Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp luyện kim đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nguyên liệu phục vụ xây dựng hạ tầng, cơ khí chế tạo, đóng tàu và công nghiệp quốc phòng. Tuy nhiên, theo số liệu thực tế được nêu trong khóa luận, sản lượng phôi thép trong nước năm 2007 mới chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu của cả nước. Mặt khác, các công nghệ luyện phôi thép truyền thống tại Việt Nam tồn tại nhiều nhược điểm: phương pháp lò cao phụ thuộc vào than mỡ trong nước và than cốc nhập khẩu giá thành cao, đòi hỏi các công đoạn phụ trợ như thiêu kết quặng và luyện than cốc gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; phương pháp lò điện lại phụ thuộc vào nguồn thép phế liệu nhập khẩu biến động.

Trước thực trạng đó, Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Việt Nam (Mirex) đã xây dựng và vận hành Nhà máy sản xuất phôi thép đúc hợp kim cao tại xóm Bản Tấn, xã Hoàng Tung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng dựa trên sáng chế hoàn nguyên trực tiếp quặng sắt thành sắt xốp và luyện phôi thép từ sắt xốp. Dù công nghệ này giúp loại bỏ công đoạn luyện than cốc và thiêu kết, hoạt động sản xuất quy mô công nghiệp tại khu vực miền núi vẫn tiềm ẩn nguy cơ phát sinh khí thải, bụi, chất thải rắn và nước thải ảnh hưởng đến hệ sinh thái và đời sống dân cư địa phương.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực nhà máy nhằm phát hiện nguồn gây ô nhiễm, phục vụ việc đề xuất biện pháp bảo vệ và kiểm soát ô nhiễm.
  2. Tìm hiểu công tác cam kết bảo vệ môi trường của nhà máy để đánh giá việc tuân thủ các quy định hiện hành.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý và giải pháp kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
  4. Đẩy mạnh công tác quản lý môi trường trong hoạt động sản xuất phôi thép tại cơ sở.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại nhà máy trong giai đoạn gần thời điểm nghiên cứu.
  2. Đánh giá cụ thể các kết quả đạt được và những mặt còn tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường của nhà máy.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất và hiện trạng môi trường (không khí, nước, chất thải rắn) tại Nhà máy sản xuất phôi thép đúc hợp kim cao thuộc Công ty Mirex.
  • Phạm vi không gian: Khu vực nhà máy và vùng phụ cận trên địa bàn xóm Bản Tấn, xã Hoàng Tung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014 tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng về khoa học môi trường, quản lý môi trường và các công cụ chính sách kinh tế - pháp lý:

  • Khung lý thuyết và công cụ quản lý môi trường: Tác giả phân tích hệ thống quản lý môi trường dựa trên ba cơ sở chính (cơ sở triết học về hệ thống "Tự nhiên - Con người - Xã hội", cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ và cơ sở kinh tế). Hệ thống công cụ quản lý môi trường được tổng hợp bao gồm công cụ luật pháp - chính sách, công cụ kinh tế (thuế Pigovian đánh vào đơn vị phát thải, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản; cơ chế ký quỹ phục hồi môi trường, quỹ bảo vệ môi trường, nhãn sinh thái) và các công cụ kỹ thuật (đánh giá tác động môi trường, quan trắc môi trường, hệ thống quản lý ISO 14000). Nghiên cứu cũng tiếp cận các mô hình báo cáo hiện trạng môi trường chuẩn quốc tế như PSR (Áp lực - Hiện trạng - Đáp ứng) và DPSIR (Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng).
  • Căn cứ pháp lý áp dụng: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP và Nghị định số 81/2006/NĐ-CP; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT quy định chi tiết về ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường; Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại; Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê về tự nhiên, kinh tế - xã hội tại UBND xã Hoàng Tung; khai thác dữ liệu từ các báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), tài liệu kỹ thuật, dây chuyền thiết bị của nhà máy và các văn bản quản lý nhà nước về môi trường.
  • Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham vấn cán bộ chuyên môn tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng và giảng viên hướng dẫn chuyên ngành.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất, trạm khí hóa than, các lò hoàn nguyên, lò luyện thép, hệ thống chụp hút bụi và các công trình xử lý chất thải rắn, nước thải.
  • Phương pháp kế thừa số liệu quan trắc và phân tích: Kế thừa kết quả quan trắc từ Trung tâm Quan trắc Môi trường thuộc Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng:
    • Môi trường nước: Lấy mẫu nước mặt tại suối cách nhà máy 1.501 m về phía hạ lưu; lấy mẫu nước thải sinh hoạt tại khu vực văn phòng. Các chỉ tiêu đo đạc gồm: pH, độ đục, COD, Mn, Zn, Hg, Fe, As, Pb... So sánh với QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt) và QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt).
    • Môi trường không khí: Quan trắc tại 4 vị trí: Cổng vào nhà máy (Vị trí 1), Cầu Bản Tấn (Vị trí 2), Khu vực trung tâm xưởng luyện phôi thép hợp kim cao (Vị trí 3), Khu vực trung tâm xưởng hoàn nguyên quặng (Vị trí 4). Các chỉ tiêu gồm: Tiếng ồn, bụi lơ lửng, H₂S, NH₃, CO, SO₂, NO, NO₂. So sánh với QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính, phản ánh quá trình nghiên cứu từ cơ sở lý luận, phương pháp luận đến phân tích thực nghiệm và đề xuất giải pháp:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu phôi thép của nền kinh tế, phân tích các hạn chế của công nghệ luyện gang lò cao truyền thống và công nghệ lò điện. Xác lập mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc đánh giá hiện trạng môi trường tại Nhà máy phôi thép đúc hợp kim cao Mirex ở Cao Bằng.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học và lý luận về môi trường và quản lý môi trường. Phân tích thực trạng áp dụng các công cụ kinh tế môi trường tại Việt Nam (thuế tài nguyên, phí xả thải theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP, Nghị định 174/2007/NĐ-CP, ký quỹ phục hồi môi trường mỏ theo Quyết định 71/2008/QĐ-TTg). Tổng quan công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường (HTMT) trên thế giới, trong khối ASEAN và tại Việt Nam qua các thời kỳ (1994 - 2004 và 2005 - 2010 theo mô hình DPSIR). Điểm qua số liệu thống kê việc lập báo cáo HTMT cấp tỉnh từ năm 2005 đến năm 2009 và chỉ rõ 7 nhóm nguyên nhân dẫn đến các tồn tại trong quản lý môi trường tại địa phương.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Hoàng Tung, huyện Hòa An. Quy định chi tiết nội dung nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, quy trình công nghệ sản xuất sắt xốp và phôi thép, hiện trạng các thành phần môi trường nước, không khí, chất thải rắn. Thuyết minh các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, khảo sát thực tế và phương pháp kế thừa kết quả phân tích mẫu quan trắc đối chiếu theo các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 4 nội dung trọng tâm:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Hoàng Tung: Xã có diện tích 24,61 km²; địa hình đồi núi chiếm ưu thế (đất đỏ vàng F3 chiếm 63,5%); khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 20 - 22°C; nguồn nước mặt chính từ sông Bằng, sông Hiến, suối Mủn; độ che phủ rừng đạt 46,4%. Dân số năm 2013 là 3.534 người, tỷ lệ tăng tự nhiên 1,06%, lực lượng lao động chính gồm 1.656 người.
  2. Công nghệ sản xuất sắt xốp và phôi thép hợp kim cao: Nhà máy thuộc Công ty Mirex đặt tại xóm Bản Tấn với diện tích 65.000 m². Quy trình sản xuất dựa trên công nghệ hoàn nguyên trực tiếp quặng sắt bằng than cám Antraxit (đã được cấp bằng độc quyền sáng chế ngày 09/12/2008). Khóa luận thuyết minh chi tiết dây chuyền 6 giai đoạn từ vê viên tinh quặng, sấy, phủ màng chống dính, nạp lò hoàn nguyên ở 1200°C bằng khí CO sinh ra từ 4 lò khí hóa than, tách tro than và chuyển sắt xốp sang lò trung tần/hồ quang để đúc phôi thép.
  3. Hiện trạng các thành phần môi trường: Đánh giá các nguồn phát sinh khí thải (bụi quặng, CO, SO₂ từ lò khí hóa và lò sấy), nước thải (chủ yếu là nước thải sinh hoạt; nước làm mát tuần hoàn khép kín không phát sinh độc hại), chất thải rắn (tro than, xỉ lò luyện thép, bột quặng thu hồi qua hệ thống cyclon áp suất âm).
  4. Đánh giá công tác BVMT và đề xuất giải pháp: Nhận diện ưu điểm công nghệ thu hồi nhiệt dư để sấy và gia nhiệt gió nóng (500°C), hạn chế phát sinh nước thải công nghiệp; chỉ ra những điểm cần hoàn thiện trong quản lý chất thải rắn và giám sát khí thải rò rỉ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính về ưu điểm công nghệ luyện kim sạch hơn của nhà máy, tình hình chấp hành pháp luật môi trường và đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng và doanh nghiệp nhằm duy trì ổn định hệ thống xử lý môi trường.


