Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một trong những mục tiêu phát triển quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống và phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tại nhiều vùng nông thôn miền núi, tập quán sinh hoạt lạc hậu, địa hình đồi núi dốc phức tạp cùng điều kiện kinh tế khó khăn khiến người dân chủ yếu sử dụng các nguồn nước tự nhiên chưa qua xử lý triệt để như giếng đào, giếng khoan, nước khe suối tự chảy. Tình trạng thiếu nguồn nước hợp vệ sinh và các công trình xử lý chất thải sinh hoạt không đạt chuẩn làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường ruột, bệnh ngoài da và mắt.
Xã Bộc Nhiêu là một xã miền núi nằm ở phía Nam huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên là 2.601,97 ha, dân số năm 2014 là 4.187 người (1.154 hộ) phân bố trên 21 thôn (xóm). Đời sống người dân chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông - lâm nghiệp, cư trú phân tán ven chân núi, địa hình bị chia cắt mạnh bởi khe lạch, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao (lần lượt là 20,33% và 39,88%). Hiện trạng cấp nước sinh hoạt và công trình vệ sinh tại đây còn nhiều bất cập, nhiều hộ gia đình chưa được tiếp cận với nguồn nước đạt chuẩn và chưa có hệ thống thu gom, xử lý rác thải, nước thải đồng bộ. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học môi trường của tác giả Lê Thị Út Nguyên (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, hướng dẫn bởi ThS. Nguyễn Duy Hải, 2015) được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích và đưa ra bức tranh toàn diện về hiện trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng vấn đề sử dụng nước sạch của người dân tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiểu biết của người dân về bảo vệ môi trường tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong vấn đề sử dụng nước sạch và cải thiện vệ sinh môi trường của người dân tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước đang được các hộ gia đình sử dụng trên địa bàn xã Bộc Nhiêu và các yếu tố liên quan, ảnh hưởng tới nguồn nước sinh hoạt, công trình vệ sinh, chuồng trại, rác thải và nước thải sinh hoạt của người dân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 02/2015 đến tháng 05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về môi trường nước và vệ sinh nông thôn:
- Khái niệm nước sạch, nước mặt, nước ngầm và ô nhiễm nước theo Hiến chương châu Âu về nước.
- Khái niệm nước sinh hoạt theo Khoản 11, Điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012.
- Tiêu chuẩn nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh (HVS): Giếng đào và giếng khoan phải cách xa nguồn gây ô nhiễm (nhà tiêu, chuồng trại) tối thiểu 10 m; thành giếng cao tối thiểu 0,6 m xây bằng gạch đá; sân giếng láng bê tông hoặc lát gạch không nứt nẻ; nước mưa thu hứng hợp vệ sinh không lấy từ mái fibro-xi măng chứa amiăng.
- Tiêu chí đánh giá công trình vệ sinh nông thôn: Phân loại nhà tiêu (tự hoại, tự thấm, dạng khô, hai ngăn ủ phân tại chỗ, thấm dội nước, hố xí đào có ống thông hơi) và tiêu chí chuồng trại hợp vệ sinh (cách biệt nhà ở, có mái che, nền không đọng nước, chất thải được thu gom và xử lý qua hầm biogas hoặc ủ phân).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10;
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP và Nghị định số 149/2004/NĐ-CP;
- Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg, Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 800/QĐ-TTg (Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020);
- Thông tư số 05/2009/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh: TCVN 5942-1995 (chất lượng nước mặt), TCVN 5944-1995 (chất lượng nước ngầm), TCVN 5502:2003 (nước sinh hoạt) và QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu liên ngành trong khoa học môi trường:
- Phương pháp kế thừa: Tiếp thu các tài liệu, giáo trình, công trình nghiên cứu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (Lê Anh Tuấn 2006, 2008; Ngô Thanh Văn 2009; Dư Ngọc Thành 2012).
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo công tác vệ sinh môi trường năm 2014 của UBND xã Bộc Nhiêu, niên giám thống kê và các số liệu của huyện Định Hóa.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp, ghi chép hiện trạng xây dựng, khoảng cách cách ly, cảm quan màu, mùi, vị của các nguồn nước và công trình chuồng trại, nhà tiêu trên địa bàn.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn gồm 2 phần (thông tin chung và hiện trạng nguồn nước, nhà tiêu, chuồng trại, xử lý chất thải). Quy mô khảo sát: 150 phiếu phỏng vấn hộ gia đình tại 15/21 thôn của xã (10 hộ/thôn).
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm:
- Lấy 03 mẫu nước giếng khoan và 03 mẫu nước giếng đào tại xóm Chú 1 vào ngày 13/04/2015 theo tiêu chuẩn TCVN 6663-11:2011, bảo quản theo TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985).
