ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN ANH TÙNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Khoa học môi trường Khoa: Môi trường Khóa học: 2014 – 2018 THÁI NGUYÊN - 2018 h ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN ANH TÙNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành/ngành: Khoa học môi trường Khoa: Môi trường Khóa học: 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thanh Hải THÁI NGUYÊN - 2018 h DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng4.1 : Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân cư trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2016 Bảng 4.2 : Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ chợ, các cơ quan công sở và các nguồn khác Bảng 4.3 : Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ các nguồn phát sinh Bảng 4.4 Khảo sát thành phần rác sinh hoạt huyện Phú Bình Bảng 4.5 : Cơ sở vật chất trong thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt Bảng 4.6 Ý kiến của người dân về việc tham gia phân loại rác thải tại nguồn Bảng 4.7 : Tỷ lệ số hộ gia đình, cơ quan tham gia vệ sinh môi trường h MỤC LỤC PHẦN 1 .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Ý nghĩa của đề tài .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn .1 Cơ sở khoa học của đề tài .1 Khái niệm chung về chất thải rắn sinh hoạt .2 Nguồn gốc, sự hình thành .3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt .3 Cơ sở thực tiễn. Hiện trạng quản lý mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các nước trên thế giới .2 Hiện trạng quản lý mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam.3 Những kinh nghiệm có thể áp dụng. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.1 Nội dung nghiên cứu .1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình.3 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.1 Phương pháp nghiên cứu .2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp .1 Phương pháp bản đồ .2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình.1 Điều kiện tự nhiên .1 Vị trí địa lý .2 Điều kiện kinh tế - xã hội. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Dân số, lao động và việc làm. Công tác Văn hóa - thông tin. Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt của huyện Phú Bình. Nguồn gốc, khối lượng CTRSH phát sinh.
Phát sinh CTRSH từ các khu dân cư, hộ gia đình. Phát sinh CTRSH từ chợ, các cơ quan công sở, trường học và các nguồn khác. Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt.5 : Cơ sở vật chất trong thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt. Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Nguồn kinh phí cho các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Đánh giá nhận thức của cộng đồng địa phương về công tác quản chất thải rắn thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình. Ý kiến của cộng đồng về công tác quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình. Ý kiến của cộng đồng về công tác phân loại rác tại nguồn.
Tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường của địa phương. Đánh giá về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt. 48 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
51 h h DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTR Chất thải rắn CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt BVMT Bảo vệ môi trường EM Chế phẩm vi sinh hữu hiệu SH Sinh hoạt BTGPMB Bồi thường giải phóng mặt bằng UBND Ủy ban nhân dân VSMT Vệ sinh môi trường DV CN&MT Dịch vụ cấp nước và Môi trường WHO Tổ chức y tế thế giới Sản xuất kinh doanh SXKD h PHẦN 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là một huyện thuần nông nằm ở phía nam của tỉnh Thái Nguyên giáp ranh với thành phố Thái Nguyên, huyện Phú Bình trong những năm gần đây có nhiều nhà máy mới trong khu công nghiệp Yên Bình được thành lập. Huyện Phú Bình có vai trò đặc biệt quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội cả tỉnh và trong vùng. Huyện Phú Bình phía bắc giáp huyện Đồng Hỷ, phía Tây giáp thành phố Thái Nguyên và Phổ Yên, phía Đông và Nam giáp huyện Tân Yên và Hiệp Hòa của tỉnh Bắc Giang. Với tiềm năng sẵn có như vậy, đòi hỏi phải có định hướng phát triển và xây dựng huyện, song song đó là vấn đề bảo vệ môi trường cũng như cảnh quan khu vực.
Trong đó, chất thải rắn và đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt đang là vấn đề bức xúc, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cộng đồng. Theo thống kê, bình quân mỗi ngày toàn huyện và vùng phụ cận có hơn 20 tấn chất thải rắn. Tuy nhiên lại chưa thực sự được kiểm soát và quản lý chặt chẽ. Hiện tại, chất thải rắn đang được tập trung và xử lý tạm thời tại bãi rác chung, chưa đúng quy định về quy trình kỹ thuật, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng khu vực xung quanh, ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng cũng như cảnh quan đô thị.
Nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị nói chung và huyện Phú Bình nói riêng. Đồng thời nhận thấy những hạn chế,bất cập trong hệthống quản lý chất thải rắn hiện tại, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh họa trên địa bàn huyện Phú bình, tỉnh Thái nguyên”, nhằm khắc phục các vấn đề môi trường hiện nay.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu, kết hợp với tài liệu sẵn có trong các nghiên cứu gần đây, nghiên cứu này đưa ra quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho huyện Phú Bình tới năm 2020 nhằm đảm bảo quy hoạch chung của huyện cho phát triển bền vững.2 Mục tiêu cụ thể Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Phú Bình. Quy hoạch mạng lưới điểm thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.3 Ý nghĩa của đề tài 1.1 Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu được hiện trạng quản lý chất thải rắn trong toàn huyện từ đó đưa ra được quy hoạch chung về mạng lưới thu gom, vận chuyển và các phương pháp xử lý chất thải rắn.2 Ý nghĩa thực tiễn - Nghiên cứu đề tài nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin và rút ra những kinh nghiêm thực tế phục vụ công tác chuyên môn tư vấn môi trường sau này. Vận dụng và phát huy những kiến thức đã được thầy cô truyền đạt trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường sau này. Vận dụng nâng cao kiến thức vào đời sống và thực tiễn. Kết quả của đề tài là nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về đánh giá ảnh hưởng của chất thải rắn cũng như đề xuất các giải pháp phù hợp trong bảo vệ môi trường. h 10 - Kết quả nghiên cứu giúp cho công đồng người dân địa phương và chính xây dựng mô hình quản lý với các biện pháp phù hợp nhất với điều kiện của địa phương, đem lại hiệu quả cao.
Góp phần nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho nhân dân địa phương. h 11 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 2.1 Khái niệm chung về chất thải rắn sinh hoạt 2.2 Nguồn gốc, sự hình thành - Chất thải rắn sinh hoạt: Là các chất thải rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật. Ví dụ như: Thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, vỏ trai, vỏ ốc, xương động vật,… Chất thải rắn sinh hoạt được thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước, công sở… Những thành tựu của khoa học công nghệ đã mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển kinh tế - xã hội của con người như nâng cao chất lượng cuộc sống, phục vụ ngày càng tốt hơn các nhu cầu của con người; nhưng đồng thời, theo sau nó cũng sinh ra một lượng chất thải rắn khá lớn cần phải xử lý. Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự phát triển điều kiện sống và trình độ dân tríChất thải rắn sinh hoạt đã trở thành vấn đề môi trường đang được quan tâm hàng đầu hiện nay và nhiều nước đã phải đầu tư không nhỏ để giải quyết vấn đề này bằng các chương trình môi trường đặc biệt.
h 12 Giao thông Khudân Khu dâncư, cư,hộ xây dựng Công nghiệp gia đình hộ gia đình Dịch vụ Bệnh viện, cơ thương mại CTR SH sở y tế Cơ quan Nông nghiệp Du lịch, giải trí trường học Hình 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng nguồn phát sinh, từng địa phương và phụ thuộc vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh.