Khoá Luận Tốt Nghiệp: Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Làng Nghề Tại Thành Phố Hà Giang

Khoá luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề tại thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

53
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1. Cơ sở lý luận về làng nghề

1.2.1.1. Làng nghề và một số tiêu chí công nhận làng nghề
1.2.1.1.1. Khái niệm làng nghề
1.2.1.2. Tiêu chí công nhận làng nghề
1.2.1.3. Phân loại làng nghề

1.2.2. Xu thế phát triền làng nghề ở Việt Nam

1.2.3. Cơ sở pháp lý

1.2.4. Hiện trạng môi trường làng nghề Việt Nam

1.2.4.1. Tác động của sản xuất làng nghề tới kinh tế - xã hội
1.2.4.2. Tác động của sản xuất làng nghề tới môi trường và sức khỏe cộng đồng
1.2.4.2.1. Làng nghề mộc và chạm khắc
1.2.4.2.2. Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng
1.2.4.2.3. Làng nghề chế biến thực phẩm
1.2.4.2.4. Làng nghề tái chế kim loại nhôm, chì, đồng, kẽm
1.2.4.2.5. Làng nghề làm giấy
1.2.4.2.6. Làng nghề rèn - cơ khí

1.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3.3. Phạm vi nghiên cứu

1.3.4. Nội dung nghiên cứu

1.3.5. Phương pháp nghiên cứu

1.3.5.1. Phương pháp khảo sát ngoài thực địa
1.3.5.2. Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp
1.3.5.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn
1.3.5.4. Phương pháp lấy mẫu hiện trường, phân tích phòng thí nghiệm
1.3.5.5. Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường đất, nước theo tiêu chuẩn môi trường

1.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

1.4.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.4.1.3. Vài nét về làng nghề thành phố Hà Giang

1.4.2. Quy trình sản xuất

1.4.2.1. Quy trình sản xuất bánh chưng gù
1.4.2.2. Quy trình sản xuất chế biến chè

1.4.3. Các nguồn gây ô nhiễm của làng nghề

1.4.3.1. Nguồn gây ô nhiễm tại làng nghề bánh chưng gù
1.4.3.2. Nguồn gây ô nhiễm tại làng nghề sản xuất chế biến chè

1.4.4. Đánh giá hiện trạng môi trường các làng nghề

1.4.4.1. Hiện trạng môi trường ở làng nghề bánh chưng gù
1.4.4.2. Các nguồn gây ô nhiễm tại làng nghề sản xuất chế biến chè thôn Nà Thác, Khuổi My

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề

Khóa luận tập trung đánh giá hiện trạng môi trường tại các làng nghề Hà Giang, đặc biệt là hai làng nghề chính: làng nghề bánh chưng gùlàng nghề sản xuất chế biến chè. Nghiên cứu chỉ ra rằng các hoạt động sản xuất tại đây đã gây ra nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường, bao gồm nước thải, khí thải và chất thải rắn. Các nguồn ô nhiễm chưa được xử lý đúng cách, dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng.

1.1. Hiện trạng môi trường làng nghề bánh chưng gù

Làng nghề bánh chưng gù tại thôn Bản Tùy, xã Ngọc Đường, là một trong những điểm nghiên cứu chính. Quá trình sản xuất bánh chưng gù tạo ra lượng lớn nước thải và khí thải, chủ yếu từ việc nấu bánh. Nước thải chưa qua xử lý được xả trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Khí thải từ lò nấu cũng ảnh hưởng đến chất lượng không khí, gây khó chịu cho người dân xung quanh.

1.2. Hiện trạng môi trường làng nghề chế biến chè

Làng nghề chế biến chè tại thôn Khuổi My và thôn Nà Thác, xã Phương Độ, cũng đối mặt với nhiều vấn đề môi trường. Quá trình sản xuất chè tạo ra nước thải chứa nhiều chất hữu cơ và hóa chất, gây ô nhiễm nguồn nước. Khí thải từ các lò sao chè và tiếng ồn từ máy móc cũng ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân.

