Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong phát triển nông nghiệp, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là hai yếu tố then chốt nhằm nâng cao năng suất cây trồng và bảo đảm an ninh lương thực. Tuy nhiên, việc lạm dụng quá mức hóa chất nông nghiệp cùng nhận thức hạn chế của người sản xuất đã gây thoái hóa đất, ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.

Xã Diễn Thịnh (huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An) là địa phương có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời, cung cấp nông sản cho địa bàn và các khu vực lân cận. Những năm gần đây, do thời tiết diễn biến bất lợi và áp lực sâu bệnh gia tăng, người dân địa phương có xu hướng tăng liều lượng và tần suất sử dụng phân bón, thuốc BVTV. Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón trong sản xuất nông nghiệp tại xã Diễn Thịnh – huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An” được sinh viên Hoàng Thị Hằng thực hiện nhằm phản ánh thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Diễn Thịnh, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
    2. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng phân bón và thuốc BVTV tại khu vực nghiên cứu.
    3. Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý phân bón và thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại địa bàn.

Nhiệm vụ/Nội dung nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Diễn Thịnh.
  2. Tìm hiểu thực trạng quản lý và sử dụng phân bón, thuốc BVTV tại khu vực nghiên cứu.
  3. Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý phân bón và thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại phân bón và thuốc BVTV được sử dụng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: 6 xóm thuộc Hợp tác xã (HTX) Nam Thịnh (gồm xóm 8, xóm 12, xóm 13, xóm 14, xóm 15 và xóm 20), xã Diễn Thịnh, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện từ ngày 22/02/2016 đến ngày 31/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các cơ sở pháp lý, khái niệm chuyên ngành nông hóa – thổ nhưỡng và bảo vệ thực vật:

  • Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn: Điều lệ quản lý thuốc BVTV ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ; Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định danh mục thuốc BVTV được phép, hạn chế và cấm sử dụng tại Việt Nam (1.201 hoạt chất/3.107 tên thương phẩm được phép, 16 hoạt chất/29 tên thương phẩm hạn chế, 29 hoạt chất bị cấm); Bảng phân loại độ độc thuốc trừ dịch hại theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dựa trên chỉ số $LD_{50}$ (mg/kg thể trọng).
  • Nguyên tắc kỹ thuật: Quy trình kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc "4 đúng" (Đúng thuốc, Đúng liều lượng và nồng độ, Đúng lúc, Đúng cách); các tài liệu phân loại phân bón (phân bón lá, phân bón rễ, phân hữu cơ, phân vô cơ, phân vi sinh).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Diễn Châu, UBND xã Diễn Thịnh và HTX Nam Thịnh (Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2015, phương hướng 2016; Báo cáo nông thôn mới).
  • Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Quan sát, ghi chép và chụp ảnh thực tế hoạt động pha chế, phun thuốc, bón phân và hiện trạng vứt bỏ bao bì thuốc BVTV ngoài đồng ruộng, mương máng.
  • Phương pháp phỏng vấn điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi có cấu trúc với cỡ mẫu gồm: 02 cán bộ HTX Nam Thịnh/khuyến nông; 06–07 chủ cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp; 120 hộ nông dân trực tiếp canh tác tại 6 xóm (20 phiếu/xóm).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, xử lý số liệu thống kê mô tả, vẽ biểu đồ và bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel; soạn thảo báo cáo bằng Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương I tổng hợp lý thuyết về hóa chất BVTV, phân bón, phân loại theo gốc hóa học (Clo hữu cơ, Lân hữu cơ, Carbamate, Pyrethroid, Pheromone, thuốc vi sinh) và mức độ độc theo WHO. Tác giả cũng hệ thống hóa bức tranh sử dụng phân bón vô cơ tại Việt Nam giai đoạn 1985–2007:

Năm Phân Đạm (N) (1.000 tấn) Phân Lân ($P_2O_5$) (1.000 tấn) Phân Kali ($K_2O$) (1.000 tấn) Phân NPK (1.000 tấn) Tổng $N+P_2O_5+K_2O$ (1.000 tấn)
1985 342,3 91,0 35,9 54,8 462,2
1990 425,4 105,7 29,2 62,3 560,3
1995 831,7 322,0 88,0 116,6 1.223,7
2000 1.332,0 501,0 450,0 180,0 2.283,0
2005 1.155,1 554,1 354,4 115,9 2.063,6
2007 1.357,5 551,2 516,5 179,7 2.425,2

