Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia có hạn, giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Khoản 1 Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã khẳng định: "Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật." Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại thành phố Hải Phòng, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị ngày càng gia tăng, tạo áp lực lớn lên công tác quản lý tài nguyên đất đai.
Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý nhà nước then chốt, giúp chính quyền các cấp sắp xếp, phân bổ quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, tránh chồng chéo, hạn chế thất thoát, lãng phí và bảo vệ môi trường sinh thái. Khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ năm 2014, việc lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp quận/huyện đã trở thành yêu cầu pháp lý bắt buộc nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Quận Lê Chân là quận nội thành trung tâm của thành phố Hải Phòng, đang trong giai đoạn triển khai nhiều dự án hạ tầng giao thông và khu đô thị trọng điểm. Để cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên, đề tài "Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2017 và 2018 của quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng" đã được thực hiện với các nội dung trọng tâm:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Lê Chân.
- Phân tích chi tiết hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2017, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và các nguyên nhân tồn tại, hạn chế.
- Tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu, nhu cầu sử dụng đất, danh mục dự án, diện tích đất cần thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch năm 2018.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hiệu quả tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng quản lý và sử dụng quỹ đất đai, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2017 - 2018.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính quận Lê Chân với tổng diện tích tự nhiên là 1.190,58 ha, bao gồm 15 phường trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2017, kế hoạch sử dụng đất năm 2018, có đối chiếu với số liệu năm 2016 và định hướng quy hoạch đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý của Nhà nước, các quy chuẩn quản lý đô thị và phương pháp xử lý dữ liệu địa chính chuyên ngành:
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 khái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác, sử dụng quỹ đất trên địa bàn quận Lê Chân:
- Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lý: Nằm ở trung tâm nội thành Hải Phòng; phía Bắc giáp quận Hồng Bàng, phía Nam giáp quận Dương Kinh, phía Tây giáp quận Kiến An và huyện An Dương, phía Đông giáp quận Ngô Quyền. Tổng diện tích tự nhiên là 1.190,58 ha với 15 phường trực thuộc.
- Địa hình: Bằng phẳng, dốc dần từ Bắc xuống Nam, độ cao trung bình 4,0 - 4,2 m, địa chất công trình thuận lợi cho xây dựng công trình ngầm và cao tầng.
- Khí hậu, thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển, nhiệt độ trung bình 23 - 24°C, lượng mưa trung bình 1.263 mm/năm (tập trung từ tháng 5 đến tháng 8), chịu ảnh hưởng 4 - 6 cơn bão/năm. Hệ thống sông ngòi gồm sông Lạch Tray (phía Tây và Nam) và sông Thượng Lý (phía Bắc). Hệ thống ao hồ có tổng diện tích mặt nước 87,45 ha gồm hồ Dư Hàng, Lâm Tường, Hồ Sen và các kênh thoát nước An Kim Hải, kênh Tây Nam.
| STT |
Đơn vị hành chính (Phường) |
Diện tích tự nhiên (ha) |
Dân số năm 2017 (người) |
| 1 |
An Biên |
30,67 |
10.593 |
| 2 |
An Dương |
20,58 |
10.341 |
| 3 |
Cát Dài |
32,31 |
9.630 |
| 4 |
Đông Hải |
40,55 |
13.044 |
| 5 |
Dư Hàng |
27,30 |
11.002 |
| 6 |
Dư Hàng Kênh |
132,47 |
30.668 |
| 7 |
Hàng Kênh |
38,13 |
15.864 |
| 8 |
Hồ Nam |
34,45 |
14.337 |
| 9 |
Kênh Dương |
143,64 |
17.010 |
| 10 |
Lam Sơn |
48,86 |
11.910 |
| 11 |
Nghĩa Xá |
55,51 |
15.139 |
| 12 |
Niệm Nghĩa |
54,74 |
14.361 |
| 13 |
Trại Cau |
29,58 |
10.326 |
| 14 |
Trần Nguyên Hãn |
29,09 |
11.752 |
| 15 |
Vĩnh Niệm |
472,70 |
23.150 |
| Tổng |
Toàn quận |
1.190,58 |
221.127 |
- Tình hình kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng năm 2017:
- Kinh tế: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 285,500 tỷ đồng (103,3% kế hoạch). Thu ngân sách nhà nước đạt 1.253,3 tỷ đồng (128,8% dự toán), trong đó tiền sử dụng đất đạt 382,3 tỷ đồng (150% dự toán), tiền thuê đất đạt 329,7 tỷ đồng (261% dự toán).
