ĐẶT VẤN ĐỀ Sự bùng nổ dân số trong những năm qua đã làm nảy sinh vấn đề an ninh lƣơng thực và gây sức ép lên các vùng đất nông nghiệp trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp. Một vấn đề đặt ra cho thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng là làm thế nào để đáp ứng đủ nhu cầu lƣơng thực của con ngƣời. Việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong sản xuất nông nghiệp là một trong những biện pháp hiệu quả nhằm tăng năng suất cây trồng và đáp ứng nhu cầu đó. Trong vài thập kỷ gần đây năng suất cây trồng không ngừng tăng lên.
Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật là 2 yếu tố quan trọng ảnh hƣởng lớn đến năng suất cây trồng. Bón phân đầy đủ, cân đối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hợp lí sẽ thu đƣợc năng suất cây trồng cao và chất lƣợng sản phẩm tốt, không làm suy kiệt và ô nhiễm môi trƣờng đồng thời đồng thời ngƣời sản xuất lại thu đƣợc lợi nhuận cao. Tuy nhiên, do điều kiện sống và nhận thức của ngƣời dân còn thấp nên phân bón, thuốc BVTV đã bị lạm dụng quá mức, nhiều loại thuốc đã bị cấm sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc vẫn đƣợc lƣu hành và sử dụng một cách tùy tiện. Chính những điều đó đã dẫn đến hậu quả làm ô nhiễm môi trƣờng, mất cân bằng sinh thái một cách nghiêm trọng, làm cho đất bị thoái hóa, mất khả năng sản xuất và gián tiếp ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời, động vật.
Diễn Thịnh là một xã có nền sản xuất nông nghiệp lâu đời, đang trên con đƣờng phát triển của huyện Diễn Châu, với mức đầu tƣ phân bón, thuốc BVTV cao.Sản phẩm nông nghiệp mà xã sản xuất ra không chỉ phục vụ nhu cầu cho ngƣời dân trong vùng mà còn phục vụ nhu cầu cho các vùng lân cận.Trong những năm gần đây do điều kiện thời tiết bất lợi, dịch bệnh sâu hại phát triển nhanh, khó kiểm soát mà ngƣời dân sử dụng lƣợng phân bón và thuốc BTTV nhiều hơn, liều lƣợng cao hơn. Vì vậy, tình hình quản lý, sử dụng phân bón, thuốc BVTV là vấn đề cần đƣợc quan tâm. Xuất phát từ thực tế đó, khóa luận “Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón trong sản xuất nông nghiệp tại xã Diễn Thịnh – huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An” đã đƣợc thực hiện. 1 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan về hóa chất BVTV 1. Khái niệm, vai trò, phân loại và quy trình kỹ thuật 1. Khái niệm thuốc BVTV Ngay từ khi mới ra đời thuốc bảo vệ thực vật(BVTV) đƣợc đánh giá cao và đƣợc coi là một trong những thành tựu lớn của khoa học kỹ thuật Thuốc BVTV hay nông dƣợc là những hợp chất độc nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học đƣợc dùng để phòng và trừ sâu, bệnh, cỏ dại, chuột.hại cây trồng và nông sản. Theo quy định tại Điều 1, Chƣơng 1, Điều lệ quản lý thuốc BVTV ( ban hành theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CO ngày 03/6/2012 của Chính Phủ), ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trƣởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới đƣợc thuận tiện ( thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc.) những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thiên nhiên thực vật đến để tiêu diệt.
Thuốc bảo vệ thực vật gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật hại, nhƣ thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng để trừ bệnh cây. trừ một số trƣờng hợp còn nói chung mỗi nhóm thuốc chỉ có tác dụng đối với sinh vật gây hại thuộc nhóm đó. Thuốc BVTV nhiều khi còn gọi là thuốc trừ hại và khái niệm này bao gồm cả thuốc trừ các loại ve, rệp hại vật nuôi và trừ côn trùng hại cây, thuốc điều hòa sinh trƣởng cây trồng(Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006). Chủng loại hóa chất BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng.
Hiện nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến IIvà m, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid(LêHuy Bá, 2008). 2 Theo Thôngtƣ 36/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng có 1.201 hoạt chất với 3.107 tên thƣơng phẩm, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 16 hoạt chất với 29 tên thƣơng phẩm, danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau. Vai trò của thuốc BVTV Thuốc BVTV đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp với nhiều ƣu điểm nổi trội: Có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diện tích rộng và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn; Đem lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệ năng suất cây trồng, cải thiện chất lƣợng nông sản và mang lại hiệu quả kinh tế; Thuốc BVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận của cây, tác động đến quá trình sinh trƣởng và phát triển của cây nhƣ rút ngắn thời gian sinh trƣởng làm cây sớm ra hoa, kết quả, tăng chất lƣợng nông sản. Phân loại Hiện nay, thuốc BVTV rất đa dạng và phong phú về cả chủng loại và số lƣợng.Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách nhƣ phân loại theo công dụng, phân loại theo gốc hóa học (nhóm clo hữu co, nhóm lân hữu cơ.), phân loại theo nguồn gốc, phân loại theo con đƣờng xâm nhập, phân loại theo tính độc của thuốc.
Các thuốc trừ sâu có nguồn gốc khác nhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau. Phân loại theo công dụng: Theo tài liệu của Cục Bảo vệ thực vật, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, ở Việt Nam, tính đến năm 2004, trên thi trƣờng đã có 436 hoạt chất với hàng nghìn tên thƣơng mại khác nhau về thuốc BVTV. Tuy nhiên ta có thể phân loại thànhnăm loại chính dựa vào công dụng của thuốc nhƣ trên bảng 1. Phân loại thuốc theo công dụng STT Công dụng Thành phần chính Hợp chất hữu cơ clo ( hydrocloruacacbon); Hợp chất hữu cơ phospho (este axit phosphoric; Thuốc trừ sâu 1 Muối carbamic; bệnh Pyrethroids tự nhiên và nhân tạo; Dinitro phenol; Thực vật.
Nitro anilin; Muối carbamic và thiocarbamic; 2 Thuốc diệt cỏ Hợp chất nitơ dị vòng (triazin); Dinitrophenol và dẫn xuất phenol. Thuốc diệt nấm vô cơ ( trên căn bản sulfur đồng và thủy ngân); 3 Thuốc diệt nấm Thuốc diệt nấm hữu cp( dithiocarbamat); Thuốc diệt nấm qua rễ ( bezimidazoles); Kháng sinh ( sản phẩm từ vi sinh vật). Chất chống đông máu ( hydroxy coumarins); 4 Thuốc diệt chuột Các loại khác( Arsennicals, thioureas). Ức chế sinh trƣởng ( hợp chất quatermary); 5 Thuốc kích thích Kích thích đâm chồi ( Carbamaters); Kích thích rụng quả ( cyclohexmide).
Phân loại theo gốc hóa học: Nhóm thuốc thảo mộc: có độ độc cấp tính cao nhƣng mau phân hủy trong môi trƣờng. Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666. nhóm này có độ độc cấp tính tƣơng đối thấp nhƣng tồn lƣu lâu trong cơ thể con ngƣời, động vật và môi trƣờng, gây độc 4 mãn tính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng. Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58.
độ độc cấp tính của các loại thuốc thuộc nhóm này tƣơng đối cao nhƣng mau phân hủy trong cơ thể ngƣời và môi trƣờng hơn so với nhóm clo hữu cơ. Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin. đây là thuốc đƣợc dùng rộng rãi bởi vì thuốc tƣơng đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tƣơng đối cao khả năng phân hủy tƣơng tự nhóm lân hữu cơ. Nhóm Pyrethoide (cúc tổng hợp ): Decsi.
Sherpa, Sumicidine, nhóm này dễ bay hơi và tƣơng đối mau phân hủy trong môi trƣờng và cơ thể ngƣời. Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài. Chất điều hòa sinh trƣởng cây trồng gồm các chất có tác dụng kích thích sinh trƣởng (Auxin, Gibberelin, Cytokinin…) và các chất ức chế sinh trƣởng (Paclobutatrazole…), các chất này có thể là chất tổng hợp hóa học, chất có nguồn gốc sinh học (Gibberellin…) hoặc chất chiết suất từ sinh vật (chất Oligo saccarit từ rong biển…). Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide,Xentari, NPV.): Rất ít độc với ngƣời và các sinh vật không phải dịch hại Ngoài ra còn có nhiều chất nguồn hóa học khác, một số sản phẩm từ dầu mỏ đƣợc dùng làm thuốc trừ sâu ( Chi cục Bảo Vệ Thực Vật,2010) c.
Phân loại theo tính độc của thuốc: Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo lƣờng đƣợc biểu thị dƣới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể. Các loại thuốc BVTV đƣợc chia mức độ độc theo bảng: 5 Bảng 1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại(theo quy định của WHO) Trị số LD50 của thuốc (mg/kg) Dạng lỏng Dạng rắn Qua Qua Qua da Qua da miệng miệng Rất độc ≤ 20 ≤40 ≤5 ≤10 Độc 20-200 40-400 5-50 10-100 Độc trung bình 200-2000 400-4000 50-500 100-1000 Ít độc >2000 >4000 >500 >1000 (PGS. Nguyễn Trần Oánh,TS.
Nguyễn Văn Viên và KS.Bùi Trọng Thủy, 2007) 1. Quy trình kỹ thuật Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc 4 đúng: 1) Đúng thuốc: Khi chọn mua thuốc BVTV nông dân cần biết rõ loại dịch hại cần phòng trừ. Cần mua những loại thuốc có tác động chọn lọc (có tác dụng trừ sâu bệnh cao nhƣng tƣơng đối ít độc đối với sinh vật có ích nhƣ ong mật, cá tôm, ký sinh và thiên địch). Chọn thuốc an toàn đối với cây trồng, ít nguy hại đến ngƣời tiêu thụ sản phẩm.
Chọn thuốc có thời gian cách ly ngắn, không lƣu tồn lâu dài trong nguồn nƣớc và trong đất. 2) Đúng liều lƣợng và nồng độ: Pha đúng nồng độ và phun đủ lƣợng nƣớc quy định để đảm bảo thuốc trãi đều và tiếp xúc với dịch hại nhiều nhất. Khi dùng thuốc BVTV, cần đọc kỹ hƣớng dẫn khi dùng thuốc, phải có dụng cụ cân, đong thuốc, không ƣớc lƣợng bằng mắt, không bốc thuốc bột bằng tay. Phun hết lƣợng thuốc đã tính toán trên thửa ruộng định phun thuốc.
3) Đúng lúc: Phun thuốc đúng lúc kịp thời vào thời điểm dịch hại trên đồng ruộng dễ bị tiêu diệt và theo dự tính, dự báo, điều tra của cơ quan chuyên môn BVTV.