Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia có hạn, giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Khoản 1 Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã khẳng định: "Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật." Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại thành phố Hải Phòng, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị ngày càng gia tăng, tạo áp lực lớn lên công tác quản lý tài nguyên đất đai.

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý nhà nước then chốt, giúp chính quyền các cấp sắp xếp, phân bổ quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, tránh chồng chéo, hạn chế thất thoát, lãng phí và bảo vệ môi trường sinh thái. Khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ năm 2014, việc lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp quận/huyện đã trở thành yêu cầu pháp lý bắt buộc nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Quận Lê Chân là quận nội thành trung tâm của thành phố Hải Phòng, đang trong giai đoạn triển khai nhiều dự án hạ tầng giao thông và khu đô thị trọng điểm. Để cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên, đề tài "Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2017 và 2018 của quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng" đã được thực hiện với các nội dung trọng tâm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Lê Chân.
    • Phân tích chi tiết hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2017, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và các nguyên nhân tồn tại, hạn chế.
    • Tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu, nhu cầu sử dụng đất, danh mục dự án, diện tích đất cần thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch năm 2018.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hiệu quả tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng quản lý và sử dụng quỹ đất đai, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2017 - 2018.
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính quận Lê Chân với tổng diện tích tự nhiên là 1.190,58 ha, bao gồm 15 phường trực thuộc.
    • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2017, kế hoạch sử dụng đất năm 2018, có đối chiếu với số liệu năm 2016 và định hướng quy hoạch đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý của Nhà nước, các quy chuẩn quản lý đô thị và phương pháp xử lý dữ liệu địa chính chuyên ngành:

  • Khung văn bản pháp luật và quy hoạch áp dụng:

    • Văn bản quy phạm pháp luật trung ương: Hiến pháp năm 2013; Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 158/CP; Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Đề án số 513 của Chính phủ về hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính; Tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 và ISO 9001:2015.
    • Nghị quyết của HĐND thành phố Hải Phòng: Nghị quyết số 30/NQ-HĐND (2014), Nghị quyết số 26/NQ-HĐND (2015), Nghị quyết số 149/NQ-HĐND (2016) về danh mục các dự án thu hồi đất, sử dụng đất trồng lúa; Nghị quyết số 11/NQ-HĐND (2017) về kế hoạch đầu tư công; Nghị quyết số 12/NQ-HĐND (2017) về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) thành phố Hải Phòng.
    • Quyết định của UBND thành phố Hải Phòng: Quyết định số 445/QĐ-UBND (28/02/2017) phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 quận Lê Chân; các Quyết định điều chỉnh bổ sung số 2395/QĐ-UBND, 2720/QĐ-UBND, 2747/QĐ-UBND, 3076/QĐ-UBND trong năm 2017; các Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và quy hoạch 1/2000 (Quyết định 1972/QĐ-UBND, 1973/QĐ-UBND, 1974/QĐ-UBND, 1226/QĐ-UBND, 1931/QĐ-UBND, 248/QĐ-UBND, 2168/QĐ-UBND, 1899/QĐ-UBND, 2690/QĐ-UBND, 2961/QĐ-UBND).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu thứ cấp: Tiếp cận và xử lý hệ thống báo cáo thống kê đất đai, số liệu địa chính, báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ kế hoạch sử dụng đất từ các cơ quan quản lý chuyên môn.
    • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích cơ cấu: Lập bảng số liệu thống kê hiện trạng, phân tích diện tích và cơ cấu các nhóm đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) theo từng đơn vị hành chính phường.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thông qua việc đối chiếu giữa số liệu được phê duyệt và số liệu thực tế triển khai ngoài thực địa.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích chính sách: Đánh giá 10 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013 và tổng hợp những vướng mắc phát sinh trong quá trình thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Lê Chân.
    • Ủy ban nhân dân Quận Lê Chân và UBND 15 phường trực thuộc.
    • Chi cục Thống kê và Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 khái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác, sử dụng quỹ đất trên địa bàn quận Lê Chân:

  • Điều kiện tự nhiên:
    • Vị trí địa lý: Nằm ở trung tâm nội thành Hải Phòng; phía Bắc giáp quận Hồng Bàng, phía Nam giáp quận Dương Kinh, phía Tây giáp quận Kiến An và huyện An Dương, phía Đông giáp quận Ngô Quyền. Tổng diện tích tự nhiên là 1.190,58 ha với 15 phường trực thuộc.
    • Địa hình: Bằng phẳng, dốc dần từ Bắc xuống Nam, độ cao trung bình 4,0 - 4,2 m, địa chất công trình thuận lợi cho xây dựng công trình ngầm và cao tầng.
    • Khí hậu, thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển, nhiệt độ trung bình 23 - 24°C, lượng mưa trung bình 1.263 mm/năm (tập trung từ tháng 5 đến tháng 8), chịu ảnh hưởng 4 - 6 cơn bão/năm. Hệ thống sông ngòi gồm sông Lạch Tray (phía Tây và Nam) và sông Thượng Lý (phía Bắc). Hệ thống ao hồ có tổng diện tích mặt nước 87,45 ha gồm hồ Dư Hàng, Lâm Tường, Hồ Sen và các kênh thoát nước An Kim Hải, kênh Tây Nam.
STT Đơn vị hành chính (Phường) Diện tích tự nhiên (ha) Dân số năm 2017 (người)
1 An Biên 30,67 10.593
2 An Dương 20,58 10.341
3 Cát Dài 32,31 9.630
4 Đông Hải 40,55 13.044
5 Dư Hàng 27,30 11.002
6 Dư Hàng Kênh 132,47 30.668
7 Hàng Kênh 38,13 15.864
8 Hồ Nam 34,45 14.337
9 Kênh Dương 143,64 17.010
10 Lam Sơn 48,86 11.910
11 Nghĩa Xá 55,51 15.139
12 Niệm Nghĩa 54,74 14.361
13 Trại Cau 29,58 10.326
14 Trần Nguyên Hãn 29,09 11.752
15 Vĩnh Niệm 472,70 23.150
Tổng Toàn quận 1.190,58 221.127
  • Tình hình kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng năm 2017:
    • Kinh tế: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 285,500 tỷ đồng (103,3% kế hoạch). Thu ngân sách nhà nước đạt 1.253,3 tỷ đồng (128,8% dự toán), trong đó tiền sử dụng đất đạt 382,3 tỷ đồng (150% dự toán), tiền thuê đất đạt 329,7 tỷ đồng (261% dự toán).
    • Dân số - Lao động: Dân số 221.127 người, mật độ trung bình 18.480 người/km²; tổng số lao động hơn 81.000 người.
    • Hạ tầng giao thông: 58 tuyến phố chính với tổng diện tích đất giao thông 199,22 ha; các trục đối ngoại quan trọng gồm tuyến đường Hồ Sen - Cầu Rào 2, đường Bắc Sơn - Nam Hải, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng.
    • Công tác quy hoạch và tài nguyên: Phê duyệt điều chỉnh 05 đồ án quy hoạch chi tiết 1/500; cấp 6.200 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đạt 145,5% kế hoạch); thẩm định 60 hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở đô thị; hoàn thành bồi thường giải phóng mặt bằng 90,3/105,9 ha (đạt 85% diện tích thu hồi).

Chương 2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 và 2018 của quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng

Chương 2 trình bày chi tiết số liệu thống kê đất đai năm 2017, kết quả thực hiện kế hoạch năm 2017 và các chỉ tiêu phân bổ kế hoạch sử dụng đất năm 2018:

  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017:
    • Tổng diện tích tự nhiên: 1.190,58 ha, không biến động về ranh giới hành chính so với năm 2016.
    • Đất nông nghiệp: 18,27 ha (chiếm 1,53%), bao gồm 18,27 ha đất trồng lúa (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ là 2,65 ha), đất nuôi trồng thủy sản 38,88 ha và đất nông nghiệp khác 0,06 ha.
    • Đất phi nông nghiệp: 1.171,83 ha (chiếm 98,43%), tập trung lớn nhất ở đất ở đô thị 582,53 ha, đất phát triển hạ tầng 344,00 ha, đất sông ngòi kênh rạch 47,36 ha, đất sản xuất phi nông nghiệp 33,37 ha, đất thương mại dịch vụ 21,79 ha, đất bãi thải xử lý chất thải 17,76 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 13,08 ha, đất cụm công nghiệp 12,65 ha, đất trụ sở cơ quan 10,60 ha.
    • Đất chưa sử dụng: 0,48 ha (chiếm 0,04%).
STT Loại đất theo mục đích sử dụng Mã loại đất Diện tích hiện trạng 2017 (ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 18,27
1.1 Đất trồng lúa LUA 18,27
- Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) LUC 2,65
1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 38,88
1.3 Đất nông nghiệp khác NKH 0,06
2 Đất phi nông nghiệp PNN 1.171,83
2.1 Đất quốc phòng CQP 6,18
2.2 Đất an ninh CAN 1,93
2.3 Đất cụm công nghiệp SKN 12,65
2.4 Đất thương mại, dịch vụ TMD 21,79
2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 33,37
2.6 Đất phát triển hạ tầng (cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã) DHT 344,00
2.7 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 2,33
2.8 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 17,76
2.9 Đất ở tại đô thị ODT 582,53
2.10 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 10,60
2.11 Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp DTS 6,21
2.12 Đất cơ sở tôn giáo TON 4,15
2.13 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 13,08
2.14 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 47,36
2.15 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 16,97
2.16 Đất phi nông nghiệp khác PNK 1,01
2.17 Các loại đất phi nông nghiệp còn lại - 49,85
3 Đất chưa sử dụng CSD 0,48
Tổng Tổng diện tích tự nhiên - 1.190,58
  • Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017:

    • Tiến độ dự án: Trong danh mục 31 công trình/dự án với tổng diện tích 102,14 ha đăng ký kế hoạch năm 2017, quận chỉ hoàn thành bàn giao mặt bằng cho 06 dự án (diện tích 9,84 ha), gồm: Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec (2,21 ha), Hồ điều hòa Vĩnh Niệm (0,78 ha), Khu tái định cư công viên cây xanh Tam Bạc (4,58 ha), Cải tạo đường Nguyễn Bình (0,36 ha), Xây dựng kênh Ba Tổng gói A4 (1,16 ha), Đường vào chung cư U19 Lam Sơn (0,004 ha). Có 26 dự án với diện tích 92,30 ha phải đề nghị chuyển tiếp sang kỳ kế hoạch sau.
    • Mức độ đạt chỉ tiêu: Diện tích đất nông nghiệp giảm thực tế là 6,21 ha, chỉ đạt 9,48% so với chỉ tiêu kế hoạch giảm được duyệt (65,48 ha); đất phi nông nghiệp chỉ tăng 6,21 ha (đạt 9,34% chỉ tiêu kế hoạch tăng 66,46 ha). Diện tích đất phi nông nghiệp thực hiện đạt 94,62% kế hoạch phê duyệt.
    • Nguyên nhân chậm trễ: Khâu giải phóng mặt bằng gặp khó khăn do đơn giá bồi thường chưa sát thực tế; một số hộ dân chậm bàn giao mặt bằng; thủ tục chuẩn bị đầu tư và nguồn vốn của một số chủ đầu tư chưa hoàn thiện; sự không thống nhất giữa quy hoạch chuyên ngành xây dựng và kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  • Kế hoạch sử dụng đất năm 2018:

    • Nhu cầu sử dụng đất năm 2018: Đất nông nghiệp phân bổ 43,10 ha; đất phi nông nghiệp 1.147,00 ha (trong đó đất ở đô thị là 620,06 ha; đất phát triển hạ tầng là 316,42 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 25,30 ha; đất thương mại dịch vụ 20,42 ha); đất chưa sử dụng 0,48 ha.
    • Kế hoạch thu hồi đất năm 2018: Tổng diện tích đất cần thu hồi là 107,72 ha. Gồm 76,10 ha đất nông nghiệp (đất trồng lúa 34,51 ha, đất nuôi trồng thủy sản 37,40 ha, đất nông nghiệp khác 1,55 ha, đất trồng cây hàng năm khác 2,64 ha) và 31,62 ha đất phi nông nghiệp (đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 8,80 ha, đất phát triển hạ tầng 13,36 ha, đất ở đô thị 8,15 ha, đất bãi thải 0,13 ha, đất sự nghiệp 0,17 ha, đất mặt nước chuyên dùng 0,98 ha).
    • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Chuyển 76,10 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (trong đó đất trồng lúa là 34,51 ha).

Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Dựa trên các tồn tại về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và biến động đất đai thực tế, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp đẩy mạnh thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai:

    • Hoàn thiện công tác đo đạc, lập và chỉnh lý bản đồ địa chính đồng bộ tại các phường có biến động đất đai lớn (Vĩnh Niệm, Kênh Dương, Dư Hàng Kênh).
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Tăng cường thanh tra, giám sát trật tự xây dựng, ngăn chặn kịp thời các hành vi lấn chiếm đất công, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trái phép.
  2. Giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

    • Xây dựng bảng giá đất bồi thường tiệm cận với giá trị chuyển nhượng thực tế trên thị trường để tạo sự đồng thuận của nhân dân.
    • Thực hiện công khai, minh bạch quy trình kiểm đếm, áp giá đền bù; bố trí quỹ đất và cơ sở hạ tầng khu tái định cư đi trước một bước so với tiến độ giải phóng mặt bằng.
    • Gắn công tác thu hồi đất nông nghiệp với các chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm và ổn định sinh kế lâu dài cho các hộ gia đình bị mất đất sản xuất.
  3. Giải pháp về chủ trương và nguồn vốn đầu tư:

    • Rà soát, kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ hoặc chủ đầu tư không đủ năng lực tài chính; loại bỏ các quy hoạch "treo" gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất.
    • Khai thác nguồn thu từ quỹ đất đấu giá, tiền giao đất, cho thuê đất để tái đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
  4. Giải pháp cải thiện chất lượng quy hoạch, kế hoạch:

    • Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 và 1/500.
    • Nâng cao tính chính xác trong dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, hạn chế việc phát sinh điều chỉnh cục bộ kế hoạch sử dụng đất nhiều lần trong năm.
  5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất:

    • Tận dụng quỹ đất xen kẹt, đất chưa sử dụng để đưa vào mục đích công cộng hoặc đấu giá tạo nguồn thu ngân sách.
    • Quản lý chặt chẽ diện tích đất nông nghiệp còn lại tại vùng ven, tránh tình trạng bỏ hoang chờ dự án gây lãng phí tài nguyên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:

    • Hệ thống hóa toàn diện bức tranh sử dụng đất năm 2017 trên tổng diện tích 1.190,58 ha của quận Lê Chân, phân chia chi tiết theo 15 phường và từng loại đất chuyên dùng.
    • Phản ánh trung thực khoảng cách giữa kế hoạch và thực tế: Năm 2017 quận mới giải phóng mặt bằng được 9,84 ha/102,14 ha diện tích dự kiến (chỉ hoàn thành 6/31 dự án); diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp chỉ đạt 6,21 ha (9,48% kế hoạch).
    • Lập danh mục chi tiết nhu cầu thu hồi 107,72 ha đất (trong đó đất nông nghiệp chiếm 76,10 ha) và chuyển mục đích 76,10 ha đất nông nghiệp trong kế hoạch năm 2018.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Đề xuất mô hình phối hợp liên ngành giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong khâu bồi thường giải phóng mặt bằng.
    • Kiến nghị chính quyền thành phố có chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp bắt buộc đối với người dân mất đất nông nghiệp tại các vùng đô thị hóa nhanh như Vĩnh Niệm và Kênh Dương.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu số liệu thực địa và phân tích pháp lý cập nhật về quản lý đất đai tại một địa bàn đô thị hóa trọng điểm của Hải Phòng ngay sau giai đoạn đầu thực thi Luật Đất đai 2013.
    • Đánh giá cụ thể các rào cản hành chính và tài chính tác động đến tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất cấp quận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 01/2019), các số liệu quyết toán đất đai thực tế của cả năm 2018 chưa được công bố đầy đủ, do đó nội dung năm 2018 chủ yếu dừng lại ở phân tích chỉ tiêu, nhu cầu và dự kiến kế hoạch mà chưa thể đánh giá kết quả thực hiện cuối kỳ.
    • Số liệu dự toán tài chính thu - chi liên quan đến đất đai chưa phản ánh đầy đủ biến động thị trường bất động sản thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Cập nhật số liệu kiểm kê đất đai giai đoạn 2018 - 2020 để đánh giá toàn diện chu kỳ quy hoạch sử dụng đất 5 năm của quận Lê Chân.
    • Đi sâu nghiên cứu đánh giá tác động kinh tế - xã hội và mức độ phục hồi sinh kế của các hộ dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại khu vực ven sông Lạch Tray.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quy hoạch đô thị khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về lập và đánh giá kế hoạch sử dụng đất cấp quận/huyện.
  • Cán bộ quản lý địa chính tại các phường và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/quận trong việc tham khảo cấu trúc báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất, danh mục dự án và phương pháp tổng hợp số liệu diện tích đất thu hồi, chuyển mục đích.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu diện tích giữa các phường thuộc quận Lê Chân năm 2017 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của quận Lê Chân là 1.190,58 ha, phân bổ trên 15 phường. Trong đó, phường có diện tích lớn nhất là Vĩnh Niệm với 472,70 ha (chiếm gần 40% diện tích toàn quận), tiếp theo là Kênh Dương (143,64 ha) và Dư Hàng Kênh (132,47 ha). Phường có diện tích nhỏ nhất là An Dương với 20,58 ha.

2. Kết quả thực hiện kế hoạch giảm diện tích đất nông nghiệp năm 2017 của quận Lê Chân đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Theo kế hoạch được duyệt năm 2017, diện tích đất nông nghiệp cần giảm là 65,48 ha để phục vụ các dự án phát triển đô thị. Tuy nhiên, thực tế quận chỉ thu hồi và chuyển đổi được 6,21 ha, đạt tỷ lệ 9,48% so với kế hoạch đề ra.

3. Trong năm 2017, quận Lê Chân đã hoàn thành và bàn giao mặt bằng cho những dự án trọng điểm nào?
Quận đã hoàn thành bàn giao mặt bằng cho 06 công trình, dự án với tổng diện tích 9,84 ha, bao gồm: Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec (2,21 ha), Hồ điều hòa Vĩnh Niệm (0,78 ha), Khu tái định cư công viên cây xanh Tam Bạc tại Vĩnh Niệm (4,58 ha), Dự án cải tạo đường Nguyễn Bình (0,36 ha), Gói thầu A4 kênh Ba Tổng (1,16 ha) và Tuyến đường vào chung cư U19 Lam Sơn (0,004 ha).

4. Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Lê Chân xác định tổng diện tích đất cần thu hồi là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất cần thu hồi trong năm 2018 theo kế hoạch là 107,72 ha. Trong đó, đất nông nghiệp cần thu hồi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 76,10 ha (bao gồm 34,51 ha đất trồng lúa, 37,40 ha đất nuôi trồng thủy sản, 2,64 ha đất trồng cây hàng năm khác và 1,55 ha đất nông nghiệp khác); đất phi nông nghiệp cần thu hồi là 31,62 ha.

5. Vấn đề khó khăn lớn nhất đối với người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi trên địa bàn quận được tác giả chỉ ra là gì?
Khó khăn lớn nhất là vấn đề giải quyết việc làm và bảo đảm ổn định đời sống sau thu hồi đất. Phần lớn các hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp phải tự tìm kiếm việc làm mới do địa phương và chủ đầu tư chưa có sự gắn kết đồng bộ giữa chính sách bồi thường với đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mến đã phản ánh bức tranh hiện trạng sử dụng đất và đánh giá khách quan kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2017 - 2018 tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc phát triển quỹ đất đô thị, hạ tầng giao thông, đồng thời chỉ ra tỷ lệ thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 còn thấp do rào cản bồi thường giải phóng mặt bằng. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch năm 2018 và các giải pháp quản lý được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.