- Dân số - Lao động: Dân số 221.127 người, mật độ trung bình 18.480 người/km²; tổng số lao động hơn 81.000 người.
- Hạ tầng giao thông: 58 tuyến phố chính với tổng diện tích đất giao thông 199,22 ha; các trục đối ngoại quan trọng gồm tuyến đường Hồ Sen - Cầu Rào 2, đường Bắc Sơn - Nam Hải, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng.
- Công tác quy hoạch và tài nguyên: Phê duyệt điều chỉnh 05 đồ án quy hoạch chi tiết 1/500; cấp 6.200 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đạt 145,5% kế hoạch); thẩm định 60 hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở đô thị; hoàn thành bồi thường giải phóng mặt bằng 90,3/105,9 ha (đạt 85% diện tích thu hồi).
Chương 2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 và 2018 của quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng
Chương 2 trình bày chi tiết số liệu thống kê đất đai năm 2017, kết quả thực hiện kế hoạch năm 2017 và các chỉ tiêu phân bổ kế hoạch sử dụng đất năm 2018:
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017:
- Tổng diện tích tự nhiên: 1.190,58 ha, không biến động về ranh giới hành chính so với năm 2016.
- Đất nông nghiệp: 18,27 ha (chiếm 1,53%), bao gồm 18,27 ha đất trồng lúa (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ là 2,65 ha), đất nuôi trồng thủy sản 38,88 ha và đất nông nghiệp khác 0,06 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 1.171,83 ha (chiếm 98,43%), tập trung lớn nhất ở đất ở đô thị 582,53 ha, đất phát triển hạ tầng 344,00 ha, đất sông ngòi kênh rạch 47,36 ha, đất sản xuất phi nông nghiệp 33,37 ha, đất thương mại dịch vụ 21,79 ha, đất bãi thải xử lý chất thải 17,76 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 13,08 ha, đất cụm công nghiệp 12,65 ha, đất trụ sở cơ quan 10,60 ha.
- Đất chưa sử dụng: 0,48 ha (chiếm 0,04%).
| STT |
Loại đất theo mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Diện tích hiện trạng 2017 (ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
18,27 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
18,27 |
| - |
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) |
LUC |
2,65 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
38,88 |
| 1.3 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,06 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
1.171,83 |
| 2.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
6,18 |
| 2.2 |
Đất an ninh |
CAN |
1,93 |
| 2.3 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
12,65 |
| 2.4 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
21,79 |
| 2.5 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
33,37 |
| 2.6 |
Đất phát triển hạ tầng (cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã) |
DHT |
344,00 |
| 2.7 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
DDT |
2,33 |
| 2.8 |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
17,76 |
| 2.9 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
582,53 |
| 2.10 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
10,60 |
| 2.11 |
Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp |
DTS |
6,21 |
| 2.12 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
4,15 |
| 2.13 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
13,08 |
| 2.14 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
47,36 |
| 2.15 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
16,97 |
| 2.16 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
1,01 |
| 2.17 |
Các loại đất phi nông nghiệp còn lại |
- |
49,85 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,48 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
1.190,58 |
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Dựa trên các tồn tại về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và biến động đất đai thực tế, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp:
-
Giải pháp đẩy mạnh thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai:
- Hoàn thiện công tác đo đạc, lập và chỉnh lý bản đồ địa chính đồng bộ tại các phường có biến động đất đai lớn (Vĩnh Niệm, Kênh Dương, Dư Hàng Kênh).
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tăng cường thanh tra, giám sát trật tự xây dựng, ngăn chặn kịp thời các hành vi lấn chiếm đất công, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trái phép.
-
Giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Xây dựng bảng giá đất bồi thường tiệm cận với giá trị chuyển nhượng thực tế trên thị trường để tạo sự đồng thuận của nhân dân.
- Thực hiện công khai, minh bạch quy trình kiểm đếm, áp giá đền bù; bố trí quỹ đất và cơ sở hạ tầng khu tái định cư đi trước một bước so với tiến độ giải phóng mặt bằng.
- Gắn công tác thu hồi đất nông nghiệp với các chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm và ổn định sinh kế lâu dài cho các hộ gia đình bị mất đất sản xuất.
