Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, giữ vai trò tư liệu sản xuất và địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh. Tại Việt Nam, quá trình đổi mới cùng tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa gia tăng đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phi nông nghiệp, đặt ra yêu cầu phải phân bổ quỹ đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả thông qua công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Hệ thống pháp luật đất đai đã trải qua nhiều lần sửa đổi, hoàn thiện qua Luật Đất đai năm 1993, 2003 và 2013 nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương.

Thị xã Đông Triều nằm ở cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, sở hữu 21 đơn vị hành chính trực thuộc (10 phường và 11 xã) với nguồn tài nguyên đất đai, khoáng sản phong phú. Nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển giai đoạn mới, tác giả Phạm Hồng Quân (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) đã thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2021 tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Huy.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2021 của thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Mục tiêu riêng:
    • Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh;
    • Đánh giá xu thế biến động đất đai và phân tích nguyên nhân gây ra biến động;
    • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả cao hơn trong thời gian tới.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm việc xác định các nhân tố ảnh hưởng từ điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội; xác lập cơ sở định hướng sử dụng đất; đề xuất các giải pháp khoa học, kỹ thuật và quản lý nhằm tăng cường bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái.

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quỹ đất thuộc địa giới hành chính thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: 21 đơn vị hành chính cấp xã, phường của thị xã Đông Triều (tổng diện tích tự nhiên 39.595,30 ha).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu tập trung giai đoạn 2019 – 2021, phân tích chuỗi biến động đất đai qua hai mốc thời gian 2014 – 2019 và 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về đất đai và đánh giá đất dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển và tiêu chuẩn quốc tế:

  • Khái niệm đất và đất đai: Khái niệm của V. Dokuchaev (đất là vật thể tự nhiên hình thành từ 5 yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật, thời gian); định nghĩa của V. William (lớp mặt tơi xốp có khả năng sản xuất); quan niệm sinh thái của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 1993) và Hội nghị Quốc tế về Môi trường tại Rio de Janeiro (1993); định nghĩa pháp lý theo Luật Đất đai năm 1993 của Việt Nam.
  • Lý thuyết đánh giá đất: Khung đánh giá đất đai của FAO (A Framework for Land Evaluation, 1976/1992); định nghĩa đánh giá đất của Stewart (1968); các mô hình phân loại thích nghi đất đai có tưới của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (1951, 1964); hệ thống đánh giá đất 3 bước của Liên Xô (1960); các công trình nghiên cứu thổ nhưỡng và đánh giá đất tại Việt Nam (Bùi Quang Toản - 1985; đề tài KT 02-09 của PGS.TS Trần An Phong - 1995).
  • Văn bản pháp luật và quy chuẩn áp dụng:
    • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
    • Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT và Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập, điều chỉnh, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
    • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
    • Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
    • Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP;
    • Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính;
    • Công văn số 509/UBND-QLĐĐ2 (2015) và Quyết định số 1288/QĐ-UBND (2018) của UBND tỉnh Quảng Ninh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2019, số liệu thống kê đất đai năm 2020 và 2021; báo cáo điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế – xã hội; báo cáo thuyết minh bản đồ thổ nhưỡng nông hóa tỉnh Quảng Ninh năm 2015; hồ sơ địa giới hành chính 364-CP và dự án 513/QĐ-TTg từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu thống kê: Phân loại, tổng hợp các bảng biểu chỉ tiêu sử dụng đất theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; tính toán tốc độ tăng giảm diện tích, tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất giữa các năm 2014, 2019 và 2021 bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp minh họa và biên tập bản đồ số: Tích hợp, tiếp biên dữ liệu địa chính số từ cấp xã/phường; ứng dụng phần mềm chuyên ngành Microstation v8i để xây dựng và xuất bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị xã Đông Triều năm 2021 ở tỷ lệ 1:25.000 trên nền hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN-2000.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan thực tiễn về đánh giá hiện trạng sử dụng đất:

  • Phân tích bản chất của sử dụng đất đai theo 4 nhóm hình thức: sản xuất trực tiếp, sản xuất thứ yếu/gián tiếp, bảo vệ môi trường sinh thái và sử dụng theo chức năng chuyên dùng đặc biệt (thủy lợi, giao thông, khu dân cư, công nghiệp).
  • Làm rõ mối quan hệ tương hỗ, nhân quả giữa công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất và quản lý nhà nước về đất đai. Đánh giá hiện trạng phản ánh năng lực quản trị, là đầu vào bắt buộc để xây dựng phương án quy hoạch có tính khả thi.
  • Lược khảo lịch sử nghiên cứu đánh giá đất trên thế giới (Mỹ, Liên Xô cũ, tiến trình chuẩn hóa khung FAO từ 1972 đến 1976) và tại Việt Nam qua các thời kỳ (từ các thư tịch cổ thế kỷ XV như Dư địa chí của Nguyễn Trãi đến các đề tài thổ nhưỡng, phân vùng sinh thái giai đoạn sau 1954 và 1990).
  • Khái quát tình hình quản lý, nghiên cứu tại thị xã Đông Triều: thực hiện quy hoạch chung đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2050; lập báo cáo địa chính các kỳ 2010–2015 và 2016–2020; bước đầu thí điểm ứng dụng công nghệ GIS 3D trong quản lý hạ tầng đô thị.

Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu trên địa bàn thị xã Đông Triều:

  • Xác lập đối tượng nghiên cứu là quỹ đất 39.595,30 ha thuộc 21 xã, phường.
  • Thiết kế khung nội dung nghiên cứu gồm 6 mảng công việc:
    1. Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế – xã hội và môi trường;
    2. Điều tra, chỉnh lý và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2021 tỷ lệ 1:25.000;
    3. Đánh giá tình hình thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013;
    4. Phân tích biến động đất đai các giai đoạn 2014–2019 và 2019–2021;
    5. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2021 theo từng nhóm chỉ tiêu (đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng);
    6. Đề xuất định hướng đến năm 2030 và các nhóm giải pháp tổ chức thực hiện.
  • Trình bày quy trình nội nghiệp biên tập bản đồ trên phần mềm Microstation v8i đảm bảo hiển thị đầy đủ các lớp thông tin: địa giới hành chính các cấp, ranh giới loại đất, giao thông, thủy hệ, địa hình mạo và các điểm dân cư.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thực địa và điều tra thứ cấp:

1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

  • Vị trí và địa hình: Nằm ở toạ độ 21°29’04” – 21°44’55” vĩ Bắc và 106°33’ – 106°44’57” kinh Đông. Địa hình chuyển tiếp gồm vùng đồi núi cánh cung Đông Triều ở phía Bắc, Tây Bắc và đồng bằng châu thổ ven sông ở phía Nam.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,8°C (thấp nhất 3–5°C vào mùa đông, cao nhất 39–40°C vào mùa hè); lượng mưa trung bình năm 1.444,0 mm (80–90% tập trung từ tháng 5 đến tháng 10); độ ẩm trung bình 82%. Hệ thống sông suối gồm sông Kinh Thầy (đoạn qua thị xã dài 26,2 km), sông Cầm (20,1 km), sông Đạm (12,1 km), sông Vàng (8,0 km) cùng 32 hồ đập chứa nước.
  • Tài nguyên đất: Toàn thị xã có 7 nhóm đất chính:
STT Nhóm đất chính Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%) Địa bàn phân bố chủ yếu
1 Đất vàng đỏ 22.869,56 57,58 Xuân Sơn, Tràng Lương, Bình Khê, An Sinh, Việt Dân...
2 Đất phù sa 5.974,99 15,00 Yên Đức, Hưng Đạo, Thủy An, Nguyễn Huệ, Bình Dương
3 Đất xám 2.570,60 6,47 Dọc theo Quốc lộ 18A và chân đồi phía Bắc
4 Đất nhân tác 981,11 2,46 Khu vực khai trường khai thác than, khoáng sản, ruộng bậc thang
5 Đất phèn 861,25 2,17 Vùng trũng thấp ven sông Kinh Thầy (Hồng Thái Tây, Yên Đức...)
6 Đất tầng mỏng 268,06 0,67 Vùng đồi núi chia cắt mạnh, xói mòn rửa trôi
7 Đất mùn vàng nhạt trên núi 224,29 0,56 Độ cao tuyệt đối >700m (An Sinh, Bình Khê, Tràng Lương)
  • Tài nguyên rừng, khoáng sản và môi trường: Diện tích đất có rừng đạt 18.044,19 ha (rừng tự nhiên chiếm 44,1%, rừng trồng chiếm 55,9%, độ che phủ đạt 54%). Khoáng sản than đá có trữ lượng thăm dò trên 261 triệu tấn (tập trung tại Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Thọ, Hồng Thái Tây); đá vôi đất đèn mỏ Tân Yên (5,184 triệu tấn); đá vôi xi măng mỏ Yên Đức (5,338 triệu tấn); sét gạch ngói trên 46 triệu m³; kaolin mỏ Đức Sơn trên 7.000 tấn. Môi trường nước mặt tại hồ Nội Hoàng, Cầu Cuốn bị ảnh hưởng acid hóa do nước thải mỏ (pH tại hồ Nội Hoàng đạt 3,6–3,8); hàm lượng bụi lơ lửng tại các trục giao thông Mạo Khê, Tràng Bạch vượt giới hạn tiêu chuẩn.