II. Nghiên cứu môi trường và bảo vệ môi trường

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để đánh giá hiện trạng môi trường, bao gồm khảo sát thực địa, thu thập và phân tích dữ liệu, lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trườngquản lý môi trường hiệu quả tại các làng nghề.

2.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực địa để thu thập dữ liệu về hiện trạng môi trường. Các mẫu nước, đất và không khí được lấy và phân tích trong phòng thí nghiệm để đánh giá mức độ ô nhiễm. Phương pháp phỏng vấn người dân và các hộ sản xuất cũng được sử dụng để thu thập thông tin về tác động của ô nhiễm môi trường đến cuộc sống và sức khỏe.

2.2. Giải pháp bảo vệ môi trường

Khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng, áp dụng công nghệ xử lý chất thải, và nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường. Các biện pháp này hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Khóa luận có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học về hiện trạng môi trường tại các làng nghề Hà Giang. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý môi trường và các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện trạng môi trường tại các làng nghề Hà Giang, dựa trên các dữ liệu thực tế và phân tích khoa học. Đây là nguồn thông tin quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo về môi trường làng nghề.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc xây dựng các chính sách và biện pháp quản lý môi trường tại các làng nghề. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức của người dân và các hộ sản xuất về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về làng nghề 1. Làng nghề và một số tiêu chí công nhận làng nghề 1. Khái niệm làng nghề Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng,… hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, có các hoạt động ngành nghề phi nông nghiệp, kinh doanh độc lập và đạt tới một tỷ lệ nhất định về lao động làm nghề cũng như mức thu nhập từ nghề so với tổng số lao động và thu nhập của làng.

Trong đó, làng nghề truyền thống là làng nghề có các hoạt động ngành nghề được hình thành từ lâu đời, được lưu truyền và phát triển tới ngày nay. Tiêu chí công nhận làng nghề [10] Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn. Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận. Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Phân loại làng nghề [10] Phân loại theo phương thức sản xuất và loại hình sản phẩm. Phân loại theo số lượng làng nghề. Phân loại theo thời gian làm nghề. Phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm 1.

Xu thế phát triền làng nghề ở Việt Nam Số lượng làng nghề ở các vùng nói chung có xu hướng tăng lên, chỉ có ngành khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng có xu thế giảm do chính sách của Nhà nước cũng như hậu quả của ô nhiễm môi trường đến cộng đồng dân cư, 4 và quan trọng hơn cả là chất lượng không cạnh tranh được với các sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, tại khu vực Đồng bằng Sông Hồng là nơi có số lượng làng nghề lớn nhất trên cả nước thì số lượng vẫn tiếp tục tăng so với các khu vực khác nên khu vực này được coi là đại diện nhất của bức tranh về ô nhiễm môi trường làng nghề Việt Nam. Trong khi đó, tại các vùng Đông Bắc và Tây Bắc số lượng có chiều hướng giảm dần trong những năm gần đây. Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam Chế biến Sản Dệt, lương Tái xuất vật Thủ nhuộm, thực, thực chế liệu xây công Vùng kinh tế ươm tơ, phẩm, phế dựng, mỹ thuộc chăn nuôi liệu khai nghệ da giết mổ thác đá Đồng bằng sông Hồng 2 1 2 -1 2 Đông Bắc 1 1 0 0 1 Tây Bắc 1 1 0 0 1 Bắc Trung Bộ 1 2 1 1 2 Nam Trung Bộ 2 2 1 1 2 Tây Nguyên 1 0 0 1 2 Đông Nam Bộ 1 1 1 -1 2 Đồng bằng sông Cửu Long 1 1 1 -1 2 Ghi chú: -1: suy thoái; 0: duy trì nhưng không phát triển; 1: phát triển vừa; 2: phát triển mạnh.

Nguồn: Tổng cục môi trường thống kê 2008 [8] 1. Cơ sở pháp lý Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005. Luật Tài nguyên nước do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005. Nghị định số 179/1999/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước.

5 Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường. Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/8/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam: TCVN 5942:1995 Chất lượng nước - tiêu chuẩn nước mặt.

TCVN 5992:1995 Chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu. TCVN 5993:1995 Chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu. QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về môi trường. QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn ký thuật Quốc gia nước thải sinh hoạt.

Hiện trạng môi trường làng nghề Việt Nam 1. Tác động của sản xuất làng nghề tới kinh tế - xã hội Làng nghề góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn, giúp xóa đói giảm nghèo. Góp phần thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của các làng nghề làm tăng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa cho nền kinh tế.

Góp phần cải thiện đời sống nhân dân và xây dựng nông thôn mới. Những vùng có làng nghề phát triển đều thể hiện sự khang trang giàu có, nâng cao dân trí cao hơn so với những vùng thuần nông. Góp phần bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống dân tộc. Tác động của sản xuất làng nghề tới môi trường và sức khỏe cộng đồng Trải qua bao đời nay, các làng nghề với phương thức sản xuất thủ công nghiệp đã tồn tại và phát triển, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, đặc biệt góp phần cải thiện đời sống nông thôn.

Tuy nhiên, sản xuất tại các làng nghề cũng có nhiều hạn chế như quy mô sản xuất nhỏ, vốn đầu tư ít nên việc cải tiến công nghệ và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật gặp khó khăn, lao động thủ công là chính, sử dụng nguyên nhiên liệu rẻ tiền, chất thải rắn, khí, nước có nồng độ ô nhiễm cao không được xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động và sức khỏe cộng đồng. Làng nghề mộc và chạm khắc: Yếu tố gây ô nhiễm môi trường chính tại các làng nghề này là tiếng ồn, bụi, hơi dung môi và nhiệt. Tiếng ồn phát sinh từ các máy xẻ gỗ, máy cưa, máy tiện, máy bào, máy phun sơn, máy chuốt, xẻ mây song… Tại các vị trí này, tiếng ồn đo đều vượt 85dBA, cá biệt tại khu vực làm việc bên cạnh các máy xẻ gỗ, chuốt, xẻ mây song tiếng ồn vượt 95dBA. Do đặc thù là làng nghề nên nơi sản xuất và nhà ở liền kề nhau, điều này làm cho người công - nông dân và gia đình họ phải chịu đựng tiếng ồn lớn cả những lúc nghỉ ngơi.

Có nhiều gia đình mức tiếng ồn đo được trong phòng khách, phòng ngủ lên tới 78dBA, vượt quá TCCP tiếng ồn trong khu dân cư Tiêu chuẩn TCXD 175: 1990, mức tiếng ồn tương đương cho phép là: từ 22h - 6h: 40 dBA; Từ 6h - 22h: 55 dBA. Do không gian chật hẹp, không có vùng đệm nên tiếng ồn mà các cơ sở sản xuất này gây ra cho khu vực xung quanh là khá cao, tại nhiều vị trí trước cửa nhà, mức tiếng ồn lên tới 80-82 dBA. Bụi tại các làng nghề mộc phát sinh trong quá trình vận chuyển và gia công sản phẩm. Nồng độ bụi đo được tại làng mộc Bích Chu Vĩnh Phúc trong khoảng 4,8 - 24,5mg/m3, tại làng mộc Minh Tân Vĩnh Phúc trong khoảng 2,5 7 - 18,3mg/m3, tại làng mộc khắc gỗ Đồng Kỵ Bắc Ninh trong khoảng 1,2 - 9,8mg/m3, tại làng mộc Chàng Sơn Hà Tây là 4,7 - 8,3mg/m3.

Nồng độ dung môi hữu cơ cũng tương đối cao tại các bộ phận sơn hoàn thiện sản phẩm, do đặc thù sản xuất tại hộ gia đình có mặt bằng chật nên bộ phận sơn thường được bố trí ngoài trời là chính, khả năng phát tán dung môi hữu cơ ra môi trường xung quanh rất lớn. Nhìn chung, so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động 3733/ 2002/ QĐ-BYT, các yếu tố ô nhiễm đều có giá trị thấp hơn, bằng hoặc cao hơn. Nhưng đa số các cơ sở sản xuất ở các làng nghề ở ngay trong khu vực nhà ở nên nếu so với TCVN 5937-1995 và TCVN 5938-1995 áp dụng đối với khu dân cư thì lại cao hơn rất nhiều lần. Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng: Đây là loại hình làng nghề gây ô nhiễm môi trường lớn nhất về cả chất thải khí, chất thải rắn và nước thải.