-
Giải pháp về chủ trương và nguồn vốn đầu tư:
- Rà soát, kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ hoặc chủ đầu tư không đủ năng lực tài chính; loại bỏ các quy hoạch "treo" gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất.
- Khai thác nguồn thu từ quỹ đất đấu giá, tiền giao đất, cho thuê đất để tái đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
-
Giải pháp cải thiện chất lượng quy hoạch, kế hoạch:
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 và 1/500.
- Nâng cao tính chính xác trong dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, hạn chế việc phát sinh điều chỉnh cục bộ kế hoạch sử dụng đất nhiều lần trong năm.
-
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất:
- Tận dụng quỹ đất xen kẹt, đất chưa sử dụng để đưa vào mục đích công cộng hoặc đấu giá tạo nguồn thu ngân sách.
- Quản lý chặt chẽ diện tích đất nông nghiệp còn lại tại vùng ven, tránh tình trạng bỏ hoang chờ dự án gây lãng phí tài nguyên.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quy hoạch đô thị khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về lập và đánh giá kế hoạch sử dụng đất cấp quận/huyện.
- Cán bộ quản lý địa chính tại các phường và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/quận trong việc tham khảo cấu trúc báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất, danh mục dự án và phương pháp tổng hợp số liệu diện tích đất thu hồi, chuyển mục đích.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu diện tích giữa các phường thuộc quận Lê Chân năm 2017 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của quận Lê Chân là 1.190,58 ha, phân bổ trên 15 phường. Trong đó, phường có diện tích lớn nhất là Vĩnh Niệm với 472,70 ha (chiếm gần 40% diện tích toàn quận), tiếp theo là Kênh Dương (143,64 ha) và Dư Hàng Kênh (132,47 ha). Phường có diện tích nhỏ nhất là An Dương với 20,58 ha.
2. Kết quả thực hiện kế hoạch giảm diện tích đất nông nghiệp năm 2017 của quận Lê Chân đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Theo kế hoạch được duyệt năm 2017, diện tích đất nông nghiệp cần giảm là 65,48 ha để phục vụ các dự án phát triển đô thị. Tuy nhiên, thực tế quận chỉ thu hồi và chuyển đổi được 6,21 ha, đạt tỷ lệ 9,48% so với kế hoạch đề ra.
3. Trong năm 2017, quận Lê Chân đã hoàn thành và bàn giao mặt bằng cho những dự án trọng điểm nào?
Quận đã hoàn thành bàn giao mặt bằng cho 06 công trình, dự án với tổng diện tích 9,84 ha, bao gồm: Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec (2,21 ha), Hồ điều hòa Vĩnh Niệm (0,78 ha), Khu tái định cư công viên cây xanh Tam Bạc tại Vĩnh Niệm (4,58 ha), Dự án cải tạo đường Nguyễn Bình (0,36 ha), Gói thầu A4 kênh Ba Tổng (1,16 ha) và Tuyến đường vào chung cư U19 Lam Sơn (0,004 ha).
4. Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Lê Chân xác định tổng diện tích đất cần thu hồi là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất cần thu hồi trong năm 2018 theo kế hoạch là 107,72 ha. Trong đó, đất nông nghiệp cần thu hồi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 76,10 ha (bao gồm 34,51 ha đất trồng lúa, 37,40 ha đất nuôi trồng thủy sản, 2,64 ha đất trồng cây hàng năm khác và 1,55 ha đất nông nghiệp khác); đất phi nông nghiệp cần thu hồi là 31,62 ha.
5. Vấn đề khó khăn lớn nhất đối với người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi trên địa bàn quận được tác giả chỉ ra là gì?
Khó khăn lớn nhất là vấn đề giải quyết việc làm và bảo đảm ổn định đời sống sau thu hồi đất. Phần lớn các hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp phải tự tìm kiếm việc làm mới do địa phương và chủ đầu tư chưa có sự gắn kết đồng bộ giữa chính sách bồi thường với đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mến đã phản ánh bức tranh hiện trạng sử dụng đất và đánh giá khách quan kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2017 - 2018 tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc phát triển quỹ đất đô thị, hạ tầng giao thông, đồng thời chỉ ra tỷ lệ thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 còn thấp do rào cản bồi thường giải phóng mặt bằng. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch năm 2018 và các giải pháp quản lý được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.