Bên cạnh đó, chương tổng quan phân tích tác động tiêu cực của việc lạm dụng hóa chất: làm mất cân bằng hệ sinh vật đất, ô nhiễm nitrat nguồn nước ngầm, tồn dư kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd), hiện tượng phú dưỡng nguồn nước mặt và suy giảm chất lượng nông sản. Chương này cũng điểm lại các công trình nghiên cứu về hiệu lực cân đối N-P-K của Công Doãn Sắt, Phạm Văn Biên, Phan Thị Công, Nguyễn Đăng Nghĩa.

Chương II: Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương II làm rõ hệ thống mục tiêu, nội dung nghiên cứu gắn với địa bàn 6 xóm thuộc HTX Nam Thịnh. Tác giả chi tiết hóa các bước triển khai phương pháp kế thừa, phương pháp khảo sát thực địa và phỏng vấn cấu trúc đối với 120 hộ dân, cán bộ quản lý và các chủ hộ kinh doanh thuốc BVTV, phân bón.

Chương III: Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

Chương III trình bày đặc điểm địa bàn nghiên cứu:

  • Tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên 602,12 ha, có Quốc lộ 1A chạy qua và 4 km bờ biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23,4°C, lượng mưa bình quân 1.690 mm/năm (89% tập trung từ tháng 4 đến tháng 10). Tài nguyên đất gồm 3 nhóm chính: Đất phù sa được bồi hàng năm (Pbc), Đất phù sa không được bồi (chiếm 2/3 diện tích), và Đất phù sa úng nước bị glây (Pg - khoảng 30 ha).
  • Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2014 là 7.551 người (1.977 hộ). Năm 2015, nông nghiệp chiếm 99,12% cơ cấu kinh tế toàn xã (công nghiệp 0,43%, dịch vụ 0,45%), giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 60,2 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 20,7 triệu đồng/người/năm. Toàn xã có 8,76 km đường liên xã nhựa hóa 100%, hệ thống kênh tưới 21,57 km (bê tông hóa 42%) và 3 trạm bơm phục vụ tưới tiêu.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương IV trình bày các kết quả điều tra thực tế tại xã Diễn Thịnh:

  • Hiện trạng sản xuất trồng trọt (2015–2016): Đất sản xuất nông nghiệp có 534,34 ha. Cơ cấu cây trồng phân bố theo 3 vụ (đông xuân, hè thu, vụ đông).
STT Loại cây trồng Diện tích (ha) Tỷ lệ diện tích (%) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
1 Lúa 482,80 90,35 1,20 579,36
2 Ngô 12,31 2,30 0,90 11,08
3 Lạc 15,34 2,87 0,40 6,14
4 Bí đỏ 5,40 1,03 15,00 81,00
5 Khoai lang 7,23 1,35 8,00 57,84
6 Dưa chuột 2,15 0,40 19,00 40,85
7 Vừng 5,97 1,20 0,20 1,19
8 Dưa hấu 3,00 0,57 0,60 1,80
Tổng 534,34 100,00 - 779,26
  • Thực trạng kinh doanh vật tư nông nghiệp: Có 7 cơ sở kinh doanh phân phối các loại thuốc trừ cỏ (Vinarius 500WP, Sunrice 15WG, Ankilla 40WP), thuốc trừ sâu (Tango 50SC, TaSiEU 5WG, Dylan 2EC, Finico 800WG, Motsuper 36.0WG), thuốc trừ bệnh (DaCoNil 75WP, Puoxiao Meisu 5WP, Bankan 600WP, Beam 75WP, Bump 650WP). Trong 7 cơ sở, có 05 cửa hàng có giấy phép và 02 cơ sở kinh doanh không phép (tại xóm 13 và xóm 20). 100% chủ cửa hàng không nắm được danh mục thuốc cấm lưu hành.
  • Tập quán sử dụng thuốc BVTV của nông dân:
    • Tần suất phun: 1–6 lần/vụ tùy cây trồng. Cây lúa có 71,67% hộ phun 3–4 lần/vụ, 18,33% hộ phun 5–6 lần/vụ. Vừng 100% hộ phun 3–4 lần/vụ. Cây ngô có 61,67% hộ phun 1–2 lần/vụ.
    • Thời điểm phun: 59,10% hộ phun khi phát hiện sâu bệnh; 31,66% phun định kỳ; chỉ 9,16% phun theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn.
    • Phương thức và liều lượng: 62,5% hộ phun đơn và 37,5% hộ phun hỗn hợp. Có tới 80,80% số hộ tự ước lượng liều thuốc bằng mắt khi pha; chỉ 19,16% tuân thủ liều lượng hướng dẫn trên bao bì.
    • Bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường: 80,83% người phun không sử dụng trang bị bảo hộ lao động; 17,50% sử dụng không đầy đủ; chỉ 3,33% sử dụng đầy đủ. Sau khi phun, 83,34% số hộ vứt vỏ bao bì trực tiếp tại bờ ruộng, kênh mương.
  • Thực trạng sử dụng phân bón: Người dân kết hợp phân hữu cơ (chủ yếu là phân chuồng, 80,83% được ủ hoai mục trước khi bón) với lượng từ 1–5 tấn/ha (thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn khuyến cáo) và các loại phân vô cơ (Đạm, Lân, Kali, NPK, phân vi sinh). Tỷ lệ bón còn mất cân đối, chủ yếu xác định lượng bón dựa trên kinh nghiệm cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã định lượng cụ thể các chỉ số thực trạng tại xã Diễn Thịnh:

Chỉ tiêu khảo sát Tỷ lệ ghi nhận (%)
Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất nông nghiệp 90,35%
Tỷ lệ cơ sở kinh doanh thuốc BVTV chưa có giấy phép (2/7 cơ sở) 28,57%
Tỷ lệ chủ cửa hàng không biết danh mục thuốc cấm 100,00%
Tỷ lệ nông dân phun thuốc theo cách tự ước lượng liều lượng 80,80%
Tỷ lệ nông dân phun thuốc ngay khi tự phát hiện sâu bệnh 59,10%
Tỷ lệ nông dân không sử dụng bảo hộ lao động khi tiếp xúc hóa chất 80,83%
Tỷ lệ nông dân vứt bao bì, chai lọ thuốc BVTV bừa bãi tại đồng ruộng/kênh mương 83,34%
Tỷ lệ phân hữu cơ được ủ hoai trước khi bón 80,83%

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Trên cơ sở kết quả khảo sát, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp quản lý: Siết chặt cấp phép và thanh kiểm tra định kỳ 7 cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp trên địa bàn; xử lý nghiêm các cơ sở không phép tại xóm 13 và xóm 20; kiểm soát chặt chẽ việc nhập và lưu thông các loại thuốc không rõ nguồn gốc hoặc ngoài danh mục cho phép. Bố trí các bể chứa/thùng thu gom bao bì thuốc BVTV sau sử dụng trên các cánh đồng.
  2. Giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng: Tuyên truyền về độ độc hại và triệu chứng ngộ độc hóa chất BVTV; hướng dẫn nông dân tuân thủ nghiêm ngặt trang bị bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ, khẩu trang, ủng, găng tay) và tuân thủ thời gian cách ly nông sản trước khi thu hoạch.
  3. Giải pháp kỹ thuật và khuyến nông: Tăng cường các lớp tập huấn kỹ thuật về nguyên tắc "4 đúng"; chuyển giao quy trình ủ phân hữu cơ vi sinh; hướng dẫn bón phân cân đối N-P-K theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng; xây dựng các mô hình sản xuất lúa và rau an toàn.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế có giá trị về hành vi sử dụng phân bón và thuốc BVTV tại cấp xã; chỉ ra các lỗ hổng trong khâu quản lý buôn bán vật tư nông nghiệp và thói quen xả thải bao bì hóa chất tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi không gian khảo sát tập trung chủ yếu tại 6 xóm thuộc HTX Nam Thịnh trên địa bàn xã Diễn Thịnh; thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 2/2016 đến tháng 5/2016). Các đánh giá về tác động môi trường mới dừng lại ở mức độ điều tra xã hội học và thống kê mô tả nhận thức của người dân, chưa thực hiện lấy mẫu phân tích hóa nghiệm các chỉ tiêu dư lượng hóa chất trong đất, nước và nông sản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra ra toàn bộ 22 xóm của xã Diễn Thịnh; kết hợp phương pháp quan trắc, lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định chính xác nồng độ dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng nitrat ($NO_3^-$) và kim loại nặng trong đất và nguồn nước sinh hoạt/tưới tiêu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường, Khoa học Môi trường, Nông học, Quản lý Đất đai thực hiện các khóa luận, đề tài điều tra hiện trạng nông hóa và môi trường nông thôn.
  • Giá trị thực tiễn: Cán bộ quản lý môi trường, khuyến nông cấp xã và Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện có thể tham khảo hệ thống bảng hỏi điều tra nông hộ và các đề xuất quản lý cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp để áp dụng vào công tác quản lý địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nông dân xã Diễn Thịnh không sử dụng trang bị bảo hộ khi phun thuốc BVTV là bao nhiêu?
Kết quả khảo sát 120 hộ dân ghi nhận có tới 80,83% số hộ hoàn toàn không sử dụng đồ bảo hộ lao động; 17,50% có sử dụng nhưng chưa đầy đủ (chỉ đeo khẩu trang hoặc mặc áo mưa, đi ủng) và chỉ có 3,33% số hộ trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ khi phun thuốc.

