MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông thôn Việt Nam là một bộ phận cấu thành trọng yếu của đất nước. Trải qua 20 năm đổi mới, kinh tế - xã hội Việt Nam đã có những chuyển biến mới, đạt được những thành tựu to lớn trong sự nghiệp phát triển: Kinh tế phát triển tương đối nhanh và bền vững; nền chính trị ổn định; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao; các vấn đề về văn hóa, giáo dục, y tế đều có bước phát triển lớn so với trước đây. Tuy nhiên, nước ta vẫn còn tồn tại rất nhiều những vấn đề nan giải, cấp bách cần phải giải quyết.
Trong số đó, vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn hiện nay đang là một vấn đề bức xúc, là một mục tiêu thiên niên kỷ mà Việt Nam cũng như rất nhiều các quốc gia khác trên thế giới đều quan tâm và chú trọng. Vậy thực tế hiện nay, liệu rằng người dân Việt Nam đã có những nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của nước sạch hay chưa, nhu cầu về nước sạch của người dân đã được đáp ứng ở mức độ nào và những giải pháp nào là thực sự cần thiết cho vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn hiện nay…? Đó thực sự là những vấn đề quan trọng cần được các cấp, các ngành quan tâm và nhanh chóng đưa ra các giải pháp giải quyết sao cho phù hợp và hiệu quả cao. Hiện nay, tại một số vùng nông thôn trong cả nước nói chung, tỉnh Thái Nguyên, cũng như huyện Định Hóa và xã Bộc Nhiêu nói riêng, nguồn nước người dân sử dụng để sinh hoạt chủ yếu là nước giếng đào, giếng khoan và nước tự chảy. Nếu nguồn nước không đảm bảo vệ sinh sẽ gây nên nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh về mắt và một số bệnh khác.
Vì vậy, nước sạch và vệ sinh môi trường luôn là vấn đề quan trọng và cần thiết. Bộc Nhiêu là một xã miền núi của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Trên địa bàn xã có nhiều dân tộc sinh sống với nhiều văn hóa và phong tục n 2 khác nhau. Xã có diện tích tự nhiên là 2601,97 ha.
Dân số toàn xã là 4187 khẩu, mật độ đạt 161 người/km². Thu nhập chính của người dân nơi đây là dựa vào sản xuất nông nghiệp, nhưng vì người dân sống tập trung chủ yếu ở ven các chân núi nên việc sản xuất và canh tác gặp nhiều khó khăn dẫn tới thu nhập thấp và cuộc sống của người dân còn nhiều bấp bênh. Trên địa bàn xã còn nhiều hộ gia đình chưa được sử dụng nước sạch và vấn đề vệ sinh môi trường cũng chưa được quan tâm đúng mức. Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS.
Nguyễn Duy Hải chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường tại xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 1. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng vấn đề sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng vấn đề sử dụng nước sạch của người dân tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá hiểu biết của người dân về BVMT tại khu vực nghiên cứu. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong vấn đề sử dụng nước sạch của người dân tại khu vực nghiên cứu. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá đầy đủ, chính xác về hiện trạng sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
n 3 - Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực. - Những kiến nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phương. - Mẫu câu hỏi phỏng vấn phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. - Các kết quả cần phải tổng hợp và phân tích.
Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện về kỹ năng điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. + Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác BVMT sau này. + Rèn luyện kĩ năng thực tế, rút ra kinh nghiệm để làm quen với môi trường làm việc sau này. Đồng thời tạo lập thói quen làm việc độc lập.
+ Kết quả của đề tài là nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về đánh giá thực trạng sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên cũng như đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước về môi trường. * Ý nghĩa thực tiễn + Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn xã Bộc Nhiêu. + Tạo cơ sở nhằm đề xuất được các biện pháp quản lý nhà nước về sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn một cách hợp lý và hiệu quả. + Nâng cao nhận thức về sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nói riêng và bảo vệ môi trường cho nhân dân địa phương nói chung.
n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm về nước sạch, nước mặt , nước ngầm, ô nhiễm nước Nước sạch đã có một định nghĩa rất rõ ràng với những tiêu chuẩn cụ thể ở quốc gia và quốc tế. “Nước sạch là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa chất tan và tuyệt đối không có vi sinh vật gây bệnh cho người” [16].