- Phân tích các thông số: pH (TCVN 6492-1999), Độ cứng tổng số (TCVN 2672-78 bằng phương pháp chuẩn độ), Sắt tổng số - Fe ts (TCVN 6177-1996 bằng trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenanthroline), và Oxy hòa tan - DO (đo bằng máy đo đa chỉ tiêu).
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp, lập bảng và biểu đồ so sánh số liệu thực nghiệm với QCVN 09:2008/BTNMT trên phần mềm Word và Excel.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn khoa Môi trường và cán bộ phụ trách khuyến nông, địa chính - môi trường tại UBND xã Bộc Nhiêu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong bối cảnh đổi mới và hiện đại hóa nông thôn. Nêu rõ đặc thù của xã Bộc Nhiêu (huyện Định Hóa) là xã miền núi có 10 dân tộc cùng sinh sống, địa hình đồi núi dốc, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn. Xác định rõ mục đích, mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các cơ sở khoa học về tài nguyên nước, các tiêu chí đánh giá vệ sinh môi trường nông thôn và mối quan hệ giữa nước sạch với sức khỏe cộng đồng. Tổng hợp khung pháp lý của Việt Nam liên quan đến cấp nước và vệ sinh nông thôn. Phân tích hiện trạng cấp nước sạch trên thế giới, tại Việt Nam, tỉnh Thái Nguyên và huyện Định Hóa (tổng số 45 công trình cấp nước tập trung toàn huyện từ các nguồn vốn Quyết định 134, Chương trình 135, Quyết định 1592 và cấp tỉnh).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập đối tượng, phạm vi nghiên cứu không gian và thời gian (tháng 02/2015 đến tháng 05/2015). Quy định chi tiết các nội dung cần thu thập về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng nguồn nước, công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi. Mô tả quy trình thực hiện 7 phương pháp nghiên cứu, trong đó nêu rõ cỡ mẫu điều tra xã hội học (150 hộ/15 thôn) và quy trình lấy 6 mẫu nước phân tích phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các kết quả thực tế qua 4 nhóm nội dung chính:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bộc Nhiêu: Đất nông nghiệp chiếm 95,43% (2.483,03 ha); nông nghiệp chiếm 72,75% cơ cấu kinh tế; thu nhập bình quân 14 triệu đồng/người/năm; lao động nông nghiệp chiếm 62,70% và 88,13% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn.
- Hiện trạng sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt:
- Toàn xã có 1.154 hộ với 4 loại hình cấp nước: giếng đào chiếm 77,47% (894 giếng), giếng khoan 8,23% (95 giếng), nước sông suối tự chảy qua xử lý thô 13,17% (152 hộ), lu bể nước mưa 1,13% (13 bể).
- Tỷ lệ người dân sử dụng nước hợp vệ sinh toàn xã đạt 71,66% (827/1.154 hộ). Thôn cao nhất là Bục 4 (86,00%), Dạo 1 (84,31%), Dạo 2 (84,09%), Bục 3 (84,00%), Lạc Nhiêu (82,89%); thấp nhất là Chú 2 (54,29%) và Rịn 3 (57,14%) do địa hình chân núi, nước có nguy cơ nhiễm đá vôi và sắt.
- Về chất lượng theo loại hình: Giếng khoan đạt 87,37% HVS, giếng đào đạt 82,10% HVS, trong khi nước sông suối chỉ đạt 17,76% HVS và nước mưa đạt 15,38% HVS.
- Đánh giá cảm quan của 150 hộ khảo sát: 68,00% (102 hộ) đánh giá nước bình thường; 17,33% (26 hộ) thấy nước có mùi tanh; 14,67% (22 hộ) thấy nước có vị chua/vôi.
- Kết quả phân tích 06 mẫu nước (3 giếng khoan, 3 giếng đào) tại xóm Chú 1 cho thấy các chỉ tiêu pH (6,900 - 7,400), DO (2,480 - 2,540 mg/l), Fe tổng số (0,001 - 0,007 mg/l) và Độ cứng (3,400 - 45 mg CaCO3/l) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT.
- Thực trạng vệ sinh môi trường nông thôn:
- Hệ thống thoát nước mặt và nước thải sinh hoạt chưa được xây dựng hoàn chỉnh, chủ yếu thoát tự nhiên theo rãnh đất ra khe suối.
- Xã chưa có đội vệ sinh môi trường thu gom và chưa có bãi xử lý chất thải rắn tập trung.
- Chưa có nghĩa trang quy hoạch chung toàn xã, việc mai táng chủ yếu phân tán theo dòng họ trên đồi, vườn nhà (trừ một nghĩa trang tập trung 6,02 ha của đồng bào gốc đồng bằng Bắc Bộ nhưng chưa đạt chuẩn).