2. Tình trạng quản lý giấy phép kinh doanh thuốc BVTV tại xã Diễn Thịnh năm 2016 như thế nào?
Toàn xã có 7 cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV, trong đó có 05 cửa hàng đã được cấp giấy phép kinh doanh và 02 cửa hàng (tại xóm 13 và xóm 20) vẫn đang hoạt động dù chưa có giấy phép kinh doanh. Đặc biệt, 100% các cửa hàng được phỏng vấn đều không nắm được danh mục các loại thuốc BVTV bị cấm sử dụng.

3. Sau khi sử dụng, bao bì và chai lọ thuốc BVTV được người dân xử lý ra sao?
Có tới 83,34% số hộ được điều tra vứt bỏ vỏ chai, bao bì thuốc trực tiếp tại bờ ruộng, dưới lòng mương, sông ngòi ngay sau khi phun, gây nguy cơ trực tiếp làm ô nhiễm nguồn nước và môi trường đất xung quanh.

4. Người dân xã Diễn Thịnh xác định liều lượng thuốc BVTV khi phun dựa trên căn cứ nào?
Có đến 80,80% số hộ được điều tra pha chế thuốc dựa trên phương pháp ước lượng theo thói quen và kinh nghiệm cá nhân; chỉ có 19,16% số hộ tuân thủ đúng liều lượng và nồng độ theo hướng dẫn ghi trên bao bì sản phẩm.

5. Cơ cấu sử dụng phân bón cho cây trồng tại địa phương có đặc điểm gì?
Người dân sử dụng kết hợp phân vô cơ (Đạm, Lân, Kali, NPK, vi sinh) và phân hữu cơ (chủ yếu là phân chuồng, với 80,83% số hộ có ủ hoai mục trước khi dùng). Lượng phân hữu cơ bón lót dao động từ 1–5 tấn/ha, mức này vẫn còn thấp so với tiêu chuẩn kỹ thuật; liều lượng bón phân vô cơ chưa đạt tỷ lệ cân đối giữa các nguyên tố đa lượng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hằng đã phản ánh chi tiết hiện trạng sản xuất nông nghiệp và việc sử dụng vật tư hóa chất tại xã Diễn Thịnh, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An năm 2016. Dữ liệu khảo sát chỉ ra các tồn tại nghiêm trọng như thói quen ước lượng liều dùng thuốc BVTV (80,80%), tỷ lệ không mang bảo hộ lao động cao (80,83%) và hành vi vứt bao bì bừa bãi ra đồng ruộng (83,34%). Các nhóm giải pháp về quản lý cấp phép kinh doanh, xây dựng bể thu gom rác thải hóa chất và tập huấn khuyến nông được đề xuất có tính ứng dụng thực tế cao đối với công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại địa phương.