Tuy nhiên chúng ta không gặp được nước tinh khiết tuyệt đối. Nước tự nhiên luôn luôn hòa tan một lượng chất vô cơ, hữu cơ. Khái niệm nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. Khái niệm nước ngầm: Là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất [1].
Khái niệm ô nhiễm nước: Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã" [1]. Khái niệm vệ sinh nông thôn Theo nghĩa rộng vệ sinh nông thôn bao gồm: - Tuyên truyền ý thức thực hành vệ sinh cá nhân, gia đình và cộng đồng như ăn uống sạch, giữ sạch môi trường sống xung quanh, kiểm soát bệnh tật… - Quản lý các chất thải từ sinh hoạt: chất thải người và gia súc như phân và nước tiểu. Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn gồm rác sinh hoạt và rác hữu cơ từ chế biến nông sản và rác thải công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương. n 5 - Các công trình phục vụ cho vệ sinh nông thôn có chi phí hợp lý như nhà tiêu, hệ thống phân phối nước an toàn, trạm thu gom rác thải… - Tái sử dụng chất thải như là biện pháp bảo vệ tài nguyên và vệ sinh môi trường [1].
Khái niệm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một khái niệm rất rộng lớn nhưng chủ yếu giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và các nhu cầu vệ sinh trong gia đình được áp dụng cho các gia đình ở vùng nông thôn [16]. Khái niệm về nước sinh hoạt Theo khoản 11, điều 2 luật tài nguyên nước năm 2012: Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người [7]. Các nguồn nước dùng trong sinh hoạt và tiêu chuẩn nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh * Các nguồn nước dùng trong sinh hoạt bao gồm: Nước từ giếng đào, nước từ giếng khoan, nước máy và các nguồn nước khác (nước mưa, nước mặt…) [7]. * Tiêu chuẩn nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh - Giếng đào hợp vệ sinh: + Giếng đào cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô nhiễm khác ít nhất là 10m.
+ Thành giếng cao tối thiểu là 0,6m được xây bằng gạch, đá. + Sân giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch đá, không bị nứt nẻ. - Giếng khoan hợp vệ sinh: + Giếng khoan cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô nhiễm khác ít nhất là 10m. + Sân giếng phải làm bằng bêtông hoặc lát gạch đá, không bị nứt nẻ.
n 6 - Nguồn nước máy được cung cấp từ các công trình cấp nước tập trung, đã được kiểm định chất lượng sau khi đã qua xử lý để cung cấp cho người dân [7]. - Các nguồn nước hợp vệ sinh khác: + Nước suối hoặc nước mặt không bị ô nhiễm bởi các chất thải của người hoặc động vật, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật hoặc các chất thải công nghiệp làng nghề. + Nước mưa được thu hứng từ mái ngói, mái tôn, trần nhà bằng bêtông (sau khi đã xả nước bẩn trước khi thu hứng) trong bể chứa, lu chứa được rửa sạch trước khi thu hứng. + Nước mạch lộ là nước mạch ngầm xuất lộ từ khe đá và núi đất không bị ô nhiễm bởi chất thải của người hoặc động vật, hóa chất thuốc bảo vệ thực vật hoặc các chất thải công nghiệp, làng nghề.
+ Lưu ý: nước mưa được thu hứng từ mái fibro - ximăng có chất amiang gây ung thư, không được xếp vào loại nước sạch [7]. Những tiêu chí đánh giá chất lượng vệ sinh môi trường nông thôn * Phân loại nhà vệ sinh n 7 Bảng 2. Phân loại nhà vệ sinh theo nguyên lý xử lý phân Loại Ƣu điểm Nhƣợc điểm nhà VS - Vi khuẩn yếm khí - Sạch sẽ gọn gàng, - Chi phí cao. sẽ phân hủy các không hoặc ít gây rò - Không thể dùng chất thải người sau rỉ mùi hôi.
nước mặn và nước Tự hoại một thời gian trong - Thích hợp cho phèn được vì các loại bể tự hoại. những vùng đất cao, nước này không giúp đất phù sa nước cho phân tự hoại ngọt.