- Khảo sát 150 hộ về nhà tiêu: Nhà tiêu tự hoại chiếm 6,00% (9 hộ); Hố xí hai ngăn chiếm 45,33% (68 hộ); Hố xí đào đất/thấm chiếm 31,33% (47 hộ); Loại khác chiếm 10,00% (15 hộ); còn 7,34% (11 hộ) không có nhà vệ sinh.
- Thuận lợi, khó khăn và giải pháp đề xuất: Đánh giá thuận lợi về vị trí giao lưu và sự đoàn kết của nhân dân; chỉ ra khó khăn về vốn đầu tư, địa hình đồi dốc và thói quen canh tác. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật khử sắt (giàn phun mưa, bể lọc cát), mô hình hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi và sơ đồ lựa chọn giải pháp thoát chất thải cho nhà tiêu hợp vệ sinh.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các phát hiện then chốt về tỷ lệ cấp nước, chất lượng nước và hiện trạng vệ sinh môi trường tại xã Bộc Nhiêu. Đưa ra các kiến nghị cụ thể cho 3 nhóm đối tượng: chính quyền và cơ quan quản lý môi trường (bố trí vốn, quy hoạch bãi rác, nghĩa trang), các doanh nghiệp (đầu tư và hỗ trợ kỹ thuật), và các hộ gia đình (nâng cao ý thức vệ sinh, cải tạo chuồng trại và nhà tiêu).
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả thực nghiệm và khảo sát
| Loại hình cấp nước sinh hoạt |
Số lượng (cái/hộ) |
Tỷ lệ trong cơ cấu (%) |
Số lượng đạt HVS (cái) |
Tỷ lệ đạt HVS (%) |
| Giếng đào |
894 |
77,47 |
734 |
82,10 |
| Giếng khoan |
95 |
8,23 |
83 |
87,37 |
| Nước sông, suối qua xử lý |
152 |
13,17 |
27 |
17,76 |
| Lu, bể chứa nước mưa |
13 |
1,13 |
2 |
15,38 |
| Tổng cộng toàn xã |
1.154 |
100,00 |
846 |
73,31 (bình quân hộ: 71,66%) |
| Thông số phân tích |
Đơn vị |
Mẫu giếng khoan (n=3) |
Mẫu giếng đào (n=3) |
QCVN 09:2008/BTNMT |
| pH |
— |
6,900 – 7,200 |
7,100 – 7,400 |
5,5 – 8,5 |
| Oxy hòa tan (DO) |
mg/l |
2,500 – 2,540 |
2,480 – 2,530 |
— |
| Sắt tổng số (Fe ts) |
mg/l |
0,004 – 0,007 |
0,001 – 0,003 |
5 |
| Độ cứng |
mg CaCO3/l |
3,500 – 3,700 |
42,000 – 45,000 |
500 |
| Loại hình công trình nhà tiêu |
Số hộ ghi nhận (n=150) |
Tỷ lệ phần trăm (%) |
| Hố xí hai ngăn |
68 |
45,33 |
| Hố xí đào đất |
47 |
31,33 |
| Loại khác (tạm bợ) |
15 |
10,00 |
| Không có nhà vệ sinh |
11 |
7,34 |
| Nhà tiêu tự hoại |
9 |
6,00 |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về cấp nước: Khuyến nghị người dân xây dựng bể lọc cát sỏi kết hợp giàn phun mưa làm thoáng để khử sắt và nâng cao chất lượng nước giếng khoan, giếng đào; hỗ trợ vốn vay ưu đãi để mở rộng công trình cấp nước tập trung và bể chứa nước mưa đạt chuẩn.
- Về vệ sinh môi trường: Vận động chuyển đổi nhà tiêu đào đất sang nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ hoặc tự hoại; nhân rộng mô hình hầm biogas (mô hình VACB) trong xử lý chất thải chăn nuôi cho các hộ nuôi lợn, trâu, bò; thành lập tổ vệ sinh môi trường thu gom rác thải định kỳ và quy hoạch bãi rác, nghĩa trang tập trung theo tiêu chí nông thôn mới.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng chi tiết đầu tiên về hiện trạng sử dụng nước và các công trình vệ sinh tại 21 thôn thuộc xã Bộc Nhiêu năm 2014–2015. Kết quả này phản ánh chân thực khoảng cách giữa tiêu chí nước sạch nông thôn mới với điều kiện thực tế ở địa phương miền núi, làm cơ sở khoa học để chính quyền xã Bộc Nhiêu và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Định Hóa xây dựng kế hoạch đầu tư hạ tầng môi trường nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Số lượng mẫu nước phân tích phòng thí nghiệm còn ít (03 mẫu giếng khoan và 03 mẫu giếng đào) và chỉ tập trung lấy tại 01 thôn (xóm Chú 1), chưa bao quát được toàn bộ 21 thôn (xóm) của xã.