Kết quả và đóng góp

1. Phân tích định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu và thiết bị công nghệ

Khóa luận đã tổng hợp chi tiết các định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu và năng lượng để sản xuất ra 01 tấn sắt xốp tại nhà máy Mirex theo số liệu từ báo cáo ĐTM:

TT Nguyên, nhiên liệu và năng lượng Đơn vị tính Định mức tiêu hao
1 Quặng sắt tuyển đủ tiêu chuẩn (Fe tổng > 67%) tấn 1,60
2 Than Anthraxit cám 2-4 (cho trạm lò khí hóa) tấn 0,62
3 Bột than mịn cho phản ứng hoàn nguyên tấn 0,50
4 Bột đá mịn cho phản ứng hoàn nguyên tấn 0,30
5 Điện năng tiêu thụ kWh 50,00
6 Nước kỹ thuật m³ 5,00
7 Tiêu hao bao nung hợp kim Cr – Ni kg 0,05
8 Hóa chất phụ gia kg 18,00
9 Chi phí vật tư thường xuyên đồng 1,00

Quy mô tiêu thụ nguyên liệu hàng năm của nhà máy ước tính khoảng 150.000 tấn quặng sắt (FeT > 67%) và 120.000 tấn than cám 3C, 3B Hòn Gai (nhiệt trị > 6.500 Kcal/kg). Danh mục thiết bị chính bao gồm: 1 hệ thống lò hoàn nguyên quặng sắt đồng bộ kèm thiết bị vận chuyển hút áp suất âm; 1 lò khí hóa than (cụm 4 lò 1 tầng); 3 lò nấu chảy sắt xốp trung tần; 1 lò tinh luyện thép hồ quang điện; hệ thống đúc phôi tự động; 8 bộ cầu trục (4 bộ 25 tấn và 4 bộ 10 tấn) cùng hệ thống nghiền, ép cục và phân tích quang học.

2. Đánh giá hiện trạng môi trường và hệ thống kiểm soát chất thải

  • Môi trường không khí: Công nghệ hoàn nguyên trực tiếp ở nhiệt độ 1200°C giúp giảm tải lượng nhiệt và khí thải so với lò cao (trên 1700°C). Khí thải từ đỉnh lò hoàn nguyên được dẫn qua 2 thiết bị trao đổi nhiệt để cấp gió nóng hoàn nguyên (500°C) và cung cấp nhiệt cho thiết bị sấy quặng viên (200°C), khí thừa xả qua ống khói cao 16 m. Bụi tro và than mịn được thu gom khép kín qua hệ thống lọc bụi cyclon áp suất âm.
  • Môi trường nước: Nước làm mát cho quá trình hoàn nguyên được thiết kế theo hệ thống tuần hoàn khép kín gián tiếp qua áo nước, chỉ mang nhiệt thuần túy, sau đó hồi lưu về hồ làm mát mà không tiếp xúc trực tiếp với hóa chất hay kim loại nặng. Nước thải phát sinh chủ yếu là nước thải sinh hoạt từ khu văn phòng.
  • Chất thải rắn: Phát sinh chủ yếu là tro xỉ than từ lò khí hóa than và xỉ lò luyện thép. Các loại xỉ này có tính chất tương tự klinker xi măng, được định hướng thu gom làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.

