Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang diễn ra theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ. Đi kèm với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa là sự gia tăng hoạt động của các nhà máy sản xuất, xí nghiệp, công trường khai thác khoáng sản và mật độ phương tiện giao thông vận tải. Các nguồn thải này tác động trực tiếp lên chất lượng môi trường không khí xung quanh, tiềm ẩn nguy cơ suy thoái môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Việc thực hiện đánh giá hiện trạng chất lượng không khí kết hợp thành lập bản đồ chuyên đề là cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí, từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

Các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang thông qua các chỉ tiêu quan trắc đơn lẻ và chỉ số tổng hợp.
  2. Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường, ứng dụng công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xử lý dữ liệu không gian và thành lập các bản đồ ô nhiễm môi trường không khí năm 2013.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý, giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí và các thông số chất lượng không khí đặc trưng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thành phố Tuyên Quang với diện tích tự nhiên 11.921,0 ha, gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã (07 phường: Tân Quang, Phan Thiết, Minh Xuân, Ỷ La, Tân Hà, Hưng Thành, Nông Tiến và 06 xã: Tràng Đà, Đội Cấn, Thái Long, Lưỡng Vượng, An Khang, An Tường), nằm trong tọa độ địa lý từ 21°47' đến 21°51' Vĩ độ Bắc và từ 105°11' đến 105°17' Kinh độ Đông.
  • Thời gian và địa điểm thực hiện: Nghiên cứu được triển khai từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014 tại Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, sử dụng chuỗi số liệu quan trắc năm 2013 cùng số liệu khí tượng, kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 – 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam:

  • Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT và Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Quyết định số 878/2011/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI).
  • Hệ thống quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (một số chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn).

Cơ sở lý thuyết về chỉ số chất lượng không khí (AQI): Chỉ số AQI được tính toán nhằm quy đổi nồng độ các chất ô nhiễm về một thang đo không thứ nguyên, phản ánh mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Công thức tính toán giá trị AQI theo giờ của từng thông số ($AQI_{xh}$) theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường: $$AQI_{xh} = \frac{TS_x}{QC_x} \times 100$$ Trong đó, $TS_x$ là giá trị quan trắc trung bình 1 giờ của thông số $X$, $QC_x$ là giá trị quy chuẩn trung bình 1 giờ tương ứng trong QCVN 05:2009/BTNMT. Giá trị AQI giờ tổng hợp ($AQI_h$) là giá trị lớn nhất trong các chỉ số thành phần: $AQI_h = \max(AQI_{xh})$. Thang đánh giá AQI quy định 5 khoảng giá trị: 0 – 50 (Tốt, màu xanh), 51 – 100 (Trung bình, màu vàng), 101 – 200 (Kém, màu da cam), 201 – 300 (Xấu, màu đỏ), và trên 300 (Nguy hại, màu nâu).