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm chỉ giới hạn ở 4 thông số hóa lý cơ bản (pH, DO, Fe tổng số, Độ cứng); chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật quan trọng (Coliform, E. coli) hoặc các kim loại nặng độc hại khác (Asen, Chì, Mangan).
- Thời gian nghiên cứu diễn ra trong giai đoạn từ tháng 2 đến tháng 5/2015 (chủ yếu là cuối mùa khô - đầu mùa mưa), chưa theo dõi và đánh giá được biến động chất lượng nước theo chu kỳ cả mùa khô và mùa mưa lũ trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi và số lượng mẫu phân tích thí nghiệm tại tất cả các thôn, đặc biệt là các thôn có phản ánh về nước có mùi tanh hoặc vị chua/vôi (như Chú 2, Rịn 3, Vân Nhiêu).
- Bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu vi sinh và độc chất học theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT hoặc QCVN 01:2009/BYT).
- Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp công nghệ xử lý nước chi phí thấp và mô hình quản lý rác thải sinh hoạt cấp thôn/bản phù hợp với điều kiện kinh tế của đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật môi trường, Y tế công cộng và Phát triển nông thôn.
- Nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Cấu trúc thiết kế bảng hỏi và phương pháp điều tra xã hội học về nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn tại địa bàn miền núi.
- Dữ liệu đối chiếu về cơ cấu sử dụng nguồn nước và tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh tại địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Cách thức tiếp cận, tổng hợp số liệu thứ cấp từ báo cáo quản lý nhà nước cấp xã kết hợp với khảo sát thực địa và phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của người dân xã Bộc Nhiêu là loại hình nào và tỷ lệ chiếm bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê năm 2014 trên toàn xã (1.154 hộ), nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là giếng đào với 894 giếng (chiếm 77,47%). Các nguồn còn lại gồm nước sông suối đã qua xử lý (152 hộ, chiếm 13,17%), giếng khoan (95 giếng, chiếm 8,23%) và lu, bể chứa nước mưa (13 bể, chiếm 1,13%).
2. Tỷ lệ số hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh trên địa bàn xã Bộc Nhiêu đạt bao nhiêu phần trăm? Thôn nào cao nhất và thấp nhất?
Tỷ lệ số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh toàn xã đạt 71,66% (827/1.154 hộ). Thôn có tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh cao nhất là Bục 4 (86,00%), Dạo 1 (84,31%) và Dạo 2 (84,09%). Thôn có tỷ lệ thấp nhất là Chú 2 (54,29%) và Rịn 3 (57,14%).
3. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm trong phòng thí nghiệm cho thấy những chỉ số nào và có đạt quy chuẩn không?
Kết quả phân tích 06 mẫu nước (03 giếng khoan và 03 giếng đào tại xóm Chú 1) cho thấy: pH dao động từ 6,900 đến 7,400; DO từ 2,480 đến 2,540 mg/l; Sắt tổng số từ 0,001 đến 0,007 mg/l; Độ cứng từ 3,400 đến 45 mg CaCO3/l. Tất cả các thông số này đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT.
4. Thực trạng nhà tiêu tại xã Bộc Nhiêu qua khảo sát 150 hộ gia đình như thế nào?
Trong 150 hộ được khảo sát: Hố xí hai ngăn chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,33% (68 hộ); tiếp đến là hố xí đào đất chiếm 31,33% (47 hộ); loại khác tạm bợ chiếm 10,00% (15 hộ); nhà tiêu tự hoại chỉ chiếm 6,00% (9 hộ); và vẫn còn 7,34% (11 hộ) hoàn toàn chưa có nhà vệ sinh.
5. Đặc điểm kinh tế - xã hội chính của xã Bộc Nhiêu trong thời gian nghiên cứu là gì?
Xã Bộc Nhiêu có 4.187 nhân khẩu thuộc 10 dân tộc (trong đó dân tộc Tày chiếm 60,2%, dân tộc Kinh chiếm 39,0%). Cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp và thủy sản chiếm ưu thế tuyệt đối (72,75%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 14 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo là 20,33% và cận nghèo là 39,88%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Út Nguyên đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường tại xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm 2015. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 71,66% và các chỉ tiêu hóa lý cơ bản của nước ngầm tại khu vực khảo sát nằm trong ngưỡng an toàn, hệ thống hạ tầng vệ sinh nông thôn như nhà tiêu tự hoại, thu gom rác thải và thoát nước thải sinh hoạt vẫn còn nhiều hạn chế. Công trình là tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cho công tác quản lý tài nguyên môi trường và triển khai tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại các địa phương miền núi.