chương 1 điều 6: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môi trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường. n 6 + Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.
+ Ô nhiễm môi trường không khí Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực nhìn xa do bụi. + Ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.
+ Ô nhiễm môi trường đất Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả của các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái của các quần xã trong đất. - Suy thoái môi trường Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên. Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: Sự biến động của tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người, khai thác tài nguyên thiên nhiên quá khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ chú trọng vào tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân số, đói ngèo. - Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia.
Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp : Pháp luật, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục… các biện n 7 pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra. Việc quản lý môi trường được thực hiện ở nhiều quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, huyện, xã… - Tiêu chuẩn môi trường Theo khoản 5 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005: “Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”. - Các khái niệm về chất thải rắn: + Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (các hoạt động sản suất, các hoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng). + Chất thải rắn sinh hoạt: chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân hộ gia đình, nơi công cộng.
+ Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. + Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế tái sử dụng hoặc chon lấp cuối cùng. + xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn, thu hồi tái chế tái sử dụng lại các thành phần có ích. + Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chon lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
Khái niệm về xây dựng nông thôn mới * Khái niệm về nông thôn - Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã. n 8 - Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá-xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác. - Nông thôn đồng nghĩa làng xanh, môi trường sinh kế sản xuất gắn với cư dân nông nghiệp là chủ yếu, có không gian xã hội, văn hoá, cảnh quan và ranh giới lãnh thổ tự nhiên và hành chính xác định.
* Khái niệm về xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đòng dân cư ở nông thôn đồng long xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu thập, đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao. Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn đảng, toàn dân, của hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển, giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
Khái niệm về phát triển bền vững Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó cho thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo về môi trường. Cơ sở pháp lý - Căn cứ luật bảo vệ môi trường năm 2005 được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006. - Căn cứ vào nghị định số 80/2006 NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật bảo vệ môi trường. - Nghị định số 59/2007 NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn.
n 9 - Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về áp dụng TCVN về môi trường. - Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ-BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây dựng định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường - công tác thu gom vận chuyển, xử lí rác thải. - Căn cứ quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu. - Quy định số 367-BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.
- Căn cứ quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015. Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; - Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới; - Quyết định 132/2000/QĐ-TTg Khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn. - Căn cứ quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. - Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định: "Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại".
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Chương trình hành động số 18/CTr/TU ngày 27/10/2008 của Ban chấp hành - Đảng bộ tỉnh (khoá XIV) thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; n 10 - Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; - Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Về tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. - Quyết định 4296/2013/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. - Căn cứ hệ thống TCVN: + Căn cứ vào QCVN 01:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
+ Căn cứ vào QCVN 06:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh. + Căn cứ vào QCVN 09:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. + Căn cứ vào QCVN 14:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. + Căn cứ vào QCVN 15:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.
+ Căn cứ vào QCVN 05:2009/BTNMT QCVN về chất lượng không khí xung quanh + Căn cứ vào QCVN 08:2008/BTNMT QCVN về Chất lượng nước mặt + Căn cứ vào QCVN 19:2009/BTNMT QCVN về Khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ + Căn cứ vào TCVN 5502:2003 cấp nước sinh hoạt yêu cầu chất lượng. - Căn cứ vào quyết định của UBND huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.