Khóa luận cũng tổng quan phương pháp đánh giá chất lượng không khí tại Hoa Kỳ (thang 0 – 500 tính cho CO, $O_3$, $NO_2$, $SO_2$, $PM_{10}$, $PM_{2.5}$), Braxin (tiêu chuẩn CONAMA chia mức giới hạn tối đa và mức hướng dẫn), và Hồng Kông (hệ thống 11 trạm cố định đánh giá các thông số TSP, $SO_2$, CO, $O_3$, $NO_2$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang (2011), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Tuyên Quang, và chuỗi số liệu quan trắc môi trường không khí năm 2013 từ Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và thống kê: Xử lý các thông số vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió), các chất ô nhiễm ($TSP, CO, SO_2, NO_2, NO, Cl_2, H_2S$) và tiếng ồn trung bình ($dBA$), so sánh trực tiếp với các ngưỡng giới hạn cho phép trong QCVN.
  • Phương pháp ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để chuẩn hóa bảng thuộc tính theo mã định danh (ID) và các trường thông số. Sử dụng phần mềm ArcGIS để liên kết dữ liệu không gian với dữ liệu thuộc tính, thực hiện phép nội suy, chồng chập các lớp thông tin địa lý và biên tập hệ thống bản đồ phân bố nồng độ từng chất ô nhiễm cùng bản đồ chỉ số AQI tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa tại thành phố Tuyên Quang. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và GIS vào quản lý dữ liệu môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản trong quản lý môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (thành phần môi trường, tiêu chuẩn, quy chuẩn, ô nhiễm môi trường, quan trắc môi trường). Trình bày cơ sở pháp lý gồm các luật, nghị định, thông tư, quyết định và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Phân tích nguyên tắc, quy trình tính toán chỉ số AQI giờ và AQI ngày theo Quyết định 878/2011/QĐ-TCMT, đồng thời phân tích kinh nghiệm quan trắc và công bố chỉ số không khí tại Hoa Kỳ, Braxin và Hồng Kông.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng, phạm vi không gian và thời gian thực hiện nghiên cứu tại Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường tỉnh Tuyên Quang (01/2014 – 04/2014). Chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu chính và quy trình thực hiện các phương pháp: thu thập số liệu, phân tích thống kê, so sánh quy chuẩn, cấu trúc bảng dữ liệu thuộc tính trên Excel và quy trình tích hợp, biên tập bản đồ chuyên đề trên ArcGIS.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng hợp dữ liệu khí tượng giai đoạn 2005 – 2011 (nhiệt độ trung bình năm 22,8°C – 24,3°C; lượng mưa trung bình 1.600 mm/năm tập trung 87% vào mùa mưa; độ ẩm trung bình 84%; hướng gió chính Tây Bắc – Đông Nam với vận tốc trung bình 1,4 m/s). Dân số năm 2011 là 91.557 người (mật độ 768 người/km²); cơ cấu kinh tế công nghiệp chiếm 52,18% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, giá trị dịch vụ - thương mại chiếm 58,56% toàn tỉnh.
  • Đánh giá hiện trạng môi trường không khí: Thiết lập mạng lưới 5 vị trí quan trắc đại diện:
    • KK1: Khu công nghiệp Long Bình An (tọa độ X: 2404682, Y: 421756)
    • KK2: Khu Nhà máy xi măng Tuyên Quang (tọa độ X: 2418353, Y: 419382)
    • KK3: Ngã tư Công an Thành phố Tuyên Quang (tọa độ X: 2413857, Y: 418638)
    • KK4: Ngã tám Tân Quang (tọa độ X: 2413415, Y: 418418)
    • KK5: Cổng UBND Thành phố Tuyên Quang
  • Đánh giá theo chỉ tiêu riêng lẻ và chỉ số tổng hợp AQI: Phân tích các thông số $TSP, CO, SO_2, NO_2, NO, Cl_2, H_2S$ và tiếng ồn. Nồng độ bụi tổng số TSP tại điểm KK2 đạt 658 $\mu g/m^3$, vượt giới hạn QCVN 05:2009/BTNMT ($300 \mu g/m^3$). Nồng độ CO trung bình tại 5 điểm đạt 216 $\mu g/m^3$, thấp hơn rất nhiều so với quy chuẩn ($30.000 \mu g/m^3$). Các khí độc hại $Cl_2, H_2S$ và khí axit $SO_2, NO_2$ đều nằm trong ngưỡng an toàn.
  • Xây dựng bản đồ chuyên đề: Sử dụng ArcGIS thành lập 8 bản đồ phân bố nồng độ đơn thông số và 1 bản đồ phân vùng chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQI năm 2013 cho khu vực thành phố Tuyên Quang.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp kỹ thuật, quy hoạch giao thông, thanh tra giám sát và nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về hiện trạng môi trường không khí của thành phố, hiệu quả của việc ứng dụng GIS và đề xuất các kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm duy trì mạng lưới quan trắc định kỳ.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa chất lượng môi trường không khí tại thành phố Tuyên Quang thông qua kết quả đo đạc thực tế tại 5 trạm quan trắc đại diện:

Ký hiệu Vị trí quan trắc Tọa độ X Tọa độ Y Nhiệt độ (°C) Độ ẩm (%) Vận tốc gió (m/s) TSP ($\mu g/m^3$) Đánh giá TSP so với QCVN 05:2009
KK1 KCN Long Bình An 2404682 421756 18,9 90,7 0,5 146 Đạt quy chuẩn ($< 300 \mu g/m^3$)
KK2 Khu NM xi măng Tuyên Quang 2418353 419382 — — — 658 Vượt quy chuẩn (gấp 2,19 lần)
KK3 Ngã 4 Công an TP. Tuyên Quang 2413857 418638 — — — — Đạt quy chuẩn
KK4 Ngã 8 Tân Quang 2413415 418418 — — — — Đạt quy chuẩn
KK5 Cổng UBND Thành phố — — — — — — Đạt quy chuẩn

Các kết quả định lượng nổi bật:

  • Nồng độ bụi lơ lửng tổng số (TSP) trung bình của 5 điểm quan trắc trên địa bàn thành phố là 275,6 $\mu g/m^3$. Trong 5 điểm quan trắc, có 1 điểm vượt quy chuẩn cho phép (KK2 đạt 658 $\mu g/m^3$), điểm thấp nhất là KK1 (146 $\mu g/m^3$). Ô nhiễm bụi mang tính cục bộ tại khu vực sản xuất vật liệu xây dựng (nhà máy xi măng).
  • Nồng độ khí CO trung bình tại 5 điểm quan trắc đạt 216 $\mu g/m^3$, thấp hơn rất nhiều so với giới hạn quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT ($30.000 \mu g/m^3$).
  • Các thông số khí $SO_2, NO_2, NO$, khí độc hại $Cl_2, H_2S$ (theo QCVN 06:2009/BTNMT) và mức độ ồn trung bình (theo QCVN 26:2010/BTNMT) cơ bản nằm trong giới hạn cho phép tại thời điểm quan trắc.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Tăng cường kiểm soát khí thải và bụi tại các cơ sở công nghiệp nặng, đặc biệt là khu vực sản xuất xi măng Tràng Đà và KCN Long Bình An (bắt buộc lắp đặt hệ thống lọc bụi tĩnh điện, túi lọc vải).
  • Phun nước rửa đường định kỳ trên các trục giao thông chính (Quốc lộ 2, Quốc lộ 2C, trục đường Tân Trào, Bình Thuận) và che chắn phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng.
  • Nâng cấp mạng lưới quan trắc môi trường không khí tự động liên tục trên địa bàn thành phố để kịp thời tính toán AQI giờ và AQI ngày theo chuẩn quy định.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã số hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường không khí của thành phố Tuyên Quang lên nền tảng GIS. Việc thành lập bộ bản đồ phân bố nồng độ chất ô nhiễm và bản đồ chỉ số AQI giúp chuyển đổi các chuỗi số liệu quan trắc phức tạp thành các lớp thông tin trực quan, hỗ trợ thiết thực cho Chi cục Bảo vệ Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang trong công tác quy hoạch và kiểm soát ô nhiễm.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu quan trắc môi trường không khí được thu thập từ mạng lưới quan trắc gián đoạn (bán tự động/định kỳ) tại 5 điểm đo trong năm 2013, chưa có hệ thống trạm quan trắc tự động liên tục đo đạc 24/7 để phản ánh đầy đủ biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo chu kỳ ngày - đêm và các mùa trong năm.
  • Số lượng thông số quan trắc chưa bao gồm các chỉ tiêu bụi mịn kích thước nhỏ ($PM_{2.5}, PM_{10}$) và Ôzôn tầng mặt ($O_3$) để tính toán đầy đủ theo chuẩn quốc tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng mạng lưới điểm quan trắc, tăng tần suất đo đạc và tích hợp dữ liệu từ các trạm quan trắc không khí tự động cố định liên tục.
  • Bổ sung các thông số $PM_{2.5}, PM_{10}, O_3$ vào chương trình giám sát định kỳ.
  • Ứng dụng các mô hình lan truyền ô nhiễm khí quyển (như AERMOD hoặc ISCST3) kết hợp viễn thám và GIS để mô phỏng sự phát tán chất ô nhiễm theo hướng gió và điều kiện địa hình thung lũng của thành phố Tuyên Quang.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Địa lý/GIS trong việc tìm hiểu quy trình tính toán chỉ số AQI theo Quyết định 878/2011/QĐ-TCMT.
  • Cán bộ kỹ thuật tại các Trung tâm Quan trắc Môi trường cấp tỉnh tham khảo phương pháp xử lý số liệu quan trắc bằng bảng thuộc tính Excel và tích hợp xuất bản đồ phân vùng ô nhiễm trên phần mềm ArcGIS.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến tài liệu nền về điều kiện tự nhiên, khí tượng - thủy văn, dân sinh và hiện trạng chất lượng không khí của thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2010 – 2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm quan trắc nào tại thành phố Tuyên Quang ghi nhận nồng độ bụi lơ lửng tổng số (TSP) vượt quy chuẩn?
Nồng độ TSP vượt quy chuẩn tại điểm quan trắc KK2 (Khu vực Nhà máy xi măng Tuyên Quang) với giá trị đo được là 658 $\mu g/m^3$, vượt 2,19 lần so với ngưỡng giới hạn trung bình 1 giờ của QCVN 05:2009/BTNMT ($300 \mu g/m^3$).

