn nước ($0.88 - 0.92\text{ g/cm}^3$) và không tan trong nước. Bắt buộc phải được tách giữ lại tại hệ thống bể lắng tách dầu mỡ sơ bộ trước khi vào bể Aerotank. Nếu sáp lọt vào bể Aerotank sẽ bám dính vào màng tế bào vi sinh vật, làm giảm khả năng hấp thụ oxy hòa tan ($DO$) và gây chết bùn hoạt tính.
3. Vụ cháy tháng 07/2016 ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến các chỉ số quan trắc?
Hỏa hoạn đã thiêu rụi xưởng đóng gói và ảnh hưởng kho nguyên liệu, khiến nồng độ bụi trong xưởng tăng gấp 10 - 15 lần (đạt đỉnh $7.92\text{ mg/m}^3$), nồng độ khí $CO$ trong khí thải lò hơi tăng vọt lên $1387.2\text{ mg/Nm}^3$ (vượt quy chuẩn $1000\text{ mg/Nm}^3$), tiếng ồn tại xưởng đóng gói vượt lên $108.6\text{ dBA}$, và nồng độ chất hữu cơ trong nước thải chảy tràn tăng đột biến.
4. Chi phí xử lý chất thải nguy hại của nhà máy được tối ưu bằng cách nào?
Doanh nghiệp tối ưu chi phí bằng cách phân loại triệt để chất thải ngay tại vị trí thao tác: giẻ lau dính hóa chất, bóng đèn huỳnh quang hỏng, dầu thải được thu gom vào các thùng composite màu vàng có dán mã CTNH; tách riêng các loại bao bì carton, nylon sạch không dính hóa chất để bán phế liệu tái chế, giảm khối lượng CTNH phải chuyển giao xử lý xuống mức khoảng $200\text{ kg/tháng}$.
5. Nhà máy cần chuẩn bị gì để mở rộng quy mô từ 3.000 lên 5.000 tấn/năm?
Nhà máy cần lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) bổ sung, nâng công suất trạm xử lý nước thải từ $130\text{ m}^3\text{/ngày}$ lên $220\text{ m}^3\text{/ngày}$ (xây dựng thêm 01 đơn nguyên Aerotank song song), lắp đặt bổ sung 04 cụm lọc bụi tay áo và chuyển đổi lò hơi đốt than sang lò hơi biomass để đáp ứng hạn ngạch phát thải mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Ngọc đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nghiên cứu khoa học ứng dụng khi phác họa bức tranh toàn cảnh, chân thực và chi tiết về hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty TNHH Aroma Bay Candles. Thông qua các chuỗi dữ liệu thực nghiệm trước, trong và sau sự cố hỏa hoạn lịch sử năm 2016, đề tài đã chứng minh tính hiệu quả cũng như các điểm nghẽn kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi vải tay áo, giàn lạnh ngưng tụ và bể sinh học Aerotank.
Các giải pháp đề xuất về quản lý sản xuất sạch hơn, lắp đặt biến tần tiết kiệm điện năng, thu hồi nhiệt thải và tăng cường kiểm toán môi trường mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp không chỉ bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn bảo vệ môi trường Việt Nam mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh trên thị trường nến thơm quốc tế. Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho các kỹ sư môi trường, nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực hóa chất, hương liệu và sản xuất hàng tiêu dùng.