2. Tình hình kinh tế – xã hội năm 2021

  • Chỉ tiêu kinh tế: Tổng giá trị sản xuất năm 2021 (giá so sánh 2020) đạt 25.005 tỷ đồng (đạt 100,1% kế hoạch), tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,6%. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – Xây dựng chiếm 65,6% (16.363 tỷ đồng); Dịch vụ – Thương mại chiếm 27,4% (7.063 tỷ đồng); Nông – Lâm – Thủy sản chiếm 7,0% (1.579 tỷ đồng). Thu nhập bình quân đầu người đạt 6.030 USD.
  • Dân số và lao động: Tổng dân số đạt 175.504 người (52.366 hộ, bình quân 3,35 người/hộ), trong đó dân số thành thị chiếm 61,63% (108.168 người). Lực lượng trong độ tuổi lao động có 87.503 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 81,7%; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 0,12%.

3. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai

Thị xã thực hiện đầy đủ 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2013:

  • Ban hành các quyết định giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính hệ VN-2000 tỷ lệ 1/1.000, 1/10.000 và bản đồ hiện trạng 1/25.000;
  • 17/21 xã, phường hoàn thành lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã; 21/21 đơn vị lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm;
  • Thực hiện cơ chế “Một cửa” tại Văn phòng đăng ký đất đai; thu thập dữ liệu quốc gia về dân cư đạt 94,3%.
  • Tồn tại: Tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, tranh chấp ranh giới đất thổ cư, khiếu kiện đất đai còn tiềm ẩn phức tạp.

Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng và phân tích biến động đất đai

Khóa luận đã tổng hợp hiện trạng sử dụng đất thị xã Đông Triều năm 2021 và đối chiếu diễn biến qua các giai đoạn 2014 – 2019 và 2019 – 2021 theo bảng số liệu sau:

STT Loại đất / Mục đích sử dụng Mã Năm 2014 (ha) Năm 2019 (ha) Năm 2021 (ha) Biến động 2014–2019 (ha) Biến động 2019–2021 (ha)
I ĐẤT NÔNG NGHIỆP NNP 31.135,00 31.557,90 31.493,40 +423,18 -64,49
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 12.112,00 11.638,70 11.582,60 -473,70 -56,08
1.1 Đất trồng lúa LUA 5.951,10 5.717,79 5.701,03 -233,33 -16,76
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 5.808,20 5.594,00 5.555,99 -214,23 -38,01
2 Đất lâm nghiệp LNP 17.471,00 18.263,10 18.255,80 +792,21 -7,30
2.1 Đất rừng sản xuất RSX 7.273,70 6.528,36 6.521,05 -745,32 -7,31
2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 9.545,30 11.064,70 11.064,70 +1.519,40 0,00
2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 651,97 670,11 670,11 +18,14 0,00
3 Đất nông nghiệp khác NKH 90,89 164,16 164,16 +73,27 0,00
II ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP PNN 7.286,50 7.776,51 7.841,29 +489,99 +64,78
1 Đất ở tại nông thôn ONT 971,56 542,28 552,45 -429,28 +10,17
2 Đất ở tại đô thị ODT 286,97 800,18 815,67 +513,21 +15,49
3 Đất chuyên dùng CDG 3.813,40 4.698,53 4.737,67 +885,13 +39,14
3.1 Đất quốc phòng CQP 363,30 362,92 363,05 -0,38 +0,13
3.2 Đất an ninh CAN 89,14 94,73 94,73 +5,59 0,00
3.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 155,59 166,13 188,72 +10,54 +22,59
3.4 Đất sản xuất, kinh doanh PNN CSK 1.113,20 1.395,87 1.404,17 +282,69 +8,30
4 Đất cơ sở tôn giáo TON 32,28 38,46 38,46 +6,18 0,00
5 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 13,36 13,27 13,26 -0,09 -0,01
6 Đất nghĩa trang, nhà tang lễ NTD 171,68 170,51 170,54 -1,17 +0,03
7 Đất sông, suối, kênh, rạch SON 983,38 921,05 921,03 -62,33 -0,02
8 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 1.013,90 592,22 592,22 -421,67 0,00
III ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CSD 1.237,10 260,89 260,60 -976,25 -0,29
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 256,02 163,11 162,82 -92,91 -0,29
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 864,73 24,56 24,56 -840,17 0,00
3 Núi đá không có rừng cây NCS 116,39 73,22 73,22 -43,17 0,00
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 39.658,00 39.595,30 39.595,30 -63,08 0,00

Ghi chú: Diện tích tổng thể giảm 63,08 ha giữa năm 2014 và 2019 do chuẩn hóa đường địa giới hành chính theo dự án 513/QĐ-TTg và kết quả kiểm kê đất đai.

Phân tích nguyên nhân biến động và đóng góp thực tiễn

  • Chuyển dịch cơ cấu đất đai:
    • Giai đoạn 2014–2019: Đất nông nghiệp tăng 423,18 ha chủ yếu do khoanh nuôi, chuyển đổi đất đồi núi chưa sử dụng sang đất rừng phòng hộ (+1.519,40 ha). Đất sản xuất nông nghiệp giảm 473,70 ha (lúa giảm 233,33 ha, cây lâu năm giảm 214,23 ha) để phục vụ mở rộng không gian đô thị và cụm công nghiệp. Đất ở đô thị tăng vọt 513,21 ha phản ánh quá trình nâng cấp đơn vị hành chính xã lên phường. Đất chưa sử dụng giảm mạnh 976,25 ha (từ 1.237,10 ha xuống 260,89 ha), thể hiện nỗ lực đưa đất trống đồi trọc vào khai thác nông – lâm nghiệp.
    • Giai đoạn 2019–2021: Xu thế chuyển mục đích từ đất nông nghiệp (-64,49 ha) sang đất phi nông nghiệp (+64,78 ha), trong đó đất công trình sự nghiệp tăng 22,59 ha, đất ở đô thị tăng 15,49 ha, đất ở nông thôn tăng 10,17 ha.
  • Giải pháp tác giả đề xuất:
    1. Giải pháp sử dụng đất: Quản lý nghiêm ngặt quỹ đất lúa chất lượng cao (8.214,5 ha) và đất rừng phòng hộ; tăng cường thanh tra việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái quy hoạch.
    2. Giải pháp khoa học, công nghệ: Hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai (LIS), số hóa toàn bộ hồ sơ địa chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ GIS 3D trong quản lý quy hoạch không gian xây dựng.
    3. Giải pháp đào tạo và tổ chức thực hiện: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã, phường; giải quyết dứt điểm các tranh chấp, khiếu kiện đất đai tồn đọng.
  • Đóng góp của đề tài: Cung cấp bức tranh số liệu thống kê chi tiết, đồng bộ về hiện trạng và biến động đất đai năm 2021 của thị xã Đông Triều; đóng vai trò luận cứ kỹ thuật phục vụ việc lập điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thị xã Đông Triều thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nguồn dữ liệu khoáng sản và địa chất (như sét chịu lửa tại khu vực Trúc Khê) mới dừng ở mức thu thập tài liệu điều tra sơ bộ, chưa có số liệu thăm dò trữ lượng công nghệ chi tiết tại thời điểm nghiên cứu.
    • Tiến độ lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã tại thời điểm thực hiện đề tài còn 4/21 đơn vị hành chính đang trong quá trình xây dựng, chưa đồng bộ toàn diện trên toàn địa bàn thị xã.
    • Công tác đánh giá chủ yếu dựa trên số liệu thống kê, kiểm kê định kỳ và tài liệu thứ cấp; chưa đi sâu khảo sát định lượng vi mô về hiệu quả kinh tế – tài chính của từng mô hình sử dụng đất (như các vùng chuyên canh cây ăn quả na, bưởi, cam).
  • Hướng mở rộng tiếp theo:
    • Cập nhật số liệu sau khi 4 xã còn lại hoàn thành quy hoạch sử dụng đất chi tiết.
    • Xây dựng mô hình đánh giá thích nghi đất đai đa mục tiêu (tích hợp FAO và GIS) cho các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trên địa bàn thị xã.
    • Nghiên cứu giải pháp phục hồi môi trường đất và nước mặt tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi khai trường khai thác than và sản xuất vật liệu xây dựng (khu vực hồ Nội Hoàng, Mạo Khê).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Tài nguyên và Môi trường: Tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra thứ cấp, quy trình phân tích chuỗi số liệu biến động đất đai qua nhiều mốc thời gian và phương pháp biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện tỷ lệ 1:25.000 trên phần mềm Microstation v8i theo đúng quy định Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
  • Cán bộ quản lý tại địa phương (Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính xã/phường): Sử dụng hệ thống bảng biểu chi tiết về 7 nhóm đất thổ nhưỡng, hiện trạng 3 nhóm đất chính và số liệu hạ tầng kỹ thuật năm 2021 làm tài liệu đối chiếu, phục vụ công tác thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2021 của thị xã Đông Triều phân bổ như thế nào giữa ba nhóm đất chính?
Năm 2021, tổng diện tích tự nhiên của thị xã Đông Triều là 39.595,30 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 31.493,40 ha (gồm 11.582,60 ha đất sản xuất nông nghiệp và 18.255,80 ha đất lâm nghiệp); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 7.841,29 ha (gồm 1.368,12 ha đất ở và 4.737,67 ha đất chuyên dùng); nhóm đất chưa sử dụng còn lại 260,60 ha.