2. Nồng độ khí Carbon monoxide (CO) tại các điểm quan trắc được đánh giá như thế nào?
Nồng độ khí CO tại tất cả 5 điểm quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép và thấp hơn rất nhiều lần so với QCVN 05:2009/BTNMT ($30.000 \mu g/m^3$), với giá trị nồng độ trung bình đo được là 216 $\mu g/m^3$.

3. Khóa luận sử dụng quy chuẩn và văn bản nào làm căn cứ để tính toán chỉ số AQI và so sánh nồng độ chất ô nhiễm?
Nghiên cứu sử dụng Quyết định số 878/2011/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường để tính toán chỉ số AQI; so sánh chất lượng không khí xung quanh theo QCVN 05:2009/BTNMT, các chất độc hại theo QCVN 06:2009/BTNMT và tiếng ồn theo QCVN 26:2010/BTNMT.

4. Mạng lưới quan trắc môi trường không khí của đề tài gồm bao nhiêu vị trí và phân bố ở đâu?
Mạng lưới gồm 5 vị trí quan trắc: KK1 (KCN Long Bình An), KK2 (Khu Nhà máy xi măng Tuyên Quang), KK3 (Ngã tư Công an TP. Tuyên Quang), KK4 (Ngã tám Tân Quang) và KK5 (Cổng UBND Thành phố Tuyên Quang).

5. Công cụ phần mềm nào đã được sử dụng để xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường không khí?
Tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính theo mã ID các điểm đo, sau đó kết nối và xử lý không gian trên phần mềm ArcGIS để biên tập 8 bản đồ đơn thông số và 1 bản đồ chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQI.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Minh Phương đã tổng hợp chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí thành phố Tuyên Quang năm 2013 dựa trên chuỗi số liệu quan trắc tại 5 vị trí trọng điểm. Kết quả nghiên cứu chỉ ra chất lượng không khí nhìn chung còn khá tốt, ngoại trừ hiện tượng ô nhiễm bụi lơ lửng cục bộ tại khu vực Nhà máy xi măng Tuyên Quang (vượt quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT). Đề tài đã ứng dụng hiệu quả công cụ GIS và công thức tính toán chỉ số AQI để trực quan hóa mức độ ô nhiễm, cung cấp cơ sở khoa học và tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý môi trường tại địa phương.