3. Các giải pháp đề xuất từ nghiên cứu

  • Giải pháp công nghệ và kỹ thuật: Duy trì kiểm tra độ kín của đường ống dẫn khí CO từ trạm khí hóa than vào lò hoàn nguyên để phòng ngừa rò rỉ khí độc; vận hành nghiêm ngặt hệ thống hút bụi áp suất âm tại công đoạn sàng tách sắt xốp và tro than đáy lò; quy hoạch bãi lưu giữ tro xỉ than có mái che và đê bao chống rửa trôi vào mùa mưa.
  • Giải pháp quản lý: Nhà máy cần thực hiện đúng chương trình quan trắc môi trường định kỳ đối với 4 vị trí không khí xung quanh và nguồn tiếp nhận nước mặt (suối hạ lưu 1.501 m); lập sổ bộ theo dõi phát sinh và chuyển giao chất thải nguy hại (bao nung hỏng Cr-Ni, dầu mỡ thải) theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT; đẩy mạnh đào tạo, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân vận hành trạm khí hóa than và lò đúc phôi.

4. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực tế về quy trình công nghệ hoàn nguyên trực tiếp sản xuất sắt xốp lần đầu tiên ứng dụng tại Việt Nam; phân tích định lượng các dòng vật chất đầu vào - đầu ra và xác định các điểm nhạy cảm môi trường của tổ hợp luyện kim tại tỉnh miền núi Cao Bằng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (3 tháng, từ tháng 5 đến tháng 8/2014), nghiên cứu chủ yếu kế thừa chuỗi số liệu quan trắc đơn lẻ từ Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng mà chưa thực hiện được quan trắc đa thời gian qua các mùa khác nhau (đặc biệt giữa mùa khô và mùa mưa). Các dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào công đoạn sản xuất sắt xốp, phần số liệu định lượng chi tiết cho công đoạn đúc phôi thép hợp kim cao qua lò hồ quang chưa được đào sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng quan trắc môi trường không khí và đất xung quanh nhà máy theo chu kỳ năm để đánh giá mức độ tích tụ kim loại nặng và phát tán khí SO₂, CO theo chế độ gió mùa vùng thung lũng.
    2. Nghiên cứu thực nghiệm giải pháp tái chế triệt để nguồn xỉ than và xỉ lò luyện làm phụ gia sản xuất xi măng hoặc gạch không nung nhằm hướng tới mô hình sản xuất không phát thải chất thải rắn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Luyện kim.
    • Cán bộ quản lý môi trường tại các Chi cục Bảo vệ Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đang quản lý các cơ sở sản xuất công nghiệp nặng, khai khoáng và luyện kim.
    • Kỹ sư vận hành và cán bộ phụ trách an toàn - môi trường tại các nhà máy luyện kim, đúc phôi thép.
  • Nội dung tham khảo giá trị nhất:
    • Thuyết minh chi tiết sơ đồ dây chuyền 6 giai đoạn sản xuất sắt xốp từ tinh quặng siêu mịn bằng than cám thay thế than cốc.
    • Bảng định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu, năng lượng cho 01 tấn sản phẩm sắt xốp.
    • Khung phương pháp đánh giá tổng quan công tác quản lý môi trường cấp tỉnh và mô hình phân tích nguồn thải công nghiệp luyện kim.