Bụi phát sinh do các hoạt động vận chuyển, chế biến nguyên nhiên vật liệu đất, đá, cao lanh, xi măng, than,… và bụi xỉ than tỏa ra từ khói lò. Khí thải của các lò nung gạch, ngói, gốm, sứ… có chứa các loại khí có hại như CO, SO2, NOx, HF…, gây ô nhiễm môi trường không khí rất lớn. Các chất thải rắn như xỉ than, gạch ngói vỡ, không được thu gom, chôn lấp mà đổ bừa bãi vào góc vườn, bờ ao, bờ hồ, sông hoặc xếp xung quanh hàng rào trong mỗi gia đình gây không khí ngột ngạt, chật chội, tắc nghẽn các dòng chảy. Nước thải sinh hoạt, nước mưa không có rãnh thoát đều chảy tràn ra đường làng lẫn với bùn đất gây lầy lội, ô nhiễm nguồn nước.

Làng nghề chế biến thực phẩm: Các làng nghề chế biến thực phẩm thường là những làng nghề truyền thống nổi tiếng như nấu rượu, làm bánh đa nem, đậu phụ, miến dong, bún, bánh cuốn, bánh đậu xanh, bánh gai… với nguyên liệu chính là lúa, ngô, khoai, sắn, đậu… Nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất tại các làng nghề này là nước thải từ các công đoạn 8 sản xuất và chăn nuôi. Nguồn nước mặt tại các làng nghề này thường bị ô nhiễm nghiêm trọng do có hàm lượng BOD, cặn lơ lửng và Nitơ amôn cao. Môi trường không khí tại các làng nghề này cũng bị ô nhiễm nặng bởi khói và các khí CO, SO2, NOx từ các lò nấu thủ công với nhiên liệu chính là than cám, củi, rơm rạ… và mùi khó chịu bởi các khí H2S, NH3 từ phân gia súc, gia cầm, từ bã sản phẩm để chất đống. Làng nghề tái chế kim loại nhôm, chì, đồng, kẽm: Đây là loại hình làng nghề gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng nhiều nhất do công nghệ lạc hậu và không có các giải pháp kiểm soát ô nhiễm.

Môi trường không khí bị ô nhiễm nặng nề do khí thải của các các lò nấu tái chế kim loại, ngoài các hơi khí độc cơ bản do đốt cháy nhiên liệu như CO, SO2, NOx còn có các loại hơi oxit kim loại như PbO, ZnO, Al2O3, MnO… là những tác nhân chính ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, đặc biệt đối với trẻ em. Nước mặt và đất tại các làng nghề này cũng bị ô nhiễm nặng, hàm lượng kim loại nặng ví dụ như chì vượt TCCP nhiều lần, thậm chí còn xuất hiện hàm lượng xianua đáng kể, làm cho các loài thủy sinh không thể tồn tại trong nước ao hồ tại làng Đồng Mai Hà Tây và Văn Môn Hưng Yên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề tại thành phố Hà Giang - Khoá luận tốt nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu về tình hình môi trường tại các làng nghề ở Hà Giang, tập trung vào các vấn đề như ô nhiễm không khí, nước, và chất thải rắn. Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng, nguyên nhân, và tác động của ô nhiễm môi trường đến đời sống người dân và hoạt động sản xuất. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả, giúp các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng có cơ sở để cải thiện chất lượng môi trường.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu tương tự, bạn có thể khám phá thêm về Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Cấm tỉnh Nghệ An và đề xuất các giải pháp bảo vệ, hoặc tìm hiểu sâu hơn về quản lý môi trường khu công nghiệp qua Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường khu công nghiệp Hòa Mạc. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường tại thành phố Thanh Hóa cũng là một tài liệu hữu ích để mở rộng kiến thức về chủ đề này.