2. Đất phi nông nghiệp tại thị xã Đông Triều biến động ra sao trong giai đoạn 2014 – 2019?
Trong giai đoạn 2014 – 2019, tổng diện tích đất phi nông nghiệp tăng 489,99 ha (từ 7.286,50 ha lên 7.776,51 ha). Đặc điểm nổi bật là đất ở tại đô thị tăng mạnh 513,21 ha (từ 286,97 ha lên 800,18 ha), trong khi đất ở nông thôn giảm 429,28 ha (từ 971,56 ha xuống 542,28 ha) do quá trình chuyển đổi hành chính từ xã lên phường. Đất chuyên dùng tăng 885,13 ha, đặc biệt đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 282,69 ha.

3. Tài nguyên đất của thị xã Đông Triều gồm những nhóm đất chính nào và nhóm nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Thị xã có 7 nhóm đất chính theo phân loại thổ nhưỡng: đất vàng đỏ, đất phù sa, đất xám, đất nhân tác, đất phèn, đất tầng mỏng và đất mùn vàng nhạt trên núi. Nhóm đất vàng đỏ chiếm diện tích lớn nhất với 22.869,56 ha (tương đương 57,58% diện tích tự nhiên), phân bố tập trung tại các xã, phường đồi núi phía Bắc như Xuân Sơn, Tràng Lương, Bình Khê, An Sinh, Việt Dân.

4. Khóa luận ghi nhận thực trạng ô nhiễm môi trường nước mặt tại khu vực nào của thị xã?
Văn bản ghi nhận môi trường nước mặt tại các hồ Nội Hoàng, Cổ Lễ, Cầu Cuốn, Yên Dưỡng, Tân Yên bị ảnh hưởng acid hóa do hoạt động khai thác than; diện tích hồ Nội Hoàng và Cầu Cuốn bị bồi lấp bởi bãi thải mỏ. Chỉ số pH tại hồ Nội Hoàng năm 2008 xuống rất thấp (đo được từ 3,6 đến 3,8), thấp hơn giai đoạn 2004–2005 (4,1 đến 6,9). Nồng độ pH và oxy hòa tan (DO) tại một số điểm nuôi trồng thủy sản và khu vực khai thác đá cũng không đạt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT.

5. Đề tài đã sử dụng công cụ phần mềm nào để xử lý số liệu và minh họa bản đồ hiện trạng sử dụng đất?
Tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân nhóm số liệu thống kê đất đai và phân tích biến động các thời kỳ; đồng thời ứng dụng phần mềm chuyên ngành Microstation v8i để biên tập, số hóa và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị xã Đông Triều năm 2021 ở tỷ lệ 1:25.000.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hồng Quân đã thực hiện đánh giá toàn diện hiện trạng sử dụng đất năm 2021 tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên và thực trạng kinh tế – xã hội. Công trình đã lượng hóa chi tiết xu thế biến động đất đai qua hai giai đoạn 2014–2019 và 2019–2021, chỉ ra xu hướng giảm mạnh đất chưa sử dụng, chuyển dịch đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ tiến trình đô thị hóa. Đồng thời, đề tài đã đánh giá việc thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo định hướng quy hoạch đến năm 2030.