Câu hỏi thường gặp

1. Công nghệ sản xuất sắt xốp tại Nhà máy Mirex Cao Bằng có những ưu điểm môi trường nào vượt trội so với công nghệ lò cao truyền thống?
Trả lời: Công nghệ hoàn nguyên trực tiếp sử dụng quặng sắt dạng bột mịn và than cám Antraxit nội địa (Quảng Ninh), loại bỏ hoàn toàn 2 công đoạn gây ô nhiễm nặng nhất của luyện kim truyền thống là công đoạn thiêu kết quặng và luyện than cốc. Nhiệt độ phản ứng khử của công nghệ này chỉ cần 1200°C (so với trên 1700°C ở lò cao), giúp tiết kiệm nhiên liệu và giảm lượng nhiệt, khí thải phát tán.

2. Để sản xuất được 01 tấn sắt xốp, nhà máy tiêu hao định mức các nguyên, nhiên liệu và năng lượng chính như thế nào?
Trả lời: Theo số liệu ĐTM trong khóa luận, định mức cho 01 tấn sắt xốp gồm: 1,60 tấn quặng sắt (FeT > 67%); 0,62 tấn than Anthraxit 2-4 (dùng cho trạm hóa khí); 0,50 tấn bột than hoàn nguyên; 0,30 tấn bột đá hoàn nguyên; 50 kWh điện; 5,00 m³ nước; 0,05 kg bao nung Cr-Ni và 18 kg phụ gia.

3. Nhiệt dư từ khí thải đỉnh lò hoàn nguyên được tái sử dụng trong dây chuyền sản xuất như thế nào?
Trả lời: Khí thải nhiệt độ cao từ đỉnh lò hoàn nguyên được dẫn qua 2 hệ thống thiết bị trao đổi nhiệt nhằm hai mục đích: thứ nhất là nâng nhiệt độ không khí ngoài trời lên khoảng 500°C để cấp gió nóng hoàn nguyên trở lại lò; thứ hai là cấp khí nóng (khoảng 200°C) cho hai máy sấy viên quặng ở giai đoạn tạo viên và giai đoạn phủ màng chống dính. Phần khí thừa sau khi tận dụng nhiệt mới thoát ra ngoài qua ống khói cao 16 m.

4. Nước làm mát trong dây chuyền hoàn nguyên sắt xốp được quản lý ra sao để tránh gây ô nhiễm môi trường nước?
Trả lời: Nước làm mát được dẫn từ bể trên cao vào hệ thống áo nước bao quanh để làm mát viên sắt xốp theo nguyên lý làm mát gián tiếp (nước chỉ thực hiện nhiệm vụ mang nhiệt, không tiếp xúc trực tiếp với liệu hay sản phẩm). Nước nóng sau làm mát được dẫn tuần hoàn khép kín trở về hồ làm mát mà không phát sinh chất ô nhiễm độc hại xả ra môi trường bên ngoài.

5. Thực trạng xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh giai đoạn 2005 - 2009 được tác giả tổng quan ra sao?
Trả lời: Giai đoạn 2005 - 2009, việc lập báo cáo HTMT cấp tỉnh chưa đồng đều: có tới 27 địa phương không xây dựng bất kỳ báo cáo môi trường nào; số tỉnh lập báo cáo dao động từ 20 đến 29 tỉnh/năm (năm 2005: 29; 2006: 20; 2007: 22; 2008: 20; 2009: 21). Chỉ có 15 địa phương lập báo cáo chuyên đề đều đặn hàng năm và 10 địa phương gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường trong giai đoạn 2006 - 2009.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bế Thị Thu Thương đã phản ánh toàn diện hiện trạng hoạt động và công tác bảo vệ môi trường tại Nhà máy sản xuất phôi thép đúc hợp kim cao Mirex tại xã Hoàng Tung, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Bằng việc phân tích chi tiết quy trình công nghệ hoàn nguyên sắt xốp bằng than cám Antraxit và định mức nguyên vật liệu đầu vào, công trình đã làm rõ các nguồn phát sinh chất thải cũng như hiệu quả giảm thiểu ô nhiễm từ việc thu hồi nhiệt dư và tuần hoàn nước làm mát. Đây là tài liệu tổng hợp có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác quản lý môi trường công nghiệp luyện kim tại các